Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam- Địa lý 8

Dựa trên nội dung từ sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8, dưới đây là tóm tắt các kiến thức trọng tâm của Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam:
1. Sông ngòi
Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc và nguồn nước dồi dào với các đặc điểm chính sau:
  • Đặc điểm chung:
    • Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước với 2 360 con sông dài trên 10 km.
    • Sông ngòi chủ yếu chảy theo hai hướng chính là tây bắc – đông namvòng cung.
    • Chế độ dòng chảy chia làm hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn, do ảnh hưởng của chế độ mưa mùa.
    • Sông ngòi nước ta có lượng nước lớn (hơn 800 tỉ m³/năm) và lượng phù sa khá lớn (khoảng 200 triệu tấn/năm).
  • Một số hệ thống sông lớn:
    • Hệ thống sông Hồng: Là hệ thống sông lớn thứ hai cả nước; có mạng lưới dạng nan quạt khiến nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt. Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10.
    • Hệ thống sông Thu Bồn: Có đặc điểm ngắn và dốc, làm cho nước lũ lên rất nhanh và đột ngột, nhất là khi có bão và mưa lớn. Mùa lũ diễn ra từ tháng 9 đến tháng 12.
    • Hệ thống sông Mê Công (sông Cửu Long): Là một trong những hệ thống sông lớn nhất thế giới, có mạng lưới dạng lông chim. Chế độ nước điều hoà hơn nhờ hồ Tôn-lê Sáp (Cam-pu-chia) giúp điều tiết nước vào mùa lũ và mùa cạn.
2. Hồ, đầm
Việt Nam có nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo (hồ thuỷ lợi, thuỷ điện) có vai trò quan trọng:
  • Đối với sản xuất: Cung cấp nước cho trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; là nơi đặt nhà máy thuỷ điện (Sơn La, Hoà Bình...); và phát triển du lịch (hồ Ba Bể, hồ Tơ Nưng...).
  • Đối với sinh hoạt: Cung cấp nước cho nhu cầu hằng ngày, là nguồn dự trữ ngọt lớn và giúp điều hoà khí hậu địa phương.
3. Nước ngầm
Nguồn nước ngầm của nước ta khá phong phú và phân bố khắp cả nước:
  • Giá trị sử dụng:
    • Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là các vùng khan hiếm nước mặt như Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ) và công nghiệp.
    • Các nguồn nước khoáng, nước nóng được khai thác để chữa bệnh và phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
    • Là nguồn nước sinh hoạt quan trọng cho người dân
 
Tại sao sông Mê Công có chế độ nước điều hòa?
Dựa trên nội dung từ sách giáo khoa, chế độ nước của sông Mê Công (phần chảy qua Việt Nam gọi là sông Cửu Long) được đánh giá là khá điều hoà và đơn giản nhờ vào những yếu tố tự nhiên sau:
  • Sự điều tiết của hồ Tôn-lê Sáp: Đây là nguyên nhân quan trọng nhất. Hồ Tôn-lê Sáp tại Cam-pu-chia đóng vai trò như một hồ chứa tự nhiên khổng lồ giúp trữ nước vào mùa lũ và bổ sung nước vào mùa cạn, làm cho nước sông lên và xuống một cách chậm rãi,.​
  • Hình dạng mạng lưới sông: Lưu vực sông Mê Công dài và có mạng lưới sông dạng lông chim, giúp dòng chảy được phân tán và lưu thông ổn định hơn,.​
  • Đặc điểm địa hình: Do không có hệ thống đê ngăn lũ ở vùng hạ lưu như sông Hồng nên nước sông dâng tràn ngập trên một diện rộng, góp phần làm giảm áp lực dòng chảy tập trung.​
Chế độ nước điều hoà này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong việc canh tác nông nghiệp và sinh hoạt theo mùa nước nổi.​
 
Vai trò của nước ngầm ở Tây Nguyên?

Dựa trên nội dung từ sách giáo khoa, nước ngầm đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống và sản xuất tại khu vực Tây Nguyên, đặc biệt là trong bối cảnh khí hậu của vùng này thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu hụt nước mặt.

Đối với sản xuất nông nghiệp: Đây là vai trò nổi bật nhất. Nước ngầm cung cấp nguồn nước tưới thiết yếu cho các loại cây trồng (như cà phê, hồ tiêu, cao su...), phục vụ chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Do Tây Nguyên là vùng thường xuyên khan hiếm nước mặt vào mùa khô, nước ngầm trở thành nguồn tài nguyên thay thế sống còn để duy trì sản xuất.​
  • Đối với đời sống sinh hoạt: Nước ngầm là nguồn nước quan trọng phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của người dân trong vùng.​
  • Ứng phó với biến đổi khí hậu: Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, hiện tượng nhiệt độ tăng và hạn hán kéo dài làm suy giảm độ phì của đất và gây hoang mạc hóa tại Tây Nguyên. Việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước ngầm giúp giảm bớt thiệt hại do thiên tai và bảo đảm an ninh nguồn nước.​
Ngoài ra, tài liệu cũng lưu ý chung rằng nước ngầm còn có giá trị phát triển dịch vụ và du lịch (đối với các nguồn nước khoáng, nước nóng) cũng như phục vụ các ngành công nghiệp chế biến​
 
Kể tên 9 hệ thống sông lớn nhất

Dựa trên bản đồ lưu vực các hệ thống sông ở Việt Nam (Hình 6.1) trong SGK, nước ta có 9 hệ thống sông lớn chính sau đây:

  1. Hệ thống sông Hồng.
  2. Hệ thống sông Thái Bình.
  3. Hệ thống sông Kỳ Cùng – Bằng Giang.
  4. Hệ thống sông Mã.
  5. Hệ thống sông Cả.
  6. Hệ thống sông Thu Bồn.
  7. Hệ thống sông Ba.
  8. Hệ thống sông Đồng Nai.
  9. Hệ thống sông Mê Công (sông Cửu Long).
Mạng lưới sông ngòi của nước ta được đánh giá là dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước với 2 360 con sông có chiều dài trên 10 km. Trong đó, sông Hồng và sông Mê Công là hai hệ thống sông lớn nhất Việt Nam.
 
Phụ lưu chính của 9 hệ thống sông?
Dựa trên nội dung từ sách giáo khoa (Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam), dưới đây là các phụ lưu chính và đặc điểm mạng lưới của một số hệ thống sông lớn được mô tả chi tiết :
  • Hệ thống sông Hồng: Có mạng lưới sông dạng nan quạt, hội tụ tại Thanh Miếu (Phú Thọ). Hệ thống này có hai phụ lưu chính là:
    • Sông Đà.
    • Sông Lô.
    • Ngoài ra, trên lược đồ còn thể hiện các sông khác như sông Thao, sông Chảy, sông Gâm.
  • Hệ thống sông Mê Công (sông Cửu Long): Có mạng lưới sông dạng lông chim.
    • Riêng tại Việt Nam, hệ thống này có 286 phụ lưu, trong đó phụ lưu lớn nhất là sông Srê Pôk.
    • Hệ thống này còn có hai chi lưu chính là sông Tiền và sông Hậu.
  • Hệ thống sông Thu Bồn: Có mạng lưới sông dạng nan quạt với tổng cộng 78 phụ lưu (có chiều dài trên 10 km). Tài liệu không liệt kê tên cụ thể của từng phụ lưu chính như hệ thống sông Hồng hay Mê Công.
-sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam (hệ thống sông Thái Bình);
-sông Chu (hệ thống sông Mã); sông Ngàn Sâu, sông Ngàn Phố (hệ thống sông Cả); -- -sông Bé, sông La Ngà (hệ thống sông Đồng Nai).
 
Đặc điểm sông Hồng và sông Thái Bình?
Dựa trên các nguồn tài liệu từ sách giáo khoa, dưới đây là đặc điểm của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình:​
1. Hệ thống sông Hồng
Sông Hồng là hệ thống sông lớn thứ hai của nước ta (sau hệ thống sông Mê Công) với các đặc điểm cụ thể sau:
  • Dòng chính và hướng chảy: Dòng chính bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy vào lãnh thổ Việt Nam theo hướng tây bắc – đông nam rồi đổ ra vịnh Bắc Bộ. Chiều dài dòng chính của hệ thống này trên đất nước ta là 556 km.
  • Mạng lưới sông: Có dạng hình nan quạt, các phụ lưu chính gồm sông Đàsông Lô hội tụ với dòng chính tại Thanh Miếu (Phú Thọ).
  • Chế độ nước: Chia làm hai mùa rõ rệt gắn với mùa mưa và mùa khô:
    • Mùa lũ: Bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm. Do mạng lưới sông có dạng nan quạt nên khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.
    • Mùa cạn: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, chiếm khoảng 25% lưu lượng dòng chảy cả năm.
  • Lượng nước và phù sa: Hệ thống sông Hồng có tổng lượng dòng chảy đạt tới 112 tỉ m³/năm với lượng phù sa rất phong phú, khoảng 120 triệu tấn/năm.
  • Vai trò lịch sử: Hệ thống đê bao dọc hai bên bờ sông đã được xây dựng từ rất sớm (tuyến đê đầu tiên năm 1108 thời vua Lý Nhân Tông) để phòng chống lũ lụt và mở rộng diện tích canh tác.
2. Hệ thống sông Thái Bình
Thông tin về hệ thống sông Thái Bình trong các đoạn trích chủ yếu được thể hiện qua bản đồ và danh mục các hệ thống sông chính:
  • Vị trí: Là một trong 9 hệ thống sông lớn nhất Việt Nam.
  • Lưu vực: Theo lược đồ (Hình 6.1), lưu vực sông Thái Bình nằm ở vùng Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với lưu vực sông Hồng ở phía tây và nam.
  • Sự kết nối: Sông Thái Bình và sông Hồng cùng bồi đắp nên đồng bằng châu thổ sông Hồng rộng khoảng 15 000 km²
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top