Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 40,008
Dưới đây là tổng hợp toàn bộ kiến thức trọng tâm của Bài 12: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Địa lí 9
Địa Lí 9 Kết nối tri thức Bài 12: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
-Diện tích tự nhiên: Khoảng 92,5 nghìn km², chiếm 27,9% diện tích cả nước (năm 2024).
-Phạm vi hành chính: Vùng gồm 12 tỉnh: Cao Bằng, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái.
-Tiếp giáp:
+Phía bắc giáp Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào.
+ Phía nam giáp vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ.
-Ý nghĩa vị trí địa lí:
+ Nằm ở cửa ngõ phía bắc của đất nước, thuận lợi thúc đẩy giao thương quốc tế với Trung Quốc và các nước láng giềng qua các cửa khẩu quốc tế lớn như Hữu Nghị, Lào Cai, Tây Trang,...
+Dễ dàng kết nối liên vùng với Đồng bằng sông Hồng (vùng kinh tế năng động nhất cả nước) để tiêu thụ sản phẩm và tiếp thu khoa học - công nghệ.
+Có vai trò đặc biệt quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh của quốc gia.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Sự phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
Thiên nhiên của vùng có sự phân hoá sâu sắc thành hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc:
2. Thế mạnh để phát triển kinh tế từ tự nhiên
-Lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp lớn với diện tích rừng khoảng 5,3 triệu ha (chiếm gần 36% cả nước năm 2024). Có nhiều vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên lớn như Hoàng Liên (Lào Cai), Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn (Hà Giang), Ba Bể (Bắc Kạn),... là cơ sở để phát triển lâm nghiệp bền vững và du lịch sinh thái.
-Nông nghiệp:-Trồng trọt:
Đất feralit vùng đồi núi thấp và cao nguyên thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm. Cây chè là sản phẩm nổi tiếng (trồng nhiều ở Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang, Yên Bái). Ngoài ra còn có hồi (ở Lạng Sơn), quế (ở Yên Bái, Lào Cai), thảo quả (ở Hà Giang, Lào Cai).
+Khí hậu mùa đông lạnh và phân hoá độ cao thuận lợi trồng rau quả ôn đới và đặc sản (đào, lê, mận, măng, dược liệu).
+Các thung lũng có đất phù sa như cánh đồng Mường Thanh (Điện Biên), Mường Lò (Yên Bái),... là nơi canh tác lúa gạo chất lượng cao. Vùng cũng có diện tích trồng ngô lớn nhất nước (Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng).
-Chăn nuôi: Có đồng cỏ tự nhiên thuận lợi nuôi gia súc lớn. Số lượng trâu chiếm hơn 55% và lợn chiếm khoảng 22% tổng đàn cả nước (năm 2024). Đàn bò chiếm hơn 19% cả nước, trong đó chăn nuôi bò sữa công nghệ cao phát triển mạnh ở Sơn La (Mộc Châu), Phú Thọ.
-Thuỷ sản: Hệ thống sông ngòi và các hồ thuỷ điện lớn (hồ Hoà Bình, hồ Thác Bà, hồ Sơn La) thích hợp nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và đặc sản nước lạnh giá trị cao (cá tầm, cá hồi, cá lăng) tại Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Yên Bái.
-Công nghiệp:
+Giàu khoáng sản nhất nước ta, làm cơ sở cho công nghiệp khai khoáng và luyện kim (a-pa-tít Lào Cai, sắt ở Lào Cai, đá vôi làm xi măng Lạng Sơn, than đá Quảng Ninh,...).
+Địa hình chia cắt, độ dốc sông lớn tạo nên trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước.
+Du lịch: Cảnh quan đa dạng (thác Bản Giốc, hồ Ba Bể, thung lũng Sa Pa, hang động các-xtơ) và khí hậu mát mẻ là tài nguyên vô giá để phát triển du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái.
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Thành phần dân tộc và bản sắc văn hoá
-Dân số: Năm 2024 đạt 12,6 triệu người (chiếm 12,4% dân số cả nước), tỉ lệ gia tăng dân số là 1,21%.
-Thành phần dân tộc: Vùng có cấu trúc tộc người đa dạng nhất nước ta với sự cùng sinh sống của người Kinh và nhiều đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Thái, HMông, Dao, Mường,...). Dân tộc thiểu số chiếm hơn 50% tổng số dân toàn vùng.
-Phân bố đặc trưng:
+Người Thái, Mường tập trung chủ yếu ở tiểu vùng Tây Bắc.
+Người Tày, Nùng cư trú phổ biến ở Đông Bắc.
-Văn hoá - Canh tác: Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm nghiệp kết hợp, bảo vệ nguồn nước. Đặc trưng nhất là văn hoá canh tác ruộng bậc thang độc đáo trên đất dốc tại các danh thắng nổi tiếng như Sa Pa (Lào Cai), Mù Cang Chải (Yên Bái), Hoàng Su Phì (Hà Giang).
2. Phân bố dân cư và chất lượng cuộc sống
-Mật độ dân số: Nhìn chung còn thấp so với trung bình cả nước (136 người/km² năm 2024).
-Sự phân bố đan xen, không đều:
+Dân cư tập trung đông hơn ở khu vực trung du, thung lũng đô thị và thưa thớt ở vùng núi cao hiểm trở.
+Tỉnh có mật độ cao nhất vùng là Phú Thọ (391 người/km²), tỉnh có mật độ thấp nhất là Lai Châu (55 người/km²).
+76,1% dân số vẫn sinh sống ở vùng nông thôn (năm 2024).
+Chất lượng cuộc sống: Được cải thiện rõ rệt nhờ Đổi mới và các chương trình hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số. Trình độ dân trí nâng cao, tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 0,9 triệu đồng/tháng (năm 2010) lên 3,7 triệu đồng/tháng (năm 2024).
IV. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của vùng tăng trưởng liên tục, chiếm khoảng 8,3% GDP cả nước (năm 2024). Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng hiện đại hoá:
+Nông - lâm - thuỷ sản: Giảm từ 22,0% (2010) xuống còn 15,6% (2024).
+Công nghiệp và xây dựng: Tăng mạnh từ 27,8% (2010) lên 40,0% (2024).
+Dịch vụ: Đạt mức 36,3% trong cơ cấu kinh tế (năm 2024).
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng áp dụng khoa học - công nghệ, sản xuất hàng hoá quy mô lớn, ưu tiên nông nghiệp sạch và nông nghiệp hữu cơ.
+Trồng trọt: Lúa và ngô là cây lương thực chính. Vùng là "vành đai" trồng ngô lớn nhất nước ta (Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng). Các cây đặc sản thế mạnh như chè, quế, hồi, thảo quả và cây ăn quả ôn đới ngày càng khẳng định thương hiệu.
+Chăn nuôi: Tập trung phát triển mô hình trang trại quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao (lợn, bò thịt, bò sữa).
+Lâm nghiệp: Trồng rừng đạt 1,6 triệu ha (năm 2024), công tác bảo vệ và khoanh nuôi rừng tự nhiên được siết chặt để phòng chống thiên tai và lũ lụt cho vùng đồng bằng.
+Thuỷ sản: Nuôi trồng lồng bè quy mô lớn trên hồ thuỷ điện và nuôi cá nước lạnh công nghệ cao mang lại giá trị xuất khẩu lớn.
2. Công nghiệp
Hoạt động công nghiệp phát triển rất năng động, phân bố chủ yếu ở khu vực Trung du và Đông Bắc:
+Công nghiệp khai khoáng: Khai thác quặng sắt (Lào Cai, Tuyên Quang), a-pa-tít (Lào Cai), đá vôi sản xuất xi măng và khai thác nước khoáng thiên nhiên.
+Sản xuất điện (Năng lượng): Là thế mạnh hàng đầu với các siêu công trình thuỷ điện: Sơn La (2.400 MW), Hoà Bình (2.400 MW), Lai Châu (1.200 MW), Tuyên Quang (342 MW),... không chỉ cung cấp điện cho quốc gia mà còn giúp điều tiết, cắt lũ cho Đồng bằng sông Hồng. Nhiệt điện phát triển tại An Khánh (Thái Nguyên), Na Dương (Lạng Sơn).
+Chế biến thực phẩm: Chế biến chè, sữa, hoa quả sấy,... tại Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên.
+Sản xuất sản phẩm điện tử, công nghệ cao: Tăng trưởng vượt bậc, thu hút dòng vốn FDI khổng lồ tại các khu công nghiệp tập trung lớn ở Thái Nguyên và Phú Thọ.
3. Dịch vụ
-Giao thông vận tải: Hạ tầng được nâng cấp đồng bộ, đặc biệt là các tuyến cao tốc huyết mạch chạy dọc các hành lang kinh tế Bắc - Nam và Đông - Tây như: Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Lạng Sơn, Quốc lộ 6,... giúp nâng cao năng lực lưu thông hàng hoá và kết nối biên giới quốc tế.
-Thương mại:
+Nội thương: Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại và mạng lưới chợ phân phối ngày càng hiện đại.
+Ngoại thương: Phát triển cực kỳ sôi động thông qua kinh tế cửa khẩu tại biên giới Việt - Trung (với các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây) và Việt - Lào (khu vực Thượng Lào).
-Du lịch: Trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của toàn vùng với hai dòng sản phẩm chính:
+Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng: Sa Pa, hồ Ba Bể, thác Bản Giốc, thung lũng Mai Châu,...
+Du lịch văn hoá - lịch sử: Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Đền Hùng (Phú Thọ), chiến trường Điện Biên Phủ (Điện Biên), di tích hang Pác Bó (Cao Bằng).
Địa Lí 9 Kết nối tri thức Bài 12: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
-Diện tích tự nhiên: Khoảng 92,5 nghìn km², chiếm 27,9% diện tích cả nước (năm 2024).
-Phạm vi hành chính: Vùng gồm 12 tỉnh: Cao Bằng, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái.
-Tiếp giáp:
+Phía bắc giáp Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào.
+ Phía nam giáp vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ.
-Ý nghĩa vị trí địa lí:
+ Nằm ở cửa ngõ phía bắc của đất nước, thuận lợi thúc đẩy giao thương quốc tế với Trung Quốc và các nước láng giềng qua các cửa khẩu quốc tế lớn như Hữu Nghị, Lào Cai, Tây Trang,...
+Dễ dàng kết nối liên vùng với Đồng bằng sông Hồng (vùng kinh tế năng động nhất cả nước) để tiêu thụ sản phẩm và tiếp thu khoa học - công nghệ.
+Có vai trò đặc biệt quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh của quốc gia.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Sự phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
Thiên nhiên của vùng có sự phân hoá sâu sắc thành hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc:
| Đặc điểm | Tiểu vùng Đông Bắc | Tiểu vùng Tây Bắc |
|---|---|---|
| Địa hình | • Núi thấp và núi trung bình chiếm diện tích lớn, các dãy núi chạy theo hướng cánh cung là chủ yếu (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều).<br>• Khu vực trung du có địa hình đồi bát úp đặc trưng.<br>• Địa hình các-xtơ đá vôi phổ biến (Cao Bằng, Tuyên Quang,...). | • Địa hình cao, đồ sộ và dốc hiểm trở nhất nước ta, nổi bật với dãy Hoàng Liên Sơn chạy theo hướng tây bắc - đông nam.<br>• Xen kẽ giữa các dãy núi là các cao nguyên xếp tầng đất đỏ ba-dan và các thung lũng sâu. |
| Khí hậu | • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh sâu và lạnh nhất nước ta do đón gió mùa Đông Bắc sớm và trực tiếp. | • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nhưng ấm hơn Đông Bắc (do dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió).<br>• Khí hậu phân hoá đai cao rất rõ rệt.<br>• Đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng (gió Lào). |
| Sông ngòi | • Mạng lưới sông ngòi dày đặc (hệ thống sông Hồng, sông Kỳ Cùng - Bằng Giang,...), có giá trị lớn về giao thông và thuỷ lợi. | • Sông ngòi dốc, lưu lượng nước dồi dào, có tiềm năng thuỷ điện rất lớn (hệ thống sông Đà, sông Mã). |
| Khoáng sản | • Phong phú về chủng loại: than đá, sắt, chì - kẽm, đá vôi, quặng a-pa-tít,... | • Có một số loại khoáng sản trữ lượng lớn như đồng, đất hiếm,... |
| Sinh vật | • Đa dạng, chủ yếu là các loài sinh vật nhiệt đới và cận nhiệt đới. | • Phong phú, gồm các loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới núi cao. |
-Lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp lớn với diện tích rừng khoảng 5,3 triệu ha (chiếm gần 36% cả nước năm 2024). Có nhiều vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên lớn như Hoàng Liên (Lào Cai), Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn (Hà Giang), Ba Bể (Bắc Kạn),... là cơ sở để phát triển lâm nghiệp bền vững và du lịch sinh thái.
-Nông nghiệp:-Trồng trọt:
Đất feralit vùng đồi núi thấp và cao nguyên thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm. Cây chè là sản phẩm nổi tiếng (trồng nhiều ở Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang, Yên Bái). Ngoài ra còn có hồi (ở Lạng Sơn), quế (ở Yên Bái, Lào Cai), thảo quả (ở Hà Giang, Lào Cai).
+Khí hậu mùa đông lạnh và phân hoá độ cao thuận lợi trồng rau quả ôn đới và đặc sản (đào, lê, mận, măng, dược liệu).
+Các thung lũng có đất phù sa như cánh đồng Mường Thanh (Điện Biên), Mường Lò (Yên Bái),... là nơi canh tác lúa gạo chất lượng cao. Vùng cũng có diện tích trồng ngô lớn nhất nước (Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng).
-Chăn nuôi: Có đồng cỏ tự nhiên thuận lợi nuôi gia súc lớn. Số lượng trâu chiếm hơn 55% và lợn chiếm khoảng 22% tổng đàn cả nước (năm 2024). Đàn bò chiếm hơn 19% cả nước, trong đó chăn nuôi bò sữa công nghệ cao phát triển mạnh ở Sơn La (Mộc Châu), Phú Thọ.
-Thuỷ sản: Hệ thống sông ngòi và các hồ thuỷ điện lớn (hồ Hoà Bình, hồ Thác Bà, hồ Sơn La) thích hợp nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt và đặc sản nước lạnh giá trị cao (cá tầm, cá hồi, cá lăng) tại Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Yên Bái.
-Công nghiệp:
+Giàu khoáng sản nhất nước ta, làm cơ sở cho công nghiệp khai khoáng và luyện kim (a-pa-tít Lào Cai, sắt ở Lào Cai, đá vôi làm xi măng Lạng Sơn, than đá Quảng Ninh,...).
+Địa hình chia cắt, độ dốc sông lớn tạo nên trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước.
+Du lịch: Cảnh quan đa dạng (thác Bản Giốc, hồ Ba Bể, thung lũng Sa Pa, hang động các-xtơ) và khí hậu mát mẻ là tài nguyên vô giá để phát triển du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái.
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Thành phần dân tộc và bản sắc văn hoá
-Dân số: Năm 2024 đạt 12,6 triệu người (chiếm 12,4% dân số cả nước), tỉ lệ gia tăng dân số là 1,21%.
-Thành phần dân tộc: Vùng có cấu trúc tộc người đa dạng nhất nước ta với sự cùng sinh sống của người Kinh và nhiều đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Thái, HMông, Dao, Mường,...). Dân tộc thiểu số chiếm hơn 50% tổng số dân toàn vùng.
-Phân bố đặc trưng:
+Người Thái, Mường tập trung chủ yếu ở tiểu vùng Tây Bắc.
+Người Tày, Nùng cư trú phổ biến ở Đông Bắc.
-Văn hoá - Canh tác: Người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông - lâm nghiệp kết hợp, bảo vệ nguồn nước. Đặc trưng nhất là văn hoá canh tác ruộng bậc thang độc đáo trên đất dốc tại các danh thắng nổi tiếng như Sa Pa (Lào Cai), Mù Cang Chải (Yên Bái), Hoàng Su Phì (Hà Giang).
2. Phân bố dân cư và chất lượng cuộc sống
-Mật độ dân số: Nhìn chung còn thấp so với trung bình cả nước (136 người/km² năm 2024).
-Sự phân bố đan xen, không đều:
+Dân cư tập trung đông hơn ở khu vực trung du, thung lũng đô thị và thưa thớt ở vùng núi cao hiểm trở.
+Tỉnh có mật độ cao nhất vùng là Phú Thọ (391 người/km²), tỉnh có mật độ thấp nhất là Lai Châu (55 người/km²).
+76,1% dân số vẫn sinh sống ở vùng nông thôn (năm 2024).
+Chất lượng cuộc sống: Được cải thiện rõ rệt nhờ Đổi mới và các chương trình hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số. Trình độ dân trí nâng cao, tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh. Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 0,9 triệu đồng/tháng (năm 2010) lên 3,7 triệu đồng/tháng (năm 2024).
IV. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của vùng tăng trưởng liên tục, chiếm khoảng 8,3% GDP cả nước (năm 2024). Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng hiện đại hoá:
+Nông - lâm - thuỷ sản: Giảm từ 22,0% (2010) xuống còn 15,6% (2024).
+Công nghiệp và xây dựng: Tăng mạnh từ 27,8% (2010) lên 40,0% (2024).
+Dịch vụ: Đạt mức 36,3% trong cơ cấu kinh tế (năm 2024).
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng áp dụng khoa học - công nghệ, sản xuất hàng hoá quy mô lớn, ưu tiên nông nghiệp sạch và nông nghiệp hữu cơ.
+Trồng trọt: Lúa và ngô là cây lương thực chính. Vùng là "vành đai" trồng ngô lớn nhất nước ta (Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng). Các cây đặc sản thế mạnh như chè, quế, hồi, thảo quả và cây ăn quả ôn đới ngày càng khẳng định thương hiệu.
+Chăn nuôi: Tập trung phát triển mô hình trang trại quy mô lớn ứng dụng công nghệ cao (lợn, bò thịt, bò sữa).
+Lâm nghiệp: Trồng rừng đạt 1,6 triệu ha (năm 2024), công tác bảo vệ và khoanh nuôi rừng tự nhiên được siết chặt để phòng chống thiên tai và lũ lụt cho vùng đồng bằng.
+Thuỷ sản: Nuôi trồng lồng bè quy mô lớn trên hồ thuỷ điện và nuôi cá nước lạnh công nghệ cao mang lại giá trị xuất khẩu lớn.
2. Công nghiệp
Hoạt động công nghiệp phát triển rất năng động, phân bố chủ yếu ở khu vực Trung du và Đông Bắc:
+Công nghiệp khai khoáng: Khai thác quặng sắt (Lào Cai, Tuyên Quang), a-pa-tít (Lào Cai), đá vôi sản xuất xi măng và khai thác nước khoáng thiên nhiên.
+Sản xuất điện (Năng lượng): Là thế mạnh hàng đầu với các siêu công trình thuỷ điện: Sơn La (2.400 MW), Hoà Bình (2.400 MW), Lai Châu (1.200 MW), Tuyên Quang (342 MW),... không chỉ cung cấp điện cho quốc gia mà còn giúp điều tiết, cắt lũ cho Đồng bằng sông Hồng. Nhiệt điện phát triển tại An Khánh (Thái Nguyên), Na Dương (Lạng Sơn).
+Chế biến thực phẩm: Chế biến chè, sữa, hoa quả sấy,... tại Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên.
+Sản xuất sản phẩm điện tử, công nghệ cao: Tăng trưởng vượt bậc, thu hút dòng vốn FDI khổng lồ tại các khu công nghiệp tập trung lớn ở Thái Nguyên và Phú Thọ.
3. Dịch vụ
-Giao thông vận tải: Hạ tầng được nâng cấp đồng bộ, đặc biệt là các tuyến cao tốc huyết mạch chạy dọc các hành lang kinh tế Bắc - Nam và Đông - Tây như: Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Lạng Sơn, Quốc lộ 6,... giúp nâng cao năng lực lưu thông hàng hoá và kết nối biên giới quốc tế.
-Thương mại:
+Nội thương: Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại và mạng lưới chợ phân phối ngày càng hiện đại.
+Ngoại thương: Phát triển cực kỳ sôi động thông qua kinh tế cửa khẩu tại biên giới Việt - Trung (với các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây) và Việt - Lào (khu vực Thượng Lào).
-Du lịch: Trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của toàn vùng với hai dòng sản phẩm chính:
+Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng: Sa Pa, hồ Ba Bể, thác Bản Giốc, thung lũng Mai Châu,...
+Du lịch văn hoá - lịch sử: Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Đền Hùng (Phú Thọ), chiến trường Điện Biên Phủ (Điện Biên), di tích hang Pác Bó (Cao Bằng).