Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 40,075
Tóm tắt kiến thức trọng tâm của Bài 14: Vùng Bắc Trung Bộ -Địa lí 9 - bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Thiên nhiên có sự phân hoá rõ rệt từ tây sang đông:
GRDP của vùng tăng trưởng khá nhanh qua các năm, chiếm 7,3% GDP cả nước (năm 2024). Cơ cấu kinh tế dịch chuyển tích cực sang công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
a. Nông nghiệp và lâm nghiệp
Bắc Trung Bộ chú trọng phát triển kinh tế biển bền vững gắn liền với an ninh quốc phòng:
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
- Quy mô: Diện tích tự nhiên khoảng 51,2 nghìn km² (chiếm 15,5% diện tích cả nước năm 2024).
- Hành chính: Gồm thành phố Huế và các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
- Tiếp giáp: Phía bắc giáp Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng; phía nam giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; phía tây giáp Lào; phía đông là vùng biển rộng lớn với một số đảo ven bờ như hòn Mê (Thanh Hoá), hòn Ngư (Nghệ An), đảo Yến, đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
- Ý nghĩa: Là cầu nối giao thông, giao lưu kinh tế - văn hoá giữa hai miền Bắc – Nam, cửa ngõ ra biển của Lào và thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Thiên nhiên có sự phân hoá rõ rệt từ tây sang đông:
- Địa hình và đất: Gồm 3 dạng chính:
- Phía tây (đồi núi): Đất feralit là chủ yếu, thuận lợi phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc.
- Ở giữa (đồng bằng chuyển tiếp): Đất phù sa và cát biển, thuận lợi cho trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày.
- Phía đông: Vùng biển, thềm lục địa và hải đảo.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Khí hậu phân hoá theo chiều đông - tây và độ cao, cho phép đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt. Hạn chế: Nhiều thiên tai như bão, gió Tây nam cát nóng, lũ lụt, hạn hán.
- Nguồn nước: Sông ngòi ngắn, dốc, tiềm năng thuỷ điện và thuỷ lợi lớn. Nhiều hồ đầm (Kẻ Gỗ, Cầu Hai,...) có giá trị nuôi trồng thuỷ sản và du lịch. Có nhiều nguồn nước khoáng lớn (Sơn Kim, Suối Bang, Thanh Tân).
- Sinh vật: Diện tích rừng lớn với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm và cận nhiệt đới dồi dào. Nhiều vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển nổi tiếng (Phong Nha - Kẻ Bàng, Bạch Mã, miền Tây Nghệ An).
- Khoáng sản: Khá phong phú với một số loại có trữ lượng lớn như sắt, đá vôi, crôm, thiếc, ti-tan.
- Biển, đảo: Đường bờ biển dài, nhiều đầm phá (Tam Giang – Cầu Hai), vũng vịnh sâu (Vũng Áng, Chân Mây) và bãi tắm đẹp (Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô) tạo thế mạnh tổng hợp kinh tế biển.
- Quy mô: Năm 2024, số dân khoảng 11,3 triệu người (chiếm 11,2% cả nước), mật độ dân số khoảng 221 người/km².
- Sự phân bố không đều:
- Vùng đồi núi phía tây: Dân cư thưa thớt, là nơi sinh sống chủ yếu của các dân tộc thiểu số (Thái, Mường, Tày, Bru - Vân Kiều,...).
- Vùng đồng bằng ven biển phía đông: Dân cư tập trung đông đúc, chủ yếu là người Kinh. Tỉ lệ dân nông thôn vẫn chiếm mức cao (hơn 74% năm 2024).
- Chất lượng cuộc sống: Đang ngày càng được nâng cao; trình độ dân trí và lao động cải thiện đáng kể.
GRDP của vùng tăng trưởng khá nhanh qua các năm, chiếm 7,3% GDP cả nước (năm 2024). Cơ cấu kinh tế dịch chuyển tích cực sang công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
a. Nông nghiệp và lâm nghiệp
- Trồng trọt: Lúa là cây lương thực chính, trồng nhiều ở đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh (diện tích gieo trồng đạt 655,8 nghìn ha, sản lượng 3,9 triệu tấn năm 2024). Phát triển các loại cây công nghiệp lâu năm (cà phê, chè, hồ tiêu) và cây ăn quả ở vùng gò đồi phía tây.
- Chăn nuôi: Đàn trâu chiếm 24,2% cả nước (0,5 triệu con năm 2024); đàn bò chiếm 17,6% cả nước (1,1 triệu con). Chăn nuôi bò sữa công nghệ cao phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá.
- Lâm nghiệp: Là thế mạnh nổi bật với diện tích rừng khoảng 3,2 triệu ha (tỉ lệ rừng tự nhiên chiếm 70%). Sản lượng gỗ khai thác đạt 6,3 triệu m³ năm 2024 (Nghệ An dẫn đầu vùng, chiếm 31,9%). Phát triển mạnh mô hình nông lâm kết hợp và trồng dược liệu dưới tán rừng.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh nhờ cơ cấu lại theo hướng công nghệ cao.
- Các ngành chủ lực:
- Khai thác khoáng sản: Khai thác đá vôi, sét làm xi măng (Thanh Hoá, Nghệ An) và cát thuỷ tinh, ti-tan.
- Sản xuất điện: Đẩy mạnh thuỷ điện (Bản Vẽ, Rào Quán, A Lưới) kết hợp nhiệt điện (Nghi Sơn, Vũng Áng) và điện mặt trời, điện gió (Quảng Trị). Sản lượng điện đạt 32,0 tỉ kWh (năm 2024).
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Sản lượng xi măng đạt 30,9 triệu tấn (năm 2024).
- Công nghiệp chế biến: Chế biến thực phẩm, chế biến gỗ, lâm sản và dệt may phát triển rộng khắp.
- Giao thông vận tải: Đóng vai trò là địa bàn trung chuyển huyết mạch Bắc - Nam. Gồm các tuyến đường bộ (Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, cao tốc Bắc - Nam), đường sắt Thống Nhất, hệ thống cảng biển lớn (Vũng Áng, Chân Mây) và cảng hàng không (Vinh, Phú Bài). Khối lượng hàng hoá vận chuyển đạt 378,6 triệu tấn năm 2024.
- Du lịch: Là thế mạnh hàng đầu nhờ sự kết hợp giữa du lịch biển (Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô), du lịch sinh thái (Phong Nha - Kẻ Bàng) với du lịch văn hoá - lịch sử di sản (Cố đô Huế, Thành nhà Hồ, Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh).
Bắc Trung Bộ chú trọng phát triển kinh tế biển bền vững gắn liền với an ninh quốc phòng:
- Phát triển tổng hợp các ngành: du lịch dịch vụ biển, kinh tế hàng hải (cảng nước sâu), nuôi trồng và đánh bắt hải sản xa bờ, công nghiệp ven biển và năng lượng tái tạo.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế ven biển (Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây - Lăng Cô, Đông Nam Quảng Trị).
- Đồng thời chú trọng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển và chủ động ứng phó thiên tai, biến đổi khí hậu.