Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ sản -Địa lí 9

Bài viết tóm tắt kiến thức cơ bản của Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ sản -Địa lí 9 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài 6: Lâm nghiệp và thuỷ -Địa lí 9

Lâm_nghiệp_thủy_sản_Việt_Nam.png

I. LÂM NGHIỆP
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
  • Nhân tố tự nhiên:
    • Tài nguyên rừng: Là cơ sở cho ngành lâm nghiệp phát triển. Rừng được chia làm 3 loại: rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Tính đến năm 2024, tổng diện tích rừng nước ta đạt khoảng 14,9 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng là 42%. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích rừng lớn nhất cả nước (chiếm gần 36% tổng diện tích rừng).
    • Địa hình và đất: Địa hình đồi núi chiếm ưu thế cùng các loại đất đa dạng tạo điều kiện cho nhiều loại rừng phát triển.
    • Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các hệ sinh thái rừng phong phú, đặc biệt là rừng nhiệt đới ẩm.
  • Nhân tố kinh tế - xã hội:
    • Chính sách: Nhà nước ban hành nhiều chính sách giao đất giao rừng, bảo vệ rừng và quy hoạch phát triển bền vững.
    • Khoa học - công nghệ: Giúp nâng cao năng suất và chất lượng rừng nhờ ứng dụng giống cây mới và kỹ thuật hiện đại.
    • Thị trường: Nhu cầu về gỗ và lâm sản trong nước lẫn xuất khẩu ngày càng tăng mạnh.
    • Lao động: Người dân có kinh nghiệm lâm nghiệp ngày càng cao, nhận thức về việc bảo vệ rừng được cải thiện rõ rệt.
    • Hạn chế: Các thiên tai như sạt lở đất, hạn hán, cháy rừng, cùng các hoạt động khai thác trái phép vẫn gây ảnh hưởng tiêu cực đến diện tích và chất lượng rừng.
2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
  • Năm 2024, giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng trưởng 5,0%, đóng góp gần 3% vào tổng giá trị sản xuất nông, lâm và thuỷ sản.
  • Khai thác, chế biến lâm sản:
    • Rừng sản xuất chiếm hơn 53% tổng diện tích rừng cả nước (2024).
    • Sản lượng gỗ khai thác đạt khoảng 24 triệu m³ (gấp 6 lần năm 2010).
    • Các vùng có sản lượng khai thác lớn nhất là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:
    • Năm 2024, diện tích rừng trồng mới đạt khoảng 304 nghìn ha (trong đó rừng sản xuất chiếm tới 97%).
    • Các hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn được tăng cường chặt chẽ.
II. THUỶ SẢN
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
  • Nhân tố tự nhiên:
    • Nguồn lợi thuỷ sản: Rất phong phú với hơn 500 loài cá nước ngọt, vùng biển có hơn 2.000 loài cá cùng hàng trăm loài tôm, mực. Nước ta có 4 ngư trường trọng điểm chính tạo điều kiện khai thác biển.
    • Địa hình: Đường bờ biển dài có nhiều vũng vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và mặn. Hệ thống sông ngòi ven biển thích hợp cho nuôi trồng nước ngọt.
    • Khí hậu và thuỷ văn: Khí hậu nhiệt đới ẩm, hệ thống sông ngòi dày đặc tạo nguồn nước dồi dào cho các loài thuỷ sản sinh trưởng tốt.
  • Nhân tố kinh tế - xã hội:
    • Thị trường tiêu thụ: Ngày càng mở rộng cả trong nước và quốc tế (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản...).
    • Khoa học - công nghệ & Cơ sở vật chất: Tàu thuyền công suất lớn, cảng cá, kho lạnh, các cơ sở chế biến được hiện đại hoá.
    • Chính sách: Nhà nước ban hành nhiều chính sách liên kết, hỗ trợ ngư dân bám biển và bảo vệ chủ quyền.
    • Lao động: Ngư dân có kinh nghiệm truyền thống lâu đời kết hợp với đội ngũ chuyên gia công nghệ cao.
    • Hạn chế: Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ đang có xu hướng suy giảm do khai thác quá mức; ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu gây khó khăn cho nuôi trồng.
2. Sự phát triển và phân bố thuỷ sản
  • Năm 2024, ngành thuỷ sản chiếm 22,6% toàn ngành nông, lâm và thuỷ sản, tốc độ tăng trưởng đạt 4,1%. Sản lượng nuôi trồng chiếm gần 60% tổng sản lượng thuỷ sản toàn quốc.
  • Khai thác thuỷ sản:
    • Sản lượng khai thác tăng dần, chủ yếu là hải sản (chiếm 73,7% tổng sản lượng khai thác năm 2024).
    • Vùng Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về sản lượng thuỷ sản khai thác. Các hoạt động đánh bắt xa bờ được đẩy mạnh nhằm nâng cao giá trị gắn với bảo vệ an ninh biển đảo.
  • Nuôi trồng thuỷ sản:
    • Phát triển cực kỳ nhanh chóng, tập trung chủ yếu vào nuôi tôm và cá.
    • Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi trồng lớn nhất cả nước. Ngành này đang chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình công nghệ cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ xuất khẩu.
 
Sửa lần cuối:
Câu hỏi trang 139 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 6.1, hãy:

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.

- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.

Dựa vào thông tin mục 1 và hình 6.1, hãy: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển


Trả lời:

♦ Yêu cầu số 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta

- Nhân tố tự nhiên

+ Tài nguyên rừng:
Nước ta có diện tích rừng lớn, đa dạng về kiểu rừng và sinh vật, là cơ sở để phát triển lâm nghiệp.

+ Địa hình và đất: Chủ yếu là đồi núi, nhiều loại đất thích hợp cho phát triển và trồng rừng.

+ Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa lớn, độ ẩm cao, tạo điều kiện thuận lợi cho rừng sinh trưởng và phát triển.

- Nhân tố kinh tế - xã hội

+ Chính sách của Nhà nước:
Ban hành nhiều chính sách về bảo vệ, phát triển rừng, giao đất giao rừng và phục hồi rừng.

+ Khoa học - công nghệ: Áp dụng kĩ thuật mới trong trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến lâm sản, nâng cao năng suất và chất lượng rừng.

+ Thị trường tiêu thụ: Nhu cầu gỗ và các sản phẩm từ rừng trong nước và xuất khẩu ngày càng tăng.

+ Dân cư và lao động: Lao động có kinh nghiệm trong trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng, góp phần phát triển ngành lâm nghiệp.

♦ Yêu cầu số 2: Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta: tốc độ tăng trưởng đạt 5%, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đóng góp gần 3% toàn ngành nông - lâm - thủy sản.

- Khai thác, chế biến lâm sản:

+ Diện tích rừng sản xuất chiếm hơn 53% tổng diện tích rừng (2024).

+ Sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng, năm 2024 đạt khoảng 24 triệu m3.

+ Các vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ.

+ Rừng còn cung cấp các lâm sản khác như măng, mộc nhĩ, dược liệu,… Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.

- Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:

+ Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới ngày càng mở rộng, năm 2024, đạt khoảng 304 nghìn ha, trong đó rừng sản xuất được trồng mới nhiều nhất (chiếm gần 97% tổng diện tích rừng trồng mới).

+ Nghề trồng dược liệu dưới tán rừng phát triển, tạo thêm sinh kế ổn định cho người dân vùng rừng.

+ Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng ngày càng được đẩy mạnh, tăng cường khoanh nuôi rừng tự nhiên, xây dựng và quản lí chặt chẽ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.

Câu hỏi trang 140 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 6.1, hãy:

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.

- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.

Dựa vào thông tin mục 2 và hình 6.1, hãy: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển


Trả lời:

♦ Yêu cầu số 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta

- Nhân tố tự nhiên

+ Nguồn lợi thủy sản phong phú:
Biển rộng, bờ biển dài 3 260 km, nhiều sông, hồ, đầm phá, rừng ngập mặn; nguồn hải sản và thủy sản nước ngọt đa dạng.

+ Địa hình: Nhiều vũng vịnh, cửa sông, đầm phá thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy sản.

+ Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nước dồi dào, thích hợp cho nhiều loài thủy sản sinh trưởng.

- Nhân tố kinh tế - xã hội

+ Thị trường tiêu thụ:
Nhu cầu trong nước và xuất khẩu ngày càng tăng, tạo động lực phát triển ngành thủy sản.

+ Khoa học - công nghệ và cơ sở vật chất: Tàu thuyền, cảng cá, kho lạnh, cơ sở chế biến được đầu tư hiện đại, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

+ Chính sách phát triển: Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ khai thác, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

+ Dân cư và lao động: Người dân vùng ven biển có nhiều kinh nghiệm, lực lượng lao động dồi dào.

♦ Yêu cầu số 2: Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:

- Năm 2024, tốc độ tăng trưởng đạt 4,1%, giá trị sản xuất thủy sản chiếm khoảng 22,6% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Sản lượng thủy sản nuôi trồng cao, chiếm khoảng 60% tổng sản lượng (2024)

- Sản lượng khai thác tăng khá nhanh, chủ yếu là khai thác hải sản, đặc biệt là cá biển (chiếm 73,7% tổng sản lượng khai thác năm 2024). Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất cả nước. Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh, các tàu đánh cá và trang thiết bị được đầu tư hiện đại hơn.

- Nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá. Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất . Phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ. Sản phẩm thủy sản nuôi trồng ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế.

- Thủy sản nước ta xuất khẩu đến nhiều thị trường lớn trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,… Xuất khẩu thủy sản thúc đẩy các hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
 
Luyện tập trang 140 Địa Lí 9: Dựa vào hình 6.2, hãy:
- Tính cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 - 2024.
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2024.
Dựa vào hình 6.2, hãy: Tính cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác
Trả lời:
- Bảng: Cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta giai đoạn 2010 - 2024
Năm
2010
2015
2020
2024
Khai thác (%)
48.1
47.1
45.3
40.2
Nuôi trồng (%)
51.9
52.9
54.7
59.8
- Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản giai đoạn 2010 - 2024
+ Cơ cấu sản lượng thủy sản có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng nuôi trồng, giảm tỉ trọng khai thác.
+ Nuôi trồng thủy sản tăng từ 51,9% (2010) lên 59,8% (2024), tăng 7,9 điểm phần trăm.
+ Khai thác thủy sản giảm từ 48,1% (2010) xuống 40,2% (2024), giảm 7,9 điểm phần trăm.
+ Mặc dù sản lượng khai thác vẫn tăng về quy mô, nhưng nuôi trồng phát triển nhanh hơn, nên chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng sản lượng thủy sản.
=> Sự chuyển dịch này phù hợp với xu hướng phát triển thủy sản bền vững, giảm áp lực khai thác nguồn lợi tự nhiên và đẩy mạnh nuôi trồng theo hướng hiện đại.
 
Vận dụng trang 140 Địa Lí 9: Tìm hiểu về mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao ở nước ta.

Trả lời:

MÔ HÌNH NUÔI TÔM SIÊU THÂM CANH TRONG NHÀ KÍN


Mô hình nuôi tôm siêu thâm canh trong nhà kín ứng dụng công nghệ cao được nhiều doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Đi tiên phong và gặt hái nhiều thành công từ mô hình này phải kể đến là Tập đoàn Việt - Úc.

Để đảm bảo mô hình tôm nuôi siêu thâm canh ứng dụng công nghệ cao đạt hiệu quả và không gây ô nhiễm môi trường, từ khâu lọc nước, sản xuất giống đến khâu nuôi tôm thương phẩm, Tập đoàn Việt - Úc đều ứng dụng công nghệ tiên tiến nhất để tạo ra chuỗi giá trị tuần hoàn khép kín và hướng đến xuất khẩu tôm nguyên con sang Úc.

Hệ thống tuần hoàn được xử lý qua 3 bước lọc tuần hoàn gồm: hệ thống lọc trống, hệ thống xử lý nước bằng đèn UV và hệ thống lọc sinh học theo công nghệ MBBR. Nguồn nước nuôi tôm sau khi thu hoạch không thải ra ngoài mà được đưa vào hệ thống xử lý nước tuần hoàn và hoàn toàn khép kín.

Việc ứng dụng các giải pháp công nghệ cao vào chuỗi sản xuất tôm tuần hoàn nước khép kín từ khâu tôm giống đến khâu nuôi như công nghệ nhà màng, kiểm soát môi trường và dịch bệnh, công nghệ cho ăn tự động, công nghệ xử lý nước… nhằm mục tiêu xây dựng thương hiệu “con tôm hoàn hảo”, tạo chỗ đứng vững chắc cho con tôm Bạc Liêu - con tôm Việt Nam trên thị trường thế giới”.​
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top