Dưới đây là tóm tắt ngắn gọn và trọng tâm của Bài 13: Vùng Đồng bằng sông Hồng -Địa lí 9 - Kết nối tri thức
Vùng_Đồng_bằng_sông_Hồng.png


1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
  • Diện tích: Khoảng 23,9 nghìn km² (chiếm 7,2% diện tích cả nước năm 2024).
  • Phạm vi: Gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
  • Ý nghĩa: Giáp vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và vịnh Bắc Bộ; là cửa ngõ ra biển thuận lợi giao thương quốc tế và liên vùng.
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
  • Địa hình: Chủ yếu là đồng bằng bằng phẳng, đất phù sa sông Hồng màu mỡ thuận lợi trồng lúa; vùng rìa có đồi núi thấp với đất feralit thích hợp trồng cây ăn quả, lâm nghiệp.
  • Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, giúp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng (cây vụ đông).
  • Nguồn nước: Phong phú với hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và nguồn nước ngầm dồi dào.
  • Tài nguyên biển: Đường bờ biển dài, có vịnh Hạ Long, các bãi tắm đẹp (Cát Bà, Đồ Sơn), cảng biển lớn (Hải Phòng) và vùng biển giàu hải sản.
  • Khoáng sản: Có than đá (Quảng Ninh), đá vôi, sét sản xuất vật liệu xây dựng.
3. Đặc điểm dân cư và xã hội
  • Dân số: Quy mô dân số lớn nhất cả nước với 24,75 triệu người (chiếm 24,4% cả nước năm 2024).
  • Mật độ dân số: Cao nhất cả nước với 1 034 người/km² (gấp 3,4 lần trung bình cả nước).
  • Lao động: Dồi dào, chất lượng dẫn đầu cả nước.
  • Đô thị hóa: Diễn ra nhanh, tỉ lệ dân thành thị đạt 38,1% năm 2024 với hai đô thị hạt nhân cực lớn là Hà Nội và Hải Phòng.
4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế
  • Tổng quan: Chiếm khoảng 30,1% GDP cả nước (năm 2024). Cơ cấu chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp và dịch vụ.
  • Nông nghiệp: Vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai cả nước. Đang đẩy mạnh nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, rau vụ đông và chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại.
  • Công nghiệp: Phát triển hàng đầu cả nước với các ngành mũi nhọn: điện tử - tin học, cơ khí, sản xuất ô tô (Hải Phòng), dệt may, chế biến thực phẩm và vật liệu xây dựng.
  • Dịch vụ: Phát triển toàn diện. Giao thông vận tải có đầy đủ các loại hình hiện đại; thương mại và du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn (với các địa danh như vịnh Hạ Long, Tràng An, Chùa Hương).
  • Vị thế của Thủ đô Hà Nội: Là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm kinh tế lớn chiếm 41% GRDP vùng và 12,4% GDP cả nước (năm 2024).
 
Mở đầu trang 166 Bài 13 Địa Lí 9: Vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có vai trò quan trọng đối với cả nước. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng? Các ngành kinh tế của vùng phát triển và phân bố ra sao?

Trả lời:

-
Điều kiện tự nhiên thuận lợi với địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm và hệ thống sông ngòi dày đặc tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, công nghiệp và giao thông. Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, đặc biệt là đất, nguồn nước và tài nguyên biển, góp phần thúc đẩy nhiều ngành kinh tế phát triển. Vùng có dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, trình độ và tay nghề ngày càng được nâng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và dịch vụ. => Những điều kiện trên giúp Đồng bằng Bắc Bộ trở thành một trong những vùng kinh tế phát triển năng động, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế của vùng:

+ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: chiếm tỉ trọng nhỏ, xu hướng giảm

+ Công nghiệp: hình thành sớm nhất cả nước, phát triển mạnh, tổng sản phẩm đóng góp 35% GRDP vùng, cơ cấu ngành đa dạng.

+ Dịch vụ: đóng góp 42,1% GRDP vùng, đa dạng hoạt động dịch vụ, nhiều lĩnh vực khác nhau.

Câu hỏi trang 166 Địa Lí 9: Dựa vào hình 13.1 và thông tin mục 1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Trả lời:

- Phạm vi lãnh thổ:
Diện tích hơn 23.94 nghìn km2, chiếm 7,2% diện tích cả nước; gồm các tỉn: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình.

- Vị trí địa lí:

+ Giáp vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ; nước làng giềng Trung Quốc;

+ Phía đông có vùng biển rộng thuộc vịnh Phía Bắc với nhiều đảo như Cô Tô, Cái Bầu (Quảng Ninh); Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng),…

+ Là cửa ngõ ra biển của các tỉnh Trung du và miền núi Phía Bắc; có các tuyến đường ô tô, đường sắt, đường biển, cảng hàng không, cửa khẩu giúp kết nối với các vùng trong nước và thế giới thuận lợi. Có Thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọng điểm Phía Bắc, là động lực thu hút nguồn lực, thúc đẩy các vùng kinh tế khác phát triển.
 
Câu hỏi trang 168 Địa Lí 9: Dựa vào hình 13.1 và thông tin mục b, hãy phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Trả lời:

- Vùng có vùng biển rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo; đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình với nhiều vũng vịnh, cửa sông thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải đường biển, nổi bật là ở Hải Phòng, Quảng Ninh.

- Vùng biển có nhiều cảnh đẹp, nhất là ở vịnh Hạ Long, quần đảo Cát Bà,… các khu dự trữ sinh quyển thế giới. Là cơ sở để phát triển du lịch biển.

- Có nhiều hải sản thuận lợi cho khai thác; ven bờ và ven các đảo thuận lợi cho nuôi trồng hải sản. Tiềm năng về cát thủy tinh, ti-tan; Thái Bình có tiềm năng về khí tự nhiên; một số nơi phát triển nghề làm muối,…

- Hình thành một số khu kinh tế ven biển như Vân Đồn (Quảng Ninh), Đình Vũ - Cát Hải (Hải Phòng),…

- Việc phát triển kinh tế biển gây ra một số vấn đề về ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên. Do vậy, cần chú trọng phát triển kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển.
 
Câu hỏi trang 169 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục a, hãy:

- Phân tích đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng.

- Nêu ảnh hưởng của dân cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở vùng.

Trả lời:

♦ Yêu cầu số 1: Đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng.

- Quy mô và gia tăng dân số:
quy mô dân số lớn, năm 2024 là 24,75 triệu người, chiếm 24,4% cả nước. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao

- Cơ cấu dân số: nhóm người dưới 15 tuổi chiếm khoảng 24%, từ 15 đến 64 tuổi chiếm khoảng 64,6%, người từ 65 tuổi trở lên chiếm khoảng 11.4% dân số vùng (2024).

- Phân bố dân cư: năm 2024, mật độ dân số vùng là 1034 người/km2, cao gấp 3,4 lần cả nước. Dân cư sinh sống ở khu vực nông thôn nhiều hơn ở thành thị.

- Thành phần dân tộc: có nhiều dân tộc cùng chung sống là Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chay, Mường,…

♦ Yêu cầu số 2: Ảnh hưởng

-
Dân số đông tạo nên thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển.

- Dân số đông cũng gây sức ép tới chỗ ở, giáo dục, y tế, môi trường,…
 
Câu hỏi trang 168 Địa Lí 9: Dựa vào hình 13.1 và thông tin mục b, hãy phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Trả lời:

- Vùng có vùng biển rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo; đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình với nhiều vũng vịnh, cửa sông thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải đường biển, nổi bật là ở Hải Phòng, Quảng Ninh.

- Vùng biển có nhiều cảnh đẹp, nhất là ở vịnh Hạ Long, quần đảo Cát Bà,… các khu dự trữ sinh quyển thế giới. Là cơ sở để phát triển du lịch biển.

- Có nhiều hải sản thuận lợi cho khai thác; ven bờ và ven các đảo thuận lợi cho nuôi trồng hải sản. Tiềm năng về cát thủy tinh, ti-tan; Thái Bình có tiềm năng về khí tự nhiên; một số nơi phát triển nghề làm muối,…

- Hình thành một số khu kinh tế ven biển như Vân Đồn (Quảng Ninh), Đình Vũ - Cát Hải (Hải Phòng),…

- Việc phát triển kinh tế biển gây ra một số vấn đề về ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên. Do vậy, cần chú trọng phát triển kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển.
 
Câu hỏi trang 170 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục c, hãy phân tích vấn đề đô thị hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

Trả lời:

- Đô thị được hình thành từ rất sớm. Thành Cổ Loa là đô thị đầu tiên của nước ta được xây dựng ở vùng này (từ thế kỉ III TCN). Suốt một thời gian dài, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp.

- Từ khi thực hiện Đổi mới đất nước, tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh. Tỉ lệ dân thành thị tăng và cao hơn trung bình cả nước. Có mạng lưới đô thị dày đặc, quy mô đô thị mở rộng; có Hà Nội là đô thị đặc biệt.

- Xu hướng đô thị hóa: hình thành các đô thị hiện đại, đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị vệ tinh, vùng đô thị,… chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ sông Hồng.

- Đô thị hóa góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nâng cao đời sống người dân trong vùng.

- Tuy nhiên, sự tập trung đông dân cư vào các đô thị lớn gây một số khó khăn cần giải quyết như ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông,…
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top