Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 26,018
Kế hoạch bài dạy Bài 9: Tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII (Lịch sử 8 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu những chuyển biến nổi bật về kinh tế, văn hóa và tôn giáo của Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII; phân tích sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và hoạt động buôn bán trong nước, ngoài nước; nhận biết những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật, giáo dục, tín ngưỡng, tôn giáo; đồng thời đánh giá tác động của những chuyển biến đó đối với sự phát triển của đất nước và bản sắc văn hóa dân tộc.
Nhiệm vụ 1 (làng nghề):
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 9. Tình hình kinh tế, văn hoá, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII- Lịch sử 8
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được những nét chính về tình hình kinh tếĐại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII:
- Nông nghiệp ở Đàng Ngoài và Đàng Trong
- Sự phát triển của thủ công nghiệp và làng nghề
- Tình hình thương nghiệp (chợ, đô thị, trung tâm buôn bán, ngoại thương; suy tàn cuối thế kỉ XVIII)
- Mô tả và nhận xét được những nét chính về sự chuyển biến văn hoá và tôn giáotrong các thế kỉ XVI – XVIII:
- Tư tưởng, tín ngưỡng, tôn giáo (Nho, Phật, Đạo; sự truyền bá Công giáo)
- Sự hình thành, lan truyền chữ Quốc ngữ
- Văn học chữ Nôm, văn học dân gian
- Nghệ thuật dân gian (điêu khắc, sân khấu…)
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự đọc SGK/nguồn số, hoàn thành phiếu học tập theo thời gian.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm để hoàn thiện sản phẩm học tập số.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất nhận xét/giải pháp vận dụng (bảo tồn làng nghề, cách tìm thông tin…).
b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
- Khai thác và sử dụng thông tin lịch sử từ đoạn tư liệu/tranh ảnh trong bài để trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, so sánh sự chuyển biến kinh tế và văn hoá giữa Đàng Ngoài – Đàng Trong, giữa các lĩnh vực.
- Tái hiện kiến thức dưới dạng bảng tóm tắt/sơ đồ và thuyết trình ngắn bằng ngôn ngữ lịch sử.
c) Mục tiêu Năng lực số (mã năng lực thành phần)
(Chọn theo đúng mức độ phù hợp lớp 8: ưu tiên CB/TC; mô tả bằng động từ hành động cụ thể)- 1.1.NC1a: Học sinh áp dụng được cách tìm kiếm dữ liệu/thông tin/nội dung trong môi trường số để phục vụ câu hỏi “làng nghề” và “tên đường trường mang danh nhân”.
- 1.2.NC1b: Học sinh thực hiện được phân tích/diễn giải và đánh giá độ tin cậy của thông tin tìm được (ít nhất 1–2 nguồn).
- 2.2.TC2b: Học sinh chọn và áp dụng cách tham chiếu/ghi chú nguồn khi chia sẻ sản phẩm số (trang web/tài liệu).
- 3.1.TC2b: Học sinh thể hiện được bản thân thông qua việc tạo nội dung số (bảng trình bày/slide/phiếu trả lời dạng số).
- 3.3.TC1a: Học sinh thực thi được quy tắc cơ bản về bản quyền/giấy phép ở mức phù hợp (ghi nguồn hình/nguồn chữ khi trích dẫn).
- 4.5 (nội dung “quy tắc ứng xử trên mạng”): 2.5.TC1b: Học sinh chọn được cách giao tiếp/phản hồi lịch sự phù hợp trong môi trường số khi thảo luận sản phẩm nhóm.
3. Về phẩm chất
- Yêu nước, trân trọng di sản văn hoá dân tộc thể hiện qua thái độ học tập tích cực và nhận xét có cơ sở.
- Trách nhiệm: làm việc đúng nhiệm vụ nhóm/cá nhân; tuân thủ yêu cầu ghi nguồn, trích dẫn đúng.
- Trung thực học thuật: không sao chép nguyên văn không ghi nguồn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK Lịch sử và Địa lí 8.
- Phiếu học tập số (Google Form hoặc Microsoft Form) hoặc phiếu in kèm bản ghi trên máy.
- Ảnh/tư liệu trong SGK:
- Hình 9.1 (gốm)
- Hình 9.2 (Thăng Long – Kẻ Chợ)
- Tư liệu 1,2 về Phố Hiến – Hội An
- Hình 9.4 (tượng Quan Âm nghìn mắt nghìn tay)
- Công cụ số(giáo viên chuẩn bị):
- Máy chiếu + máy tính
- Padlet hoặc Google Jamboard (ghi nhận ý kiến nhanh)
- Kahoot/Quizizz (câu hỏi trắc nghiệm khởi động hoặc củng cố, nếu có mạng)
- Google Docs/Slides để nhóm tạo bảng tóm tắt
- Thư mục lưu bài nhóm (Drive/OneDrive) để nộp sản phẩm
- Thiết bị: điện thoại/ máy tính của HS (nếu trường cho phép) hoặc 1–2 máy/nhóm.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1: Mở đầu – “Kinh tế và văn hoá thế kỉ XVI–XVIII có gì nổi bật?”
Thời lượng: 8 phúta) Mục tiêu
- Học sinh xác định được vấn đề học tập: Tìm các nét chính về kinh tế và chuyển biến văn hoá–tôn giáo thế kỉ XVI–XVIII, rồi dùng để hoàn thiện bảng tóm tắt.
- Học sinh biết cách làm việc với nhiệm vụ và sản phẩm số ở hoạt động sau.
b) Nội dung (nhiệm vụ cụ thể)
- Giáo viên chiếu 2 câu thơ trong SGK về địa danh dân gian: “Ước gì… mua gạch Bát Tràng… Thứ nhất Kinh Kì, Thứ nhì Phố Hiến”.
- Nhiệm vụ nhanh trên công cụ số:
- Trả lời: Bát Tràng, Kinh Kì, Phố Hiến nhắc đến địa danh nào?
- Nhận xét ngắn (1–2 ý): Các câu thơ phản ánh điều gì về kinh tế/văn hoá?
c) Sản phẩm
- Phiếu trả lời nhanh (Google Form/Padlet) của từng HS:
- Đáp án địa danh
- 1–2 ý phản ánh: gốm/đô thị buôn bán/sự sầm uất…
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ: GV phát mã/đường link form; hướng dẫn thao tác (trả lời trong 2 phút).
- Thực hiện nhiệm vụ: HS làm cá nhân.
- Theo dõi, hỗ trợ: GV kiểm tra tiến độ; nhắc cách trả lời ngắn gọn.
- Báo cáo – thảo luận: GV chọn 3–4 HS có câu trả lời khác nhau để trình bày nhanh.
- Kết luận, nhận định: GV chốt: Bài học sẽ giúp trả lời hệ thống “kinh tế phát triển thế nào, văn hoá–tôn giáo chuyển biến ra sao”.
- HS làm trên form/padlet → định hướng “sản phẩm số” cho các hoạt động sau.
- Năng lực số nhắm tới: 1.1.L1-L2-L3/CB1 ở mức khởi động (tìm/nhập ý), đồng thời chuẩn bị cho 1.1.NC1a ở Hoạt động 4.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – Khai thác mục Kinh tế và mục Văn hoá
Thời lượng: 20 phúta) Mục tiêu
- HS mô tả được nét chính kinh tế (nông nghiệp, thủ công, thương nghiệp).
- HS mô tả và bước đầu nhận xét chuyển biến văn hoá–tôn giáo.
b) Nội dung (nhiệm vụ cụ thể)
Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm làm 1 “mảnh ghép” và ghi vào bảng số (Google Slides/Docs).- Nhóm 1 (Nông nghiệp):Đàng Ngoài – Đàng Trong
- Làm việc với mục SGK “a) Nông nghiệp”.
- Hoàn thiện 3 ý: nguyên nhân, biểu hiện, hệ quả đời sống.
- Nhóm 2 (Thủ công nghiệp):Quan xưởng và làng nghề
- Quan sát Hình 9.1; đọc mục “b) Thủ công nghiệp”.
- Nêu dẫn chứng 2–3 làng nghề và sản phẩm.
- Nhóm 3 (Thương nghiệp):Chợ, đô thị, ngoại thương
- Khai thác tư liệu 1,2; đọc mục “c) Thương nghiệp”.
- Nêu: trung tâm tiêu biểu và vai trò của ngoại thương; nêu nguyên nhân suy tàn cuối TK XVIII.
- Nhóm 4 (Văn hoá – tôn giáo):Chuyển biến và nhận xét ban đầu
- Đọc mục “2. Tình hình văn hoá…”
- Điền: tôn giáo mới (Công giáo), chữ Quốc ngữ, văn học chữ Nôm, nghệ thuật dân gian.
c) Sản phẩm
- 4 “mảnh ghép” dạng text ngắn trong tài liệu nhóm (1 slide/1 bảng), có trích lại ý từ SGK (không cần trích nguồn ngoài ở phần này).
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ: GV gửi file bảng nhóm (có sẵn khung). Nêu rõ tiêu chí: đủ ý + ngắn gọn + có ví dụ dẫn chứng.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, thảo luận nhóm 10 phút, điền vào khung số.
- GV theo dõi – hỗ trợ: gợi ý từ khóa, nhắc quan sát kênh hình và tư liệu.
- Báo cáo – thảo luận: mỗi nhóm trình bày 2 phút bằng cách đọc ý trong slide/bảng.
- Kết luận: GV chốt nội dung trọng tâm theo đúng SGK.
- HS điền nội dung vào tài liệu số nhóm → 3.1.TC2b (tạo nội dung số thể hiện hiểu biết).
Hoạt động 3: Luyện tập – “Hoàn thiện bảng tóm tắt chuẩn bài”
Thời lượng: 10 phúta) Mục tiêu
- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức vừa học.
- Rèn năng lực: so sánh – nhận xét – trình bày theo bảng.
b) Nội dung (câu hỏi/bài tập)
- Bài tập cá nhân (trên form hoặc giấy rồi nhập số):
- Điền vào bảng: Lĩnh vực – Sự chuyển biến
- Kinh tế: nông nghiệp / thủ công nghiệp / thương nghiệp
- Văn hoá: tư tưởng tôn giáo / chữ viết / văn học / nghệ thuật dân gian
- Điền vào bảng: Lĩnh vực – Sự chuyển biến
- Có 2 câu “mở rộng nhanh”:
- Điền 1 nguyên nhân khiến kinh tế có chênh lệch giữa Đàng Ngoài và Đàng Trong.
- Nêu 1 nhận xét (từ 1–2 ý) về mức độ đa dạng thành tựu văn hoá.
c) Sản phẩm
- Bảng hoàn chỉnh trên form/1 file (Google Sheets mini) hoặc ảnh chụp bài làm để nộp.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ: GV phát link form “Luyện tập – bảng tóm tắt”.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành cá nhân 5–7 phút.
- Kiểm tra – đánh giá: GV chấm nhanh tự động (nếu Kahoot/Form có chấm), hoặc dùng rubric 3 tiêu chí: đúng ý – đủ ví dụ – rõ ràng.
- Kết luận: GV chọn 2 bài làm tốt để nêu cách trình bày chuẩn.
- Nhắm tới 1.2.NC1b ở mức đơn giản: HS tự kiểm tra tính đúng theo SGK (chưa cần nguồn ngoài).
Hoạt động 4: Vận dụng – “Tìm kiếm – bảo tồn – giới thiệu di sản địa phương”
Thời lượng: 7 phút (trong lớp giao nhiệm vụ; làm ngoài giờ)a) Mục tiêu
- HS vận dụng kiến thức để:
- Tìm hiểu thông tin thực tiễn về làng nghề còn tồn tại
- Tìm thông tin về đường/trường mang tên danh nhân thời XVI–XVIII
- Rèn năng lực số trong thu thập – đánh giá – ghi nguồn
- Hình thành phẩm chất: trách nhiệm bảo tồn giá trị văn hoá.
b) Nội dung (nhiệm vụ ngoài giờ)
Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ (hoặc phân hoá theo lớp):Nhiệm vụ 1 (làng nghề):
- Tìm ít nhất 1 làng nghề hình thành từ các thế kỉ XVI–XVIII và còn tồn tại đến ngày nay.
- Trình bày trên một bài đăng/slidegồm:
- Tên làng nghề + địa chỉ
- Thời gian hình thành/phát triển hưng thịnh (nêu mốc tương đối hoặc năm nếu tìm được)
- Sản phẩm tiêu biểu
- Vai trò xưa và nay
- Đề xuất ít nhất 1 giải pháp bảo tồn
- Tìm ít nhất 2 con đường/ngôi trường mang tên danh nhân tiêu biểu thời XVI–XVIII.
- Nêu:
- Tên danh nhân – đóng góp khái quát
- Địa điểm tên đường/trường
- (Nếu có) link nguồn ảnh/nguồn thông tin
c) Sản phẩm (nộp sau giờ học)
- Nộp file số (Google Slides/Docs hoặc ảnh chụp + file Word) qua thư mục lớp.
- Bắt buộc phần cuối: ghi nguồn tham khảo (ít nhất 2 nguồn cho mỗi nhiệm vụ).
- Tiêu chí chất lượng: đúng kiến thức lịch sử – có dẫn chứng – trình bày rõ ràng – có trích nguồn.
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn cách tìm kiếm và cách ghi nguồn (trích dẫn).
- Hỗ trợ: GV cung cấp danh sách từ khóa gợi ý (ví dụ: “làng nghề gốm Bát Tràng lịch sử”, “làng lụa La Khê hình thành”, “đường … mang tên Nguyễn Bỉnh Khiêm”).
- Nhắc quy tắc số: chỉ dùng nguồn phù hợp, không đăng thông tin cá nhân.
- Hẹn nộp: nộp vào cuối tuần qua Drive/LMS.
- 1.1.NC1a: HS áp dụng cách tìm kiếm dữ liệu/thông tin trong môi trường số để lấy tư liệu.
- 1.2.NC1b: HS phân tích/diễn giải và đánh giá độ tin cậy của nguồn (ví dụ: ưu tiên trang bảo tàng/nhà xuất bản/trường đại học/báo uy tín).
- 2.2.TC2b: HS ghi chú nguồn/tham chiếu đúng cách.
- 3.1.TC2b: tạo sản phẩm trình bày dạng slide/ảnh post.
- 3.3.TC1a: thực hiện quy tắc bản quyền cơ bản (ghi nguồn ảnh, không cắt bỏ/không gắn nhãn sai).
- 2.5.TC1b: phản hồi lịch sự khi xem sản phẩm của bạn (nếu lớp có chia sẻ lên padlet).
Gợi ý kiểm tra – đánh giá trong tiết
- Đánh giá thường xuyên (trong quá trình):
- Hoạt động 1: quan sát câu trả lời nhanh (đúng địa danh/ý phản ánh).
- Hoạt động 2: đánh giá sản phẩm nhóm qua mức “đủ ý – đúng – có ví dụ”.
- Hoạt động 3: chấm theo rubric ngắn.
- Đánh giá qua sản phẩm số vận dụng (giao ngoài giờ):
- Đúng yêu cầu nội dung
- Có nguồn tham khảo
- Trình bày rõ ràng, khoa học