Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 40,727
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TỔ: Họ và tên giáo viên: | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ.
PHÂN MÔN LỊCH SỬ, KHỐI LỚP 9
Năm học 2026 – 2027
MÔN HỌC/ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ.
PHÂN MÔN LỊCH SỬ, KHỐI LỚP 9
Năm học 2026 – 2027
- Lớp được phân công giảng dạy: Khối 8 (Lịch sử - địa lí)
- Lớp được phân công chủ nhiệm:
- Nhiệm vụ khác được phân công kiêm nhiệm:
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
- Lớp được phân công chủ nhiệm:
- Nhiệm vụ khác được phân công kiêm nhiệm:
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
HỌC KÌ | SỐ TUẦN | SỐ TIẾT/TUẦN | SỐ ĐẦU ĐIỂM TỐI THIỂU | ||
KTTX | GK | CK | |||
I | 18 | 18 tuần x 3 tiết = 54 tiết Sử: 27 tiết = 9 tuần x 2 tiết , 9 tuần x 1 tiết Địa: 27 tiết = 9 tuần x 1 tiết, 9 tuần x 2 tiết | 4 | 1 | 1 |
II | 17 | 17 tuần x 3 tiết = 51 tiết Sử: 26 tiết = 8 tuần x 1 tiết , 9 tuần x 2 tiết Địa: 25 tiết = 8 tuần x 2 tiết, 9 tuần x 1 tiết | 4 | 1 | 1 |
Tiết theo PPCT | Bài | Số tiết | Thời điểm | Thiết bị dạy học | Địa điểm dạy học | Biểu hiện NLS (theo công văn 3456) | Mục tiêu tích hợp khung AI (theo công văn 2422) |
HỌC KỲ I | |||||||
1 | Bài 1. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945 | 1 tiết | Tuần 1 | Lược đồ thế giới từ 1918 đến 1945 (Nếu có) | Lớp học | 2.1.TC2a: Khai thác thông tin từ học liệu số (video, hình ảnh, âm thanh...) để nhận diện đối tượng và phục vụ nhiệm vụ học tập. 2.2.TC2a: Biết lựa chọn, phân loại và hệ thống hóa thông tin từ học liệu số theo các tiêu chí để phục vụ nhiệm vụ học tập. 2.2.TC2c: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với người khác thông qua các công nghệ số phù hợp. Đóng vai trò là người trung gian, hiểu biết và thực hành trích dẫn, ghi chú nguồn. | + 9.D1.1 (D. Thiết kế hệ thống AI / D1. Nhận diện & hình thành giải pháp / Con người dẫn dắt AI): Học sinh thể hiện vai trò làm chủ và dẫn dắt công nghệ bằng cách chủ động thiết lập các câu lệnh điều hướng (prompt) có cấu trúc, cung cấp bối cảnh lịch sử nước Nga cận đại và liên tục hiệu chỉnh câu lệnh để định hướng chatbot AI phân tích, tóm tắt chính xác các sự kiện nước Nga theo đúng 5 lát cắt thời gian yêu cầu. + 9.B2.1 (B. Đạo đức AI / B2. Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm / Trách nhiệm khi sử dụng AI): Học sinh thực thi trách nhiệm đạo đức học thuật của người dùng công nghệ; chủ động kiểm chứng, đối chiếu các dữ kiện lịch sử phức tạp do AI cung cấp với Sách giáo khoa nhằm chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính xác thực của dữ liệu ghi trên phiếu học tập trước khi nộp. |
2,3 | Bài 2. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945 | 2 tiết | Tuần 1,2 | Máy tính, máy chiếu, bảng phụ | Lớp học | 3.1.TC2a: Biết tạo nội dung số đơn giản phục vụ học tập. 2.1.TC2a: Khai thác thông tin từ học liệu số (video, hình ảnh, âm thanh...) để nhận diện đối tượng và phục vụ nhiệm vụ học tập. 3.3.TC2a: Biết sử dụng công nghệ số để tìm kiếm, đối chiếu và đánh giá thông tin từ các nguồn đáng tin cậy nhằm xác định những chính sách của "Thỏa thuận mới" còn được vận dụng ở Hoa Kỳ hiện nay. | + 9.A2.2 (A. Tư duy lấy con người làm trung tâm / A2. AI vì sự tiến bộ của con người / Thiên vị và thành kiến trong AI): Học sinh nhận diện và phân tích được sự thiên vị và thành kiến trong các luồng thông tin lịch sử do thuật toán AI cung cấp khi tra cứu về nguyên nhân, đặc điểm, và kết quả của các phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu. Học sinh hiểu rằng dữ liệu huấn luyện của AI có thể mang định kiến chính trị-xã hội một chiều, từ đó biết chủ động đối chiếu với Sách giáo khoa để hiệu chỉnh thông tin khách quan |
4,5 | Bài 3. Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 | 2 tiết | Tuần 2,3 | Máy tính, máy chiếu, bảng phụ | Lớp học | 1.1.TC2b – Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.2.TC2a – Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. 2.2.TC2c: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số với người khác thông qua các công nghệ số phù hợp; đóng vai trò là người trung gian, hiểu biết và thực hành trích dẫn, ghi chú nguồn. | + 9.D1.1 (D. Thiết kế hệ thống AI / D1. Nhận diện & hình thành giải pháp / Con người dẫn dắt AI): Học sinh thể hiện vai trò chủ động dẫn dắt công nghệ bằng cách thiết lập các câu lệnh điều hướng (prompt) có cấu trúc, yêu cầu chatbot AI phân tích hai luồng quan điểm đối lập (đồng ý và không đồng ý hoàn toàn) về mức độ tác động của Cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 - 1933 đối với quá trình quân sự hóa ở Nhật Bản; từ đó chủ động tổng hợp và chọn lọc dữ liệu đa chiều để tự mình đưa ra lập luận giải thích độc lập. + NLc (Các kỹ thuật và ứng dụng AI): HS biết sử dụng ChatGPT, Gemini hoặc Copilot để đặt câu hỏi (prompt), yêu cầu AI gợi ý lập luận, phân tích nguyên nhân và hệ thống hóa thông tin |
6 | Bài 4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) | 1 tiết | Tuần 3 | - Lược đồ thế giới trong thời gian 1939 – 1945 - Phim tài liệu về một số sự kiện quan trọng của cuộc Chiến tranh thế giới II | Lớp học | 3.1.TC2a: Biết tạo nội dung số đơn giản phục vụ học tập. 1.2.TC2a: Biết đánh giá tính phù hợp của dữ liệu, thông tin và nội dung số phục vụ học tập. 1.1.TC2b – Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 3.1.TC2b – Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số | + 9.A2.2 (A. Tư duy lấy con người làm trung tâm / A2. AI vì sự tiến bộ của con người / Thiên vị và thành kiến trong AI): Học sinh nhận diện được sự thiên vị và thành kiến trong các nguồn dữ liệu do AI cung cấp khi tra cứu về nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp, thủ phạm gây chiến và vai trò của hai khối đối lập trong Chiến tranh thế giới thứ hai; phát hiện được các góc nhìn một chiều từ đó chủ động đối chiếu với SGK để hiệu chỉnh thông tin cho phiếu học tập. + 9.B2.1 (B. Đạo đức AI / B2. Sử dụng AI an toàn và có trách nhiệm / Trách nhiệm khi sử dụng AI): Học sinh thể hiện trách nhiệm đạo đức học thuật của người sử dụng công nghệ khi hoàn thành phiếu học tập về Chiến tranh thế giới thứ hai; chủ động tự kiểm chứng, rà soát các thông tin dễ sai lệch do AI cung cấp đối chiếu với SGK để chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác và trung thực của sản phẩm học tập. |
7,8 | Bài 5. Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918-1930. | 2 tiết | Tuần 4 | Máy tính, máy chiếu, bảng phụ | Lớp học | 3.1.TC2a: Biết tạo nội dung số đơn giản phục vụ học tập. 1.1.TC2b – Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.2.TC2a – Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. | + 9.A3.2 (A. Tư duy lấy con người làm trung tâm / A3. Công dân trong kỉ nguyên AI / AI giúp thể hiện bản thân): Học sinh sử dụng công cụ AI (như các chatbot ngôn ngữ) để hỗ trợ tìm kiếm từ vựng, gợi ý cấu trúc bài viết hoặc sửa lỗi diễn đạt nhằm trình bày một cách mạch lạc quan điểm cá nhân về câu nói “Không thành công cũng thành nhân”; qua đó biết cách điều phối công nghệ để thể hiện bản sắc cá nhân, lập trường đạo đức và tư duy độc lập của bản thân một cách hiệu quả nhất trên môi trường số. |
9,10 | Bài 6. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam | 2 tiết | Tuần 5 | Phim tài liệu thể hiện được nhân vật và sự kiện tiêu biểu liên quan đến hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam | Lớp học | 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng. 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến. | + 9.D1.1 (D. Thiết kế hệ thống AI / D1. Nhận diện & hình thành giải pháp / Con người dẫn dắt AI): Học sinh thể hiện vai trò làm chủ và dẫn dắt công nghệ bằng cách thiết kế câu lệnh có cấu trúc (prompt), cung cấp bối cảnh cụ thể để yêu cầu AI so sánh, phân loại chính xác thông tin về ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 theo các tiêu chí: thời gian, địa điểm thành lập, cơ quan báo chí và lực lượng nòng cốt; đồng thời liên tục hiệu chỉnh câu lệnh để kiểm soát dòng dữ liệu. |
11,12 | Bài 7. Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930-1939 | 2 tiết | Tuần 6 | Máy tính, máy chiếu, bảng phụ | Lớp học | 2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số. 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. | + 9.C2.1 (C. Các kĩ thuật và ứng dụng AI / C2. Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống / Thực hành vận dụng AI giải quyết vấn đề, tạo ra sản phẩm đơn giản): Học sinh thực hành vận dụng công cụ AI để giải quyết vấn đề hệ thống hóa lượng kiến thức lịch sử lớn, từ đó tạo ra một sản phẩm học tập đơn giản phục vụ thực tiễn học tập của bản thân (như thiết kế một bản tóm tắt số theo công thức 5W+1H hoặc xây dựng một bộ câu hỏi ôn tập/flashcard tự động về Phong trào cách mạng 1930 - 1931); biết cách kiểm chứng dữ liệu thô từ AI để hoàn thiện sản phẩm. |
13,14 | Bài 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945 | 2 tiết | Tuần 7 | - Lược đồ Cách mạng tháng Tám năm 1945. - Phim thể hiện được nhân vật và sự kiện tiêu biểu của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945. (Nếu có) | Lớp học | 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số. 1.2.TC2a – Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. | 9.D1.1 (D. Thiết kế hệ thống AI / D1. Nhận diện & hình thành giải pháp / Con người dẫn dắt AI): Học sinh thể hiện vai trò là chủ thể chủ động dẫn dắt AI. Khi sử dụng chatbot để giải quyết nhiệm vụ học tập, học sinh không để AI tự ý điều hướng thông tin mà phải tự mình thiết kế các câu lệnh (prompt) có cấu trúc chặt chẽ nhằm định hướng thuật toán AI xuất ra kết quả chuẩn xác, tránh lỗi ảo giác thông tin. + 9.A3.1 (A. Tư duy lấy con người làm trung tâm / A3. Công dân trong kỉ nguyên AI / Định hướng học tập trong kỉ nguyên AI): Học sinh rút ra bài học thực tiễn để định hướng con đường học tập chủ động của bản thân trong kỷ nguyên số. Học sinh biết lập kế hoạch học tập độc lập, chủ động sử dụng công nghệ AI như một trợ lý thông minh để hệ thống hóa dữ liệu lịch sử phức tạp.+ NLc (Các kỹ thuật và ứng dụng AI): HS biết khai thác video AI kết hợp sử dụng ChatGPT, Gemini hoặc Copilot để đặt câu hỏi (prompt), phục vụ hoàn thành phiếu học tập. |