Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 46,696
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 – Bài 15: Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Tài liệu hỗ trợ giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học, giúp học sinh tìm hiểu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân, tình hình Ấn Độ và Đông Nam Á, cũng như các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc. Nội dung hướng tới phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018.
BÀI 15: ẤN ĐỘ VÀ ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XXI. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong Tiết 1 Bài 15 (Mục 1), học sinh sẽ:
Trình bày được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX dưới ách cai trị của thực dân Anh.
Phân tích được bản chất của chính sách cai trị trực tiếp, chính sách nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ, chính sách "chia để trị" và "ngu dân" của thực dân Anh.
Nhận biết được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Ấn Độ (giữa toàn thể nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh) và nêu được các cuộc đấu tranh tiêu biểu giành độc lập dân tộc (khởi nghĩa Xi-pay 1857 – 1859, phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại 1905 – 1908).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ & Tự học: Chủ động đọc SGK Lịch sử 8 tr.67–68, khai thác thông tin từ Kênh chữ, Kênh hình (Hình 15.1 – Buổi lễ Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ) và đoạn trích tư liệu lịch sử để tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Giao tiếp & Hợp tác: Tương tác tích cực, chủ động trao đổi và thảo luận trong các hoạt động nhóm, cặp đôi; biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện có căn cứ ý kiến của bạn khi đánh giá hậu quả của chính sách cai trị của thực dân Anh đối với xã hội Ấn Độ.
Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Phân tích được mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa chính sách vơ vét kinh tế, chia rẽ dân tộc của thực dân Anh với sự bùng nổ các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ.
Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử):
Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và trích xuất thông tin từ tranh vẽ lịch sử (Hình 15.1 SGK tr.67) và các trích đoạn tư liệu về tình hình Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được quá trình thực dân Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách cai trị trực tiếp lên Ấn Độ; giải thích được bản chất thực sự của luận điệu "khai hoá văn minh" mà các nước tư bản phương Tây dùng để bào chữa cho hành động xâm lược.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Nhận thức được giá trị của độc lập, tự do; vận dụng tinh thần đấu tranh kiên cường của nhân dân Ấn Độ để soi chiếu với lịch sử đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cùng thời kì.
Năng lực số:
Mã 2.1.TC1a – Tương tác thông qua công nghệ số: Học sinh khai thác, nhận diện vị trí địa lí và tình hình kinh tế - xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX thông qua việc quan sát, chỉ ra các vùng lãnh thổ và trung tâm giao thương trên Bản đồ/Lược đồ số do giáo viên trình chiếu trên màn hình chung.
Mã 3.1.TC1a – Tạo nội dung số: Học sinh lập Bảng hệ thống hóa các chính sách cai trị của Anh và đời sống xã hội Ấn Độ vào vở tại lớp, định hướng lựa chọn công cụ số (Canva/PowerPoint) để vẽ Infographic tổng hợp kiến thức tại nhà.
Năng lực AI:
Mã NLa – Vai trò con người & Đánh giá tình hình sử dụng AI: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ tổng hợp thông tin, con người giữ vai trò quyết định trong nhận thức lịch sử; biết dùng SGK Lịch sử 8 tr.67–68 để đối chiếu, kiểm chứng thông tin do AI cung cấp về cuộc khởi nghĩa Xi-pay hay vai trò của Đảng Quốc đại.
Mã NLb – Đạo đức AI: Học sinh nắm vững nguyên tắc không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo ra, tôn trọng bản quyền tri thức và biết trích dẫn nguồn khi tham khảo AI trong bài tập về nhà.
Mã NLc – Sử dụng công cụ AI phục vụ học tập: Học sinh thực hành đặt câu hỏi (Prompt mô phỏng) cho công cụ AI tại nhà để gợi ý dàn ý phân tích hậu quả của chính sách "chia để trị" của thực dân Anh ở Ấn Độ.
3. Phẩm chất
Yêu nước & Nhân ái: Phê phán ách thống trị bạo ngược và chính sách bóc lột dã man của thực dân Anh; cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân Ấn Độ dưới ách thuộc địa; đồng tình, khâm phục cuộc đấu tranh chính nghĩa vì độc lập dân tộc của nhân dân Ấn Độ.
Chăm chỉ & Trung thực: Có ý thức tự giác học tập, chủ động tham gia thảo luận nhóm; trung thực, khách quan khi đánh giá các dữ liệu và sự kiện lịch sử.
Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Nhận thức rõ hậu quả nguy hại của sự suy yếu, chia rẽ nội bộ và tư tưởng thoả hiệp phong kiến dẫn đến nguy cơ mất nước; hiểu rằng khối đại đoàn kết toàn dân tộc và chủ quyền độc lập là nhân tố then chốt để bảo vệ Tổ quốc.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides): Tích hợp Bản đồ Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX, Bức tranh "Buổi lễ Nữ hoàng Anh tuyên bố đồng thời là Nữ hoàng Ấn Độ năm 1877" (Hình 15.1 SGK tr.67), Hình ảnh về cuộc khởi nghĩa Xi-pay (1857 – 1859), Hình ảnh các lãnh tụ của Đảng Quốc đại; Video clip ngắn (~2 phút) tái hiện bối cảnh thực dân Anh xâm lược và phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ.
Thiết bị công nghệ: Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác. (Tuyệt đối không yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại/thiết bị thông minh trong giờ học).
Học liệu giấy: Phiếu học tập số 1 (Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX), Phiếu học tập số 2 (Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ), giấy A0, bút dạ.
2. Học sinh chuẩn bị
Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống - Phần Lịch sử).
Vở ghi, dụng cụ học tập.
Đọc trước Bài 15 - Mục 1 SGK (trang 67 – 68).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP)
Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (3 – 5 phút)
a) Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú, kích thích trí tò mò của học sinh về số phận của Ấn Độ – quốc gia rộng lớn, giàu có ở Nam Á trước làn sóng xâm lược của thực dân Anh; kết nối video tư liệu với nội dung bài mới.
b) Nội dung & Cấu trúc:
GV trình chiếu 01 video clip ngắn (thời lượng khoảng 02 phút) tái hiện bối cảnh tàu chiến, quân đội Anh cập cảng Ấn Độ và cảnh lính thực dân tước đoạt sản vật, đẩy người dân Ấn Độ vào cảnh đói khổ.
GV nêu 3 câu hỏi tương tác nhanh để HS quan sát và suy ngẫm:
1. Đoạn video clip trên tái hiện bối cảnh lịch sử của quốc gia châu Á nào vào nửa sau thế kỉ XIX?
2. Đế quốc phương Tây nào đã hoàn thành việc xâm chiếm và đặt ách cai trị lên đất nước này?
3. Theo em, thực dân phương Tây đến vùng đất này nhằm mục đích "khai hoá văn minh" hay nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột nhân công?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời cá nhân của học sinh (HS nhận diện nước Ấn Độ; xác định thực dân Anh là lực lượng xâm lược; bước đầu vạch trần mục đích vơ vét tài nguyên và bóc lột của thực dân).
d) Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu video và đặt câu hỏi tương tác.
HS chú ý theo dõi, suy nghĩ và xung phong trả lời nhanh.
GV nhận xét ngắn gọn, động viên học sinh và dẫn dắt trực tiếp vào Tiết 1 - Bài 15 (Mục 1).
Hoạt động 2 & 3: Hình thành kiến thức mới (20 – 25 phút)
NỘI DUNG 1: Tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX (10 – 12 phút)
A. Phân tích nội dung kiến thức & Lựa chọn kỹ thuật dạy học:
Phân tích nội dung: Tìm hiểu bức tranh toàn cảnh về chính sách đô hộ của thực dân Anh trên các lĩnh vực:
1. Bối cảnh: Từ đầu thế kỉ XVIII, tranh giành quyền lực phong kiến làm Ấn Độ suy yếu. Anh và Pháp đua tranh xâm lược. Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Anh hoàn thành chinh phục Ấn Độ.
2. Chính trị:
Đặt dưới quyền cai trị trực tiếp của Chính phủ Anh (thay mặt là Phó vương và Hội đồng điều hành). Ngày 1/1/1877, Nữ hoàng Vích-to-ri-a tuyên bố là Nữ hoàng Ấn Độ (Hình 15.1 SGK).
Thực hiện chính sách nhượng bộ tầng lớp trên của phong kiến bản xứ, biến họ thành tay sai.
Thực hiện chính sách "chia để trị", khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp.
3. Kinh tế:
Khai thác quy mô lớn, vơ vét nguyên liệu, bóc lột nhân công để thu lợi nhuận tối đa.
Nông nghiệp: Cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền -> nông dân bần cùng hoá, nạn đói hoành hành.
Công nghiệp & Giao thông: Khai thác hầm mỏ, phát triển công nghiệp chế biến, mở mang đường giao thông, bến cảng phục vụ cho việc vơ vét và đàn áp.
4. Xã hội: Thi hành chính sách "ngu dân", khuyến khích các tập quán, hủ tục lạc hậu và phản động.
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm