Nội dung kiến thức cơ bản trọng tâm Bài 16: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thuộc chương trình Địa lí 9 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) :

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
  • Quy mô diện tích: Đây là vùng có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước với khoảng 99,2 nghìn km² (chiếm 29,9% diện tích toàn quốc năm 2024).
  • Phạm vi hành chính: Vùng bao gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận (thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ) cùng Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng (thuộc Tây Nguyên).
  • Tiếp giáp: Phía bắc giáp Bắc Trung Bộ, phía nam giáp Đông Nam Bộ, phía tây giáp hai nước láng giềng Lào và Cam-pu-chia, phía đông giáp Biển Đông rộng lớn.
  • Hải đảo chiến lược: Vùng biển của khu vực có nhiều đảo và quần đảo đóng vai trò đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh lẫn kinh tế biển, tiêu biểu là huyện đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà), Lý Sơn (Quảng Ngãi), và Phú Quý (Bình Thuận).
  • Ý nghĩa vị trí: Vùng là cầu nối giao thông đường bộ Bắc – Nam, đồng thời là cửa ngõ ra biển thuận lợi nhất của các khu vực thuộc Nam Lào và Đông Cam-pu-chia. Vị trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế sầm uất trên Biển Đông giúp vùng cực kỳ thuận lợi trong hội nhập kinh tế mở và thu hút đầu tư nước ngoài.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Các thế mạnh nổi bật

  • Địa hình và đất:Có sự phân hoá rõ rệt từ tây sang đông:
    • Phía tây (Tây Nguyên): Nổi bật với các cao nguyên xếp tầng có mặt bằng rộng, phủ đất đỏ badan màu mỡ, tạo điều kiện lý tưởng để chuyên canh cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả quy mô lớn.
    • Phía bắc và trung du: Các nhánh núi đâm ngang sát biển tạo nên địa hình khúc khuỷu, nhiều vịnh biển sâu và bán đảo, đất feralit chiếm diện tích khá lớn thích hợp phát triển kinh tế tổng hợp.
    • Phía đông (Duyên hải): Dải đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, đất phù sa và đất cát ven biển thuận lợi cho cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày.
  • Khí hậu: Mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, nhiều nắng, có hai mùa mưa – khô rõ rệt thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng. Riêng các vùng cao nguyên có độ cao trên 1 000 m (như Đà Lạt) sở hữu khí hậu ôn đới mát mẻ quanh năm, là lợi thế độc đáo để phát triển du lịch nghỉ dưỡng và trồng rau quả ôn đới. Khí hậu nhiều nắng gió cũng mở ra tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo.
  • Nguồn nước: Dồi dào nhờ hệ thống sông lớn hướng ra biển hoặc chảy về phía nam (Krông Pô Cô, Đắk Krông, sông Ba, sông Đồng Nai,...) tạo tiềm năng thuỷ điện rất lớn. Nhiều cảnh quan hồ đập, thác nước đẹp (Biển Hồ, Tà Đùng, hồ Phú Ninh) phát triển mạnh du lịch sinh thái. Nhiều nguồn suối khoáng nóng giá trị cao (Thạch Bích, Vĩnh Hảo) thuận lợi cho công nghiệp đồ uống và điều dưỡng.
  • Tài nguyên sinh vật: Diện tích rừng rất lớn, chiếm tới 34% diện tích rừng cả nước (năm 2024) với độ đa dạng sinh học cao. Nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia lớn như Yok Đôn, Núi Chúa, Sông Thanh tạo cơ sở vững chắc cho lâm nghiệp bền vững và du lịch sinh thái.
  • Tài nguyên khoáng sản: Sở hữu trữ lượng quặng bô-xít lớn nhất cả nước (nguyên liệu sản xuất nhôm). Ngoài ra còn có dầu khí ở thềm lục địa, cát thuỷ tinh, ti-tan, muối biển,... phục vụ công nghiệp khai khoáng và chế biến.
  • Kinh tế biển, hải đảo: Bờ biển khúc khuỷu tạo nhiều vũng vịnh sâu xây dựng cảng biển (như vịnh Vân Phong, Cam Ranh, Dung Quất) cùng nguồn hải sản dồi dào từ các ngư trường lớn hàng đầu cả nước.
2. Các hạn chế tự nhiên
  • Mùa khô kéo dài khắc nghiệt (đặc biệt ở Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ) gây ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho sinh hoạt, sản xuất và nâng cao nguy cơ cháy rừng.
  • Thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ, hạn hán, sạt lở đất. Hiện tượng sa mạc hoá cục bộ xuất hiện rõ nét ở khu vực ven biển phía nam tỉnh Bình Thuận và phía đông tỉnh Ninh Thuận. Sông ngòi ngắn, dốc kết hợp với việc vận hành xả lũ của các đập thuỷ điện vào mùa mưa dễ gây ngập lụt nghiêm trọng ở vùng hạ du ven biển.
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
1. Dân cư và sự phân bố

  • Quy mô dân số: Năm 2024 đạt khoảng 15,9 triệu người (chiếm 15,7% dân số cả nước).
  • Mật độ và phân bố: Mật độ dân số trung bình của vùng ở mức tương đối thấp (160 người/km², trong khi cả nước là 306 người/km²). Dân cư phân bố không đều: tập trung đông đúc tại vùng đồng bằng ven biển phía đông và các đô thị lớn; thưa thớt hơn ở vùng đồi núi và các cao nguyên phía tây.
  • Đô thị hoá: Tỉ lệ dân thành thị đạt 37,1% (thấp hơn mức trung bình 38,5% của cả nước).
  • Thành phần dân tộc: Đây là vùng có thành phần dân tộc đa dạng nhất Việt Namvới sự phân cư đặc trưng:
    • Phía đông: Người Kinh chiếm đa số, cùng với người Chăm sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng ven biển cực Nam Trung Bộ.
    • Phía tây: Cộng đồng các dân tộc thiểu số bản địa lâu đời như Ê-đê, Gia-rai, Ba-na, Mnông, Cơ-ho,... cư trú tập trung trên các sườn núi và cao nguyên.
2. Bản sắc văn hoá độc đáo
  • Di sản thế giới nổi bật: Vùng tự hào sở hữu nhiều di sản được thế giới vinh danh như Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam), và Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên (kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại).
  • Sự phân hoá không gian văn hoá:
    • Văn hoá biển (phía đông): Mang dấu ấn sâu sắc của sự giao thoa văn hoá Việt – Chăm và các tộc người ven biển. Cư dân ven biển kiên cường, khoáng đạt, thích ứng tốt với bão gió và nắng hạn.
    • Văn hoá rừng, đại ngàn (phía tây): Đời sống tinh thần gắn liền với buôn làng, ngôi nhà Rông truyền thống, nhạc cụ cồng chiêng độc đáo cùng các bộ sử thi đồ sộ và luật tục đề cao sự hài hoà giữa con người với tự nhiên.
IV. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ (SỐ LIỆU NĂM 2024)
Năm 2024, GRDP của vùng chiếm 12,2% tổng GDP cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giảm tỉ trọng nông nghiệp và tăng nhanh tỉ trọng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ.
1. Ngành nông nghiệp và thuỷ sản
  • Cây công nghiệp lâu năm:Là vùng chuyên canh lớn nhất nước ta với các cây chủ lực có tỉ lệ diện tích cực cao so với cả nước:
    • Cà phê: Đạt 678,6 nghìn ha (chiếm tới 92,7% diện tích cả nước).
    • Hồ tiêu: Đạt 74,0 nghìn ha (chiếm 67,4% cả nước).
    • Cao su: Đạt 285,2 nghìn ha (chiếm 31,4% cả nước).
    • Sầu riêng: Đạt 89 nghìn ha (chiếm 49,5% cả nước – là cây ăn quả có giá trị xuất khẩu mũi nhọn mới của vùng).
  • Ngành thuỷ sản:Có sản lượng đứng thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Cửu Long).
    • Sản lượng khai thác: Đạt 1 249,3 nghìn tấn (trong đó sản lượng hải sản khai thác đạt 1 011,7 nghìn tấn, chiếm 35,9% cả nước). Đánh bắt phát triển mạnh nhất ở Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hoà, Bình Thuận, hiện đang đẩy mạnh hiện đại hoá tàu thuyền gắn liền với việc chống khai thác bất hợp pháp IUU.
    • Sản lượng nuôi trồng: Đạt 165,9 nghìn tấn (chủ yếu là tôm hùm, rong biển, trai lấy ngọc công nghệ cao tại Khánh Hoà, Phú Yên, Bình Định).
2. Ngành công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng đóng góp khoảng 6,4% cho cả nước.
  • Khai khoáng: Đạt sản lượng khai thác quặng bô-xít trên 5 triệu tấn/năm. Vận hành hiệu quả 2 tổ hợp khai thác và chế biến bô-xít – a-lu-min quy mô lớn là Tân Rai (Lâm Đồng) và Nhân Cơ (Đắk Nông). Ngoài ra còn khai thác cát thuỷ tinh, ti-tan, muối tại Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận.
  • Sản xuất điện: Đạt sản lượng 81,2 tỉ kWh (tăng gấp hơn 6 lần so với năm 2010). Thủy điện đóng vai trò chủ chốt với các nhà máy lớn như Ialy (720 MW), Sê San 4 (360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW). Đồng thời, vùng là trung tâm phát triển điện gió và điện mặt trời lớn nhất nước ta (tập trung tại Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk, Gia Lai).
  • Các ngành công nghiệp khác: Phát triển cơ khí chế tạo, lắp ráp ô tô (trọng điểm Chu Lai ở Quảng Nam), lọc hoá dầu (nhà máy Dung Quất ở Quảng Ngãi), chế biến thực phẩm, thuỷ sản xuất khẩu, dệt may và da giày tại Đà Nẵng, Khánh Hoà.
3. Ngành dịch vụ
  • Giao thông vận tải biển: Có nhiều cảng biển nước sâu đóng vai trò quan trọng đối với quốc gia như cảng Đà Nẵng, cảng Dung Quất (Quảng Ngãi), cảng Nha Trang, Cam Ranh (Khánh Hoà), kết nối các tuyến vận tải biển quốc tế nhộn nhịp đi Tô-ky-ô, Xin-ga-po.
  • Ngành du lịch: Doanh thu du lịch lữ hành đạt bước tăng trưởng thần kì từ 720 tỉ đồng (năm 2010) lên tới 11 670,1 tỉ đồng vào năm 2024 nhờ sở hữu hàng loạt trung tâm du lịch hàng đầu cả nước như Hội An, Nha Trang, Đà Lạt, Mũi Né.
  • Thương mại & xuất nhập khẩu: Toàn vùng có 162 siêu thị và 38 trung tâm thương mại tập trung chủ yếu ở Đà Nẵng và Khánh Hoà. Đà Nẵng và Quảng Ngãi là hai địa phương dẫn đầu vùng về trị giá kim ngạch xuất khẩu.
V. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN
  • Suy giảm tài nguyên rừng: Rừng tự nhiên bị suy giảm diện tích dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thái, gia tăng lũ lụt, xói mòn đất đai và làm sụt giảm nhanh chóng mực nước ngầm (gây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của các vùng chuyên canh cây công nghiệp Tây Nguyên).
  • Môi trường khai mỏ: Hoạt động khai thác bô-xít và khoáng sản quy mô lớn gây sức ép lên cảnh quan tự nhiên, xói mòn và làm thu hẹp đất nông – lâm nghiệp.
  • Biến đổi khí hậu: Hiện tượng sa mạc hoá cục bộ đe doạ nghiêm trọng sản xuất nông nghiệp vùng duyên hải cực Nam Trung Bộ. Hiện tượng lũ lụt mùa mưa diễn biến phức tạp hơn do các con sông ngắn dốc kết hợp quy trình xả lũ hồ thuỷ điện chưa tối ưu.
 
Mở đầu trang 186 Bài 16 Địa Lí 9: Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ) có vị trí địa lí quan trọng về quốc phòng, an ninh và bản sắc văn hóa đa dạng, đặc sắc. Vùng có không gian phát triển rộng, nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thế mạnh và hạn chế gì? Ngành nào được xác định là ngành kinh tế thế mạnh của vùng?

Trả lời:

- Thế mạnh: Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên đất, rừng, biển phong phú; nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, kinh tế biển, công nghiệp và du lịch.

- Hạn chế: Địa hình chia cắt, thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, lũ, hạn hán và suy giảm tài nguyên.

- Ngành kinh tế thế mạnh: Du lịch (đồng thời nông nghiệp, kinh tế biển và công nghiệp chế biến cũng giữ vai trò quan trọng)
Câu hỏi trang 186 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 1 và hình 16.1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Dựa vào thông tin mục 1 và hình 16.1, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ


Trả lời:

- Phạm vi lãnh thổ:


+ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có diện tích khoảng 99,2 nghìn km² (29,9% diện tích cả nước năm 2024), là vùng có diện tích lớn nhất nước ta.

+ Gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng.

- Vị trí địa lí:

+ Phía bắc giáp Bắc Trung Bộ, phía nam giáp Đông Nam Bộ, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia, phía đông giáp Biển Đông.

+ Vùng là cầu nối Bắc - Nam, là cửa ngõ ra biển của Lào và Cam-pu-chia, thuận lợi phát triển kinh tế biển, giao lưu quốc tế và có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng, an ninh.
 
Câu hỏi trang 188 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 2 và hình 16.1, hãy trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thế mạnh và hạn chế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Dựa vào thông tin mục 2 và hình 16.1, hãy trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên


Trả lời:

a) Thế mạnh:

- Địa hình, đất:
Có cao nguyên badan màu mỡ, đồng bằng ven biển và nhiều vịnh, đầm phá → phát triển nông nghiệp, kinh tế biển.

- Khí hậu:Phân hóa theo độ cao, nhiều nắng gió → trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển năng lượng tái tạo và du lịch.

- Nguồn nước: Nhiều sông, hồ, thác → phát triển thủy điện, cấp nước và du lịch.

- Rừng: Diện tích rừng lớn, đa dạng sinh học cao → phát triển lâm nghiệp, du lịch sinh thái.

- Khoáng sản: Giàu bô-xít và vật liệu xây dựng → phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến.

- Biển, đảo: Vùng biển rộng, nhiều ngư trường → phát triển khai thác, nuôi trồng thủy sản và kinh tế biển.

b) Hạn chế:

- Địa hình chia cắt, nhiều nơi thiếu nước.

- Thường xuyên xảy ra bão, lũ, hạn hán.

- Nguy cơ cháy rừng, sa mạc hóa và tác động của biến đổi khí hậu.
 
Câu hỏi trang 189 Địa Lí 9: Dựa vào thông tin mục 3, hãy:

-Trình bày sự phân bố dân cư, dân tộc của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

-Trình bày đặc điểm văn hóa nổi bật của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Trả lời:

♦ Yêu cầu số 1: sự
phân bố dân cư, dân tộc

- Dân cư:

+ Năm 2024, vùng có khoảng 15,9 triệu người, chiếm 15,7% dân số cả nước.

+ Mật độ dân số thấp hơn trung bình cả nước.

+ Dân cư phân bố không đều: đông ở đồng bằng ven biển và các đô thị; thưa ở miền núi và các cao nguyên.

- Dân tộc:

+ Là vùng có thành phần dân tộc đa dạng nhất cả nước.

+ Các dân tộc sống đan xen, cùng sinh sống ở nhiều khu vực.

+ Người Kinh tập trung ở đồng bằng ven biển và đô thị.

+ Các dân tộc Ê-đê, M'Nông, Ba-na, Cơ-ho, Gia-rai... tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên.

♦ Yêu cầu số 2: Đặc điểm văn hóa nổi bật

-
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có nền văn hóa đa dạng, đậm đà bản sắc dân tộc, là nơi giao thoa nhiều nền văn hóa.

- Có nhiều di sản văn hóa nổi tiếng như: Phố cổ Hội An; Khu đền tháp Mỹ Sơn; Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên.

- Văn hóa phân hóa theo không gian:

+ Phía đông mang đậm văn hóa biển và văn hóa Việt - Chăm.

+ Phía tây nổi bật với văn hóa cồng chiêng của các dân tộc Tây Nguyên.

- Các lễ hội, phong tục được gìn giữ và phát huy, đồng thời tiếp thu các giá trị văn hóa mới.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top