Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 38,862
Dựa trên nội dung từ sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8, dưới đây là nội dung chi tiết của Bài 2: Địa hình Việt Nam:
1. Đặc điểm chung của địa hình
Địa hình nước ta mang bốn đặc điểm chính quan trọng:
1. Đặc điểm chung của địa hình
Địa hình nước ta mang bốn đặc điểm chính quan trọng:
- Địa hình đồi núi chiếm ưu thế: Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình thấp dưới 1000 m chiếm khoảng 85%, trong khi núi cao trên 2000 m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích cả nước.
- Địa hình có hai hướng chính: Hai hướng tiêu biểu là tây bắc – đông nam (thể hiện rõ ở các dãy núi như Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc) và hướng vòng cung (thể hiện rõ nhất ở vùng núi Đông Bắc).
- Địa hình có tính chất phân bậc rõ rệt: Trải qua các quá trình địa chất lâu dài và vận động tạo núi Hi-ma-lay-a, địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi cao, đồi núi thấp, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
- Chịu tác động của khí hậu và con người: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm địa hình bị xâm thực, xói mòn mạnh, tạo nên các dạng địa hình các-xtơ độc đáo. Bên cạnh đó, các hoạt động của con người như đắp đê, làm đập, khai thác khoáng sản... cũng làm biến đổi các dạng địa hình tự nhiên.
2. Các khu vực địa hình
a. Địa hình đồi núi (chia làm 4 vùng)
a. Địa hình đồi núi (chia làm 4 vùng)
- Vùng Đông Bắc: Nằm ở tả ngạn sông Hồng, chủ yếu là đồi núi thấp với các dãy núi hình cánh cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) quy tụ về Tam Đảo.
- Vùng Tây Bắc: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là vùng địa hình cao nhất nước ta với nhiều dãy núi cao đồ sộ như Hoàng Liên Sơn (có đỉnh Phan-xi-păng cao 3 143 m).
- Vùng Trường Sơn Bắc: Kéo dài khoảng 600 km từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, gồm các dãy núi chạy song song và so le theo hướng tây bắc – đông nam.
- Vùng Trường Sơn Nam: Chủ yếu là các khối núi và cao nguyên rộng lớn (như Lâm Viên, Di Linh...) phủ đất đỏ badan, có địa hình hướng vòng cung.
b. Địa hình đồng bằng
- Đồng bằng sông Hồng: Diện tích khoảng 15 000 km², được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng, có hệ thống đê chống lũ tạo thành nhiều ô trũng.
- Đồng bằng sông Cửu Long: Là đồng bằng lớn nhất (trên 40 000 km²), có mạng lưới kênh rạch chằng chịt và không có đê lớn ngăn lũ nên thường bị ngập úng vào mùa lũ,.
- Các đồng bằng duyên hải miền Trung: Tổng diện tích khoảng 15 000 km², bị các nhánh núi đâm ngang chia cắt nên thường nhỏ, hẹp và kém màu mỡ hơn.
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Bờ biển: Dài 3 260 km với hai kiểu chính là bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông) và bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi sát biển).
- Thềm lục địa: Nông và mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, nhưng thu hẹp và sâu hơn ở vùng biển miền Trung.
3. Ảnh hưởng của địa hình đối với tự nhiên và kinh tế
- Đối với tự nhiên: Địa hình là nhân tố quan trọng làm phân hóa khí hậu, sinh vật và đất theo độ cao (tạo ra các đai nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới núi cao). Các dãy núi cao còn đóng vai trò là bức chắn địa hình ngăn cản các khối khí, tạo nên sự khác biệt về thời tiết giữa các sườn núi.
- Đối với kinh tế:
- Vùng đồi núi: Thuận lợi phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác khoáng sản, thủy điện và du lịch nghỉ dưỡng.
- Vùng đồng bằng: Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm và là nơi tập trung các trung tâm kinh tế, thành phố lớn.
- Vùng biển: Phát triển giao thông vận tải biển, khai thác hải sản, làm muối và du lịch biển đảo.