Kế hoạch bài dạy - Lịch sử 6- tích hợp năng lực số-Bài 16 Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc Lập Trước Thế Kỉ X

Kế hoạch bài dạy - Lịch sử 6- tích hợp năng lực số-Bài 16 Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc Lập Trước Thế Kỉ X
BÀI 16: CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC THẾ KỈ X
TIẾT 1 - MỤC 1: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
​
Học xong Bài 16 - Tiết 1 (Mục 1), học sinh sẽ:
· Nêu được nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40.
Trình bày được nét chính về diễn biến, kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng dựa trên lược đồ lịch sử.
· Nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đối với tiến trình đấu tranh giành độc lập tự chủ của dân tộc.
2. Năng lực
· Năng lực chung:
Tự chủ & Tự học: Chủ động đọc SGK, khai thác kênh hình, tư liệu văn bản để chiếm lĩnh kiến thức về khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Giao tiếp & Hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận cặp đôi/nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập, báo cáo kết quả và phản biện tích cực.
Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Biết rút ra bài học kinh nghiệm về tinh thần đoàn kết và nghệ thuật quân sự sơ khai qua cuộc khởi nghĩa.
Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử):
Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin từ Lời thề khắc trên bia đá, trích đoạn Đại Việt sử ký tiền biên và Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Hình 1, SGK tr.71).
Nhận thức và tư duy lịch sử: Phân tích được nguyên nhân thắng lợi nhanh chóng và ý nghĩa mở đầu cho thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc của cuộc khởi nghĩa.
Năng lực số:
Mã năng lực 2.1.TC1a (Tương tác với dữ liệu số): HS tương tác, quan sát và thu thập thông tin từ lược đồ động/lược đồ số và video tư liệu lịch sử do GV trình chiếu trên màn chiếu.
Mã năng lực 3.1.TC1a (Tổ chức và lưu trữ dữ liệu số trên giấy): HS biết hệ thống hóa các mốc diễn biến của cuộc khởi nghĩa từ học liệu số của GV để lập bảng/sơ đồ tiến trình trên giấy.
(Lưu ý: Học sinh thực hiện thông qua học liệu số GV trình chiếu, tuyệt đối không sử dụng thiết bị cá nhân tại lớp).
Năng lực AI:
Mã năng lực NLa (6.3.TC1) (Đánh giá & Kiểm chứng AI): HS biết sử dụng kiến thức SGK để đối chiếu, kiểm chứng các câu trả lời do công cụ AI tạo ra liên quan đến sự kiện lịch sử (thực hiện ở bài tập về nhà).
Mã năng lực NLc (6.2.TC1) (Sử dụng công cụ AI - Prompting): HS biết đặt câu hỏi lệnh đơn giản cho AI để gợi ý ý tưởng thiết kế sản phẩm học tập/sơ đồ tư duy tại nhà.
3. Phẩm chất
Yêu nước & Trách nhiệm: Khơi dậy lòng tự hào dân tộc, tôn kính các vị nữ anh hùng dân tộc; có ý thức học tập, giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước.
Chăm chỉ & Trung thực: Tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập, báo cáo trung thực kết quả thảo luận.
Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Hình thành nhận thức về truyền thống đánh giặc giữ nước, tinh thần bất khuất "thà hi sinh chứ không chịu làm nô lệ", củng cố ý thức bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc ngay từ lứa tuổi THCS.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
· Bài giảng điện tử (Slides): Tích hợp video ngắn (khoảng 2 phút) về Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Lược đồ số về diễn biến khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40, tranh dân gian Đông Hồ Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận.
Thiết bị trình chiếu: Máy tính, máy chiếu/màn hình TV.
Phiếu học tập: Phiếu tìm hiểu nguyên nhân - diễn biến - kết quả - ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
2. Học sinh chuẩn bị
· Sách giáo khoa: Lịch sử và Địa lí 6 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống).
· Vở ghi, dụng cụ học tập, bảng phụ nhóm (viết trên giấy A0/A3).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP)
1. Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (3 – 5 phút)
· Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kết nối hiểu biết có sẵn của HS về Hai Bà Trưng, kích thích tư duy lịch sử và dẫn dắt vào bài mới.
· Kỹ thuật dạy học sử dụng: Kỹ thuật Quan sát video & Hỏi nhanh (Brainstorming).
o Lý do lựa chọn: Giúp HS nhanh chóng tập trung, kích thích đa giác quan thông qua hình ảnh âm thanh sinh động, tạo không khí học tập sôi nổi đầu tiết học.
· Tích hợp Năng lực số: Mã 2.1.TC1a - HS quan sát, tiếp nhận thông tin từ video số do GV trình chiếu trên màn hình chung.
· Cách thức tổ chức:
o GV trình chiếu một video clip ngắn (khoảng 2 phút) trích đoạn phim hoạt hình/tư liệu lịch sử về Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
o Sau khi xem video, GV đưa ra 3 câu hỏi tương tác nhanh:
1. Video vừa rồi nhắc đến hai vị nữ anh hùng nào trong lịch sử dân tộc?
2. Cuộc khởi nghĩa của họ chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào?
3. Hình ảnh Hai Bà Trưng cưỡi phương tiện gì ra trận để lại ấn tượng sâu sắc nhất cho em?
o HS suy nghĩ, giơ tay trả lời nhanh.
o GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời và dẫn dắt: "Dân xứ ấy rất khó cai trị" - đó là lời phàn nàn của Thái thú nhà Hán. Khí thế bùng nổ tưng bừng của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 chính là minh chứng rõ nhất cho tinh thần quật cường ấy. Hôm nay chúng ta sẽ cùng quay ngược thời gian tìm hiểu chi tiết về trận đánh lịch sử này.
2. Hoạt động 2 & 3: Hình thành kiến thức mới (20 – 25 phút)
MỤC 1: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)
· Phân tích nội dung kiến thức:
Nội dung bao gồm 3 đơn vị kiến thức cốt lõi: (1) Nguyên nhân bùng nổ; (2) Diễn biến chính (khai thác lược đồ); (3) Kết quả và Ý nghĩa lịch sử.
· Kỹ thuật dạy học sử dụng: Kỹ thuật Think – Pair – Share (Suy nghĩ – Cặp đôi – Chia sẻ) kết hợp Khai thác Lược đồ số và Tư liệu gốc.
o Lý do lựa chọn: Nội dung có tư liệu chữ viết (lời thề Hai Bà Trưng) và lược đồ diễn biến không gian (Hình 1 SGK). Kỹ thuật Think-Pair-Share giúp mọi HS đều được làm việc cá nhân trước, sau đó trao đổi với bạn để hoàn thiện tư duy logic trước khi trình bày trước lớp.
· Tích hợp Năng lực số:
o Mã 2.1.TC1a: HS tương tác, phân tích thông tin từ Lược đồ số khởi nghĩa Hai Bà Trưng được phóng to trên màn chiếu.
o Mã 3.1.TC1a: HS tổ chức, hệ thống hóa diễn biến cuộc khởi nghĩa thành sơ đồ tiến trình trên giấy A4/vở ghi.
· Tiến trình thực hiện (Chia bảng 2 cột):


Bước​
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh​
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ​
- GV chia lớp thành các cặp đôi và giao nhiệm vụ học tập qua Phiếu học tập số 1:
Nhiệm vụ 1 (Nguyên nhân): Đọc SGK tr.70 và đoạn tư liệu Lời thề khắc trên bia đá ở đền thờ Hai Bà Trưng, trả lời câu hỏi: Nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khởi nghĩa là gì? Mục đích khởi nghĩa thể hiện qua lời thề nào?
Nhiệm vụ 2 (Diễn biến): Quan sát Lược đồ Hình 1 (SGK tr.71) do GV trình chiếu, thảo luận cặp đôi hoàn thành sơ đồ tiến trình 4 bước diễn biến của cuộc khởi nghĩa vào giấy.
Nhiệm vụ 3 (Kết quả, Ý nghĩa): Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa năm 40 và giải thích vì sao nói cuộc khởi nghĩa đã "mở đầu cho thời kì đấu tranh giành độc lập tự chủ của dân tộc"?​
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ​
- HS thực hiện cá nhân (Think - 2 phút): Đọc thông tin SGK, quan sát lược đồ số trên màn chiếu, gạch chân từ khóa.
- HS thảo luận cặp đôi (Pair - 3 phút): Trao đổi, thống nhất câu trả lời và viết ngắn gọn vào phiếu học tập/bảng phụ.
- GV quan sát, hỗ trợ: Hướng dẫn HS cách đọc các ký hiệu trên lược đồ (mũi tên đỏ chỉ hướng tiến quân, vị trí bản doanh Luy Lâu, hướng rút chạy của Tô Định...).
​
Bước 3: Báo cáo, thảo luận​
- Báo cáo (Share): GV gọi đại diện 2 - 3 cặp đôi lên chỉ lược đồ số trên màn chiếu và trình bày tiến trình diễn biến.
- Thảo luận & Phản biện: Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
- GV đặt câu hỏi mở rộng phản biện: Đoạn tư liệu 1 (Ngô Thì Sĩ) miêu tả "Trưng Trắc đến đâu đều như có gió cuốn", chi tiết Thái thú Tô Định phải "cắt tóc, cạo râu, chui vào ống đồng trốn về nước" nói lên điều gì về khí thế nghĩa quân và sự hoảng loạn của chính quyền đô hộ?
​
Tải về để Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm
 

Đính kèm

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top