Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 6. Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII- Lịch sử 8

Kế hoạch bài dạy Bài 6: Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII (Lịch sử 8 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu quá trình mở rộng lãnh thổ của dân tộc về phía Nam; phân tích nguyên nhân, diễn biến và kết quả của công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII; nhận thức được vai trò của các chúa Nguyễn, các tầng lớp cư dân và cộng đồng các dân tộc trong quá trình khai hoang, lập làng, phát triển kinh tế và xác lập chủ quyền trên vùng đất mới; đồng thời hiểu được ý nghĩa lịch sử to lớn của quá trình Nam tiến đối với sự phát triển của đất nước.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 6. Công cuộc khai phá vùng đất phía Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII- Lịch sử 8

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

  • Trình bày khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI–XVIII qua các mốc chính (Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa, lập phủ Phú Yên, dinh Thái Khang, phủ Gia Định, hoàn thiện bộ máy ở Nam Bộ tương đương hiện nay).
  • Mô tả và nêu ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sacủa các chúa Nguyễn qua:
    • hoạt động tổ chức đội dân binh Hoàng SaBắc Hải
    • nhiệm vụ khai thác, quản lí biển đảo
    • tính liên tục, có tổ chức và ý nghĩa trong việc xác lập chủ quyền.

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung​

  • Tự chủ và tự học: chủ động làm việc với câu hỏi/gợi ý, hoàn thành sản phẩm số theo tiến trình.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, phân công nhiệm vụ, thống nhất kết quả bảng tóm tắt/nhận xét.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách trình bày/diễn đạt ngắn gọn, khoa học về tiến trình khai phá và chủ quyền.

b) Năng lực đặc thù (môn Lịch sử và Địa lí)​

  • Khai thác và sử dụng thông tin lịch sử từ sơ đồ, tư liệu (đọc hiểu ý chính, lấy dẫn chứng phù hợp).
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: mô tả được diễn biến theo thời gian; nêu ý nghĩa lịch sử của quá trình thực thi chủ quyền.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng: lập bảng tóm tắt sự kiện và trình bày được mối liên hệ giữa khai phá đất liền và quản lí biển đảo.

c) Mục tiêu Năng lực số (mã theo Phụ lục bạn cung cấp)​

(Chọn mức phù hợp với lớp 8 và hoạt động của bài)
  • 1.1.NC1a: Học sinh tìm kiếm và truy cập được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số theo nhiệm vụ học tập.
  • 1.2.NC1a & 1.2.NC1b: Học sinh đánh giá được độ tin cậy của nguồn và đưa ra được nhận xét/đánh giá về dữ liệu, thông tin số đã chọn.
  • 1.3.NC1a & 1.3.NC1b: Học sinh tổ chức, lưu trữ và truy xuất tài liệu số (tập hợp link/ảnh/tư liệu vào một thư mục hoặc một file lưu theo cấu trúc).
  • 3.1.NC1a: Học sinh tạo/chỉnh sửa nội dung số (ví dụ infographic/bảng số) để thể hiện sản phẩm học tập.
  • 2.2.NC1c: Học sinh áp dụng được phương pháp tham chiếu và ghi nguồn khi đưa tư liệu vào sản phẩm.
Lưu ý: Trong tiết học 45 phút này, hoạt động số chủ yếu được thực hiện trên lớp (tối thiểu mức “tìm – chọn – trích – lập bảng số hóa và ghi nguồn”), bài sưu tầm mở rộng có thể giao về nhà.

3. Về phẩm chất​

  • Yêu nước, tự hào trước thành quả mở rộng lãnh thổ và hoạt động sớm xác lập chủ quyền.
  • Trung thực khi trích dẫn tư liệu; tôn trọng di sản, trách nhiệm trong tuyên truyền và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
  • Trách nhiệm trong hợp tác nhóm và tuân thủ quy tắc sử dụng thiết bị/nguồn học liệu số.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • SGK Lịch sử và Địa lí 8 (Bài 6), vở ghi, bút.
  • Hình 6.2 (sơ đồ mốc chính khai phá vùng đất phía Nam) và Hình 6.3 (bản đồ “Bãi Cát Vàng” do Đỗ Bá vẽ).
  • Phiếu học tập dạng số (hoặc file word/canva template) để HS điền bảng tóm tắt.
  • Thiết bị số: máy chiếu/TV, máy tính/điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng của HS (nếu có), đường truyền Internet mức cơ bản.
  • Công cụ số tối thiểu(GV chọn theo điều kiện lớp):
    • Google Forms hoặc Kahoot/Quizizz (tùy chọn cho kiểm tra nhanh)
    • Canva (template timeline/infographic) hoặc Google Docs/Slides để lập bảng
    • Thư mục Google Drive/OneDrive hoặc ứng dụng ghi chú để lưu sản phẩm.
  • Tư liệu tham khảo (GV chuẩn bị sẵn link/QR) để HS dễ ghi nguồn và đánh giá độ tin cậy.

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1: Mở đầu – “Khép lại một bức tranh Nam tiến & chủ quyền” (10 phút)​

a) Mục tiêu​

  • HS xác định được vấn đề học tập của bài: khai phá đất phía Nam (XVI–XVIII) đi liền với thực thi chủ quyền Hoàng Sa – Trường Sa.
  • HS hiểu cách thức thực hiện nhiệm vụ số trong tiết học.
Năng lực số hướng tới: 1.1.NC1a; 2.2.NC1c (khởi động tìm – trích nguồn).

b) Nội dung (nhiệm vụ học tập)​

  • GV chiếu 2 hình: Tượng Nguyễn Hoàng (hoặc hình gợi mở) + Hình 6.2 (sơ đồ mốc khai phá).
  • GV yêu cầu HS làm nhanh (cá nhân, theo cặp hoặc cả lớp):
    1. Nêu 1 mốc tiêu biểu trong sơ đồ Hình 6.2 (ví dụ 1558/1611/1653/1698/1757).
    2. Đặt giả thuyết: “Vì sao công cuộc khai phá đất liền lại cần gắn với hoạt động quản lí biển đảo?”
  • GV cung cấp 1 đường dẫn/QR chứa tư liệu ngắn (do GV chuẩn bị) về đội Hoàng Sa/Bắc Hải để HS có “chìa khóa” cho Hoạt động 2.

c) Sản phẩm​

  • HS nộp nhanh trên công cụ số (hoặc giấy) 1 mốc + 1 giả thuyết (ngắn gọn, tối đa 2–3 câu).
  • Nếu làm trên công cụ số: sản phẩm là câu trả lời hoặc 1 thẻ ghi chú.

d) Tổ chức thực hiện​

  • Chuyển giao: GV nêu rõ tiêu chí sản phẩm: đúng mốc, lập luận hợp lí, ngắn gọn.
  • Thực hiện: HS trả lời; GV quan sát mức độ tham gia.
  • Báo cáo thảo luận: GV gọi 2–3 HS/cặp trả lời, tổng hợp ý.
  • Kết luận: GV chốt dẫn dắt sang kiến thức mới ở Hoạt động 2: (1) khai phá đất liền theo thời gian; (2) chủ quyền biển đảo qua tổ chức đội dân binh.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – Khai phá đất liền & thực thi chủ quyền biển đảo (18 phút)​

a) Mục tiêu​

  • HS:
    • Trình bày khái quát công cuộc khai phá vùng đất phía Nam qua các mốc.
    • Mô tả quá trình thực thi chủ quyền Hoàng Sa – Trường Sa (XVI–XVIII, tập trung XVII–XVIII) bằng dẫn chứng từ tư liệu (đội Hoàng Sa/Bắc Hải).
    • Nêu được ý nghĩa của quá trình đó.
Năng lực số hướng tới: 1.1.NC1a; 1.2.NC1a-1.2.NC1b; 1.3.NC1b.

b) Nội dung (HS làm gì với SGK/tư liệu + công cụ số)​

GV chia lớp thành 2 nhóm chủ đề (hoặc 4 nhóm nếu lớp đông):
  • Nhóm A – Khai phá vùng đất phía Nam:
    • Khai thác SGK mục 1Hình 6.2.
    • Điền vào khung số (file/phiếu số) 3 ý:
      1. Thời điểm mở đầu/điểm nhấn
      2. Quá trình tổ chức bộ máy + khai hoang
      3. Kết quả (đến cuối XVIII làm chủ vùng đất rộng, có tổ chức quản lí)
  • Nhóm B – Thực thi chủ quyền Hoàng Sa – Trường Sa:
    • Khai thác SGK mục 2 + đọc tư liệu 1, 2 (trong bài) và Hình 6.3.
    • Trả lời theo cấu trúc:
      1. Hai đội dân binh là gì?
      2. Nhiệm vụ chính (khai thác + kiểm soát/quản lí)
      3. Việc làm có ý nghĩa gì?
Tích hợp công nghệ số trong hoạt động này
  • GV yêu cầu mỗi nhóm mở 1 tài liệu số GV cung cấp (link/QR) để lấy 1 dẫn chứng và ghi nguồn vào phiếu (dạng: “Tên tư liệu – Nguồn – Năm/SGK trang (nếu có)”).

c) Sản phẩm​

  • Mỗi nhóm tạo 1 đoạn trình bày ngắn (5–7 dòng) trong phiếu số.
  • Có ít nhất 1 dẫn chứng + ghi nguồn (theo mẫu GV đưa).

d) Tổ chức thực hiện​

  • Giao nhiệm vụ: phát phiếu số/slide nhóm.
  • Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK/tư liệu, điền phiếu; GV theo dõi, hỗ trợ nhóm khó.
  • Báo cáo thảo luận: đại diện 2 nhóm trình bày (mỗi nhóm 2 phút).
  • Kết luận, nhận định:GV chốt:
    • Khai phá gắn với di dân, khai hoang và xây dựng bộ máy quản lí.
    • Chủ quyền được thực thi có tổ chức, liên tục qua đội Hoàng Sa/Bắc Hải.
    • Ý nghĩa: từng bước xác lập/khẳng định quyền quản lí của nhà nước Đàng Trong đối với hai quần đảo.

Hoạt động 3: Luyện tập – Lập bảng tóm tắt thời gian – sự kiện (12 phút)​

a) Mục tiêu​

  • HS củng cố kiến thức bằng việc hệ thống hóa các mốc chính.
  • Rèn kĩ năng: đọc nhanh thông tin → chọn ý → sắp xếp theo thời gian → trình bày ngắn gọn.
Năng lực số hướng tới: 3.1.NC1a; 1.3.NC1a-1.3.NC1b.

b) Nội dung (bài luyện tập)​

  • GV yêu cầu HS hoàn thành bảng tóm tắt theo yêu cầu SGK (tiêu chí: thời gian, sự kiện chính) cho công cuộc khai phá (mục 1) và/hoặc lồng thêm 1 dòng cho chủ quyền (mục 2).
  • Bảng tối thiểu có:
    • 5 mốc chính (1558, 1611, 1653, 1698, 1757)
    • và 1–2 sự kiện liên quan Hoàng Sa – Trường Sa (thành lập/duy trì đội; hoạt động khai thác + quản lí)
Công cụ số bắt buộc trong luyện tập
  • HS điền bảng trên:
    • Google Sheets/Docs hoặc
    • Canva template “timeline/bảng” (GV chọn 1)

c) Sản phẩm​

  • 1 file/slide/bảng trả lời:
    • đầy đủ cột “Thời gian – Sự kiện chính”
    • ít nhất 1 dòng có ghi nguồn (ví dụ ghi: SGK hoặc tư liệu 1/2).

d) Tổ chức thực hiện​

  • Giao nhiệm vụ: phát mẫu bảng số (link QR hoặc file).
  • Thực hiện nhiệm vụ: HS làm cá nhân hoặc theo cặp trong 10 phút; GV kiểm tra nhanh 2–3 bảng.
  • Kiểm tra đánh giá:GV chọn 1–2 sản phẩm tiêu biểu chiếu lên; nhận xét theo tiêu chí:
    • đúng mốc
    • sự kiện rõ ràng
    • trình bày gọn + có ghi nguồn.

Hoạt động 4: Vận dụng – Sưu tầm tư liệu & giới thiệu bằng sản phẩm số (5 phút giao nhiệm vụ)​

a) Mục tiêu​

  • HS vận dụng kiến thức để:
    • tìm hiểu thêm tư liệu về khai phá và chủ quyền Hoàng Sa – Trường Sa (XVI–XVIII)
    • hình thành trách nhiệm tuyên truyền, bảo vệ chủ quyền.
  • Rèn năng lực số qua lập sản phẩm và ghi nguồn.
Năng lực số hướng tới: 1.1.NC1a; 1.2.NC1a-1.2.NC1b; 2.2.NC1c; 3.1.NC1a.

b) Nội dung (giao về ngoài lớp)​

Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ (GV có thể phân nhóm để đều sức):
  1. Nhiệm vụ 1 (infographic/timeline):
    • Sưu tầm 2–3 tư liệu (sách/bài nghiên cứu/website tin cậy) và viết bài giới thiệu ngắnvề:
      • công cuộc khai phá vùng đất phía Nam
      • thực thi chủ quyền Hoàng Sa – Trường Sa thế kỉ XVI–XVIII
    • Sản phẩm: 1 infographic timeline hoặc 1 trang slide.
  2. Nhiệm vụ 2 (nguồn gốc lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa):
    • Tìm hiểu nguồn gốc Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa trên đảo Lý Sơn.
    • Trả lời: “Việc duy trì lễ hội ngày nay có ý nghĩa gì?”
    • Sản phẩm: bài viết 1 trang hoặc bản thu âm 1–2 phút kèm trích dẫn nguồn.
Yêu cầu bắt buộc về công cụ số & ghi nguồn
  • Sản phẩm nộp dưới dạng file số (Canva/Slides/Word).
  • Phải có trích dẫn nguồn (ít nhất 2 nguồn).

c) Sản phẩm​

  • File sản phẩm số + mục “Tài liệu tham khảo”.
  • Thời hạn nộp: GV thông báo cụ thể (ví dụ: trong 2–3 ngày tới).

d) Tổ chức thực hiện​

  • Giao nhiệm vụ: GV phát rubric ngắn (đúng nội dung, có minh chứng, ghi nguồn).
  • Hướng dẫn:GV cung cấp:
    • mẫu Canva/slide
    • danh sách 3 link gợi ý (đã kiểm định độ tin cậy tương đối)
  • Đánh giá: GV sẽ chấm sản phẩm vào tiết sau (ưu tiên nhận xét theo tiến trình và độ chính xác tư liệu).

Gợi ý đánh giá nhanh trong tiết (có thông báo tiêu chí)​

  • Hoạt động 1: đúng mốc + giả thuyết hợp lí (nhận xét, không nhất thiết cho điểm).
  • Hoạt động 2: đúng ý khai thác tư liệu + mô tả đúng quá trình/ý nghĩa (nhận xét theo rubric).
  • Hoạt động 3: bảng tóm tắt đủ mốc, sự kiện rõ, có ghi nguồn.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top