Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 7. Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII- Lịch sử 8

Kế hoạch bài dạy Bài 7: Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII (Lịch sử 8 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu bối cảnh lịch sử dẫn đến sự bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài trong thế kỉ XVIII; phân tích nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu; đồng thời nhận thức được những biểu hiện của sự khủng hoảng chế độ phong kiến Lê – Trịnh và vai trò của phong trào nông dân trong tiến trình lịch sử dân tộc.


Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 7. Khởi nghĩa nông dân ở​

Đàng Ngoài thế kỉ XVIII- Lịch sử 8​

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Học sinh:
  • Nêu được bối cảnh lịch sử dẫn đến phong trào nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII: khủng hoảng chính trị, bất ổn kinh tế, đời sống nhân dân khó khăn.
  • Nêu được một số nét chính về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu (Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh Phương): thời gian bùng nổ, địa bàn hoạt động, diễn biến khái quát, kết quả thất bại.
  • Trình bày được kết quả, ý nghĩa và tác động của phong trào đối với xã hội Đại Việt thế kỉ XVIII.

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung​

  • Tự chủ và tự học: chủ động tìm thông tin từ SGK/tư liệu số để hoàn thành nhiệm vụ trên phiếu học tập.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thống nhất ý tưởng trong nhóm khi xây dựng sơ đồ tư duy/trả lời câu hỏi.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách trình bày thông tin lịch sử (theo trục thời gian/sơ đồ tư duy) để rút ra nhận xét.

b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử & Địa lí​

  • Khai thác và sử dụng tư liệu/nguồn thông tin trong bài (tư liệu 1–2, lược đồ, bảng tóm tắt).
  • Quan sát – đọc hiểu lược đồ, bảng để trả lời câu hỏi lịch sử.
  • Trình bày (nói/viết) được kết quả học tập: bối cảnh, diễn biến khái quát, kết quả/ý nghĩa/tác động.

c) Mục tiêu Năng lực số (chọn theo nội dung bài, lớp 8)​

Học sinh hướng tới các mã năng lực số sau:
  • 1.1.NC1a: Tìm được dữ liệu/thông tin cần thiết trong môi trường số bằng chiến lược tìm kiếm phù hợp (dùng cho nhiệm vụ “tìm di tích/lễ hội” ở phần vận dụng giao về nhà).
  • 1.2.NC1a: Đánh giá được độ tin cậy/xác thực nguồn thông tin số (ít nhất 1 tiêu chí: tác giả/nhà xuất bản/trang chính thống).
  • 1.3.NC1b: Sắp xếp/tổ chức được tài liệu số của mình để thuận tiện truy xuất (tạo thư mục/đặt tên file theo nhóm).
  • 2.2.NC1c: Áp dụng được các phương pháp tham chiếu và ghi nguồn khi đăng/tổng hợp thông tin.
  • 3.1.NC1b: Tạo ra nội dung số để trình bày ý tưởng (sơ đồ tư duy/bài trình chiếu dạng poster số).
  • 5.3.NC1b: Áp dụng công cụ số để giải quyết vấn đề học tập trong môi trường số (làm sản phẩm tổng hợp).
  • (Gợi ý bổ trợ nếu lớp có điều kiện) 2.5.NC1: Thực hiện quy tắc ứng xử trên mạng khi chia sẻ sản phẩm số.
Lưu ý: Trong tiết 45 phút, tập trung thực hiện sản phẩm số mức “sơ đồ tư duy/tóm tắt” tại lớp; nhiệm vụ “tìm di tích/lễ hội + viết đoạn văn” giao về nhà để đủ thời gian.

3. Về phẩm chất​

Học sinh:
  • Thể hiện lòng yêu nước, biết trân trọng ý chí đấu tranh của nhân dân.
  • Có thái độ nhân ái, đồng cảm với nỗi khổ của người dân trong lịch sử.
  • Có tinh thần tôn trọng tư liệu, ghi nguồn, làm việc nghiêm túc khi sử dụng thông tin trên môi trường số.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

Thiết bị​

  • Máy chiếu/TV (chiếu lược đồ, bảng, tư liệu).
  • Điện thoại hoặc máy tính bảng/máy tính của học sinh (tối thiểu: 1 thiết bị/nhóm nếu 1:1 không đủ).
  • Internet (để truy cập Kahoot/Google Form/Padlet, hoặc dùng offline nếu cần).

Học liệu số & học liệu in​

  • SGK Lịch sử 8 (bài 7).
  • Phiếu học tập (in hoặc Google Form).
  • Công cụ số trong tiết học (bắt buộc dùng 1 công cụ):
    • Google Slides hoặc Canva (tạo sơ đồ tư duy/slide tóm tắt) HOẶC
    • Padlet (đăng kết quả nhóm) HOẶC
    • Kahoot/Quizizz/Google Form (câu hỏi nhanh kiểm tra).
  • Tệp/lượt câu hỏi cho “câu trắc nghiệm/điền thông tin” (giáo viên chuẩn bị sẵn).
  • Bộ dữ liệu tóm tắt (thời gian – địa bàn – diễn biến – kết quả) trích từ bảng SGK (để giảm quá tải tìm kiếm trong tiết).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1 (8 phút):​

a) Mục tiêu (HS xác định được nhiệm vụ học tập)​

  • Xác định được các yếu tố làm bùng nổ phong trào (chính trị – kinh tế – đời sống xã hội).
  • Biết cách sẽ trình bày kết quả học tập ở các hoạt động sau: bối cảnh → khởi nghĩa tiêu biểu → kết quả/ý nghĩa.

b) Nội dung (nhiệm vụ cụ thể)​

  • HS làm quiz ngắn 5 câuvề:
    • Vua Lê suy yếu/quyền lực thuộc phủ chúa,
    • chính sách thuế/khai thác lao dịch,
    • hạn hán, lụt lội, mất mùa,
    • đời sống đói kém, nông dân bị áp bức.
  • Sau quiz, HS trả lời 1 câu mở: “Theo em, yếu tố nào là nguyên nhân trực tiếp khiến nông dân đứng lên?”

c) Sản phẩm​

  • Kết quả trả lời trên Google Form/Kahoot (điểm hoặc đáp án).
  • 1–2 ý kiến ngắn của HS cho câu mở (ghi vào phiếu/chat lớp).

d) Tổ chức thực hiện (giáo viên – học sinh)​

  • Giáo viên:
    • Chuyển giao nhiệm vụ bằng form/quiz; nêu tiêu chí (đúng – đủ – có lí do).
    • Theo dõi nhanh, chọn 2–3 HS nêu lí do.
  • Học sinh:
    • Trả lời quiz, nêu ý kiến cá nhân.
Năng lực số gắn hoạt động:
  • 1.1.NC1a (mức khởi đầu – định hướng): HS xác định được nhu cầu thông tin lịch sử từ SGK để giải thích.
  • 2.1/2.4 (tối thiểu): HS sử dụng công cụ số trả lời câu hỏi trực tuyến.

Hoạt động 2 (15 phút):​

a) Mục tiêu​

  • HS nêu được bối cảnh lịch sử.
  • HS khai thác được lược đồ + bảng để nêu thời gian – địa bàn – diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

b) Nội dung (học sinh làm với SGK + tư liệu)​

Chia lớp thành 3 nhóm (mỗi nhóm phụ trách 1 cuộc khởi nghĩa theo bảng):
  • Nhóm 1: Nguyễn Hữu Cầu
  • Nhóm 2: Nguyễn Danh Phương
  • Nhóm 3: Hoàng Công Chất
Nhiệm vụ trong 10 phút (được chuẩn hóa vào phiếu):
  • Điền nhanh vào template:
    • Thời gian diễn ra
    • Địa bàn chính
    • Diễn biến chính (1–2 ý)
    • Kết quả
  • Đồng thời (cá nhân hoặc cả nhóm): rút ra 1 ý về nguyên nhân bùng nổ (liên hệ bối cảnh).

c) Sản phẩm​

  • Phiếu nhóm (in) hoặc Google Sheet/Google Form có điền thông tin đúng.
  • 1 câu tóm tắt: “Cuộc khởi nghĩa này có điểm nổi bật gì?”

d) Tổ chức thực hiện​

  • Giáo viên:
    • Chia nhóm, phát phiếu/đường link template.
    • Hướng dẫn cách đọc lược đồ/bảng: tìm “thời gian – địa bàn – kết quả” trước, sau mới đọc diễn biến.
    • Quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó.
  • Học sinh:
    • Làm việc nhóm, điền thông tin từ SGK.
  • Kết luận nhanh (5 phút còn lại):
    • Mỗi nhóm trình bày 30–45 giây; GV chuẩn hóa ý đúng.
Năng lực số gắn hoạt động (trong tiết):
  • 5.3.NC1b: dùng công cụ số (phiếu Google/slide template) để giải quyết bài học theo cấu trúc.
  • 1.3.NC1b (khởi đầu): lưu/đặt tên file nhóm (nếu dùng Slides).

Hoạt động 3 (12 phút):​

a) Mục tiêu​

  • Củng cố kiến thức: bối cảnh → 3 cuộc khởi nghĩa → kết quả/ý nghĩa/tác động.
  • Rèn kỹ năng trình bày lịch sử bằng sơ đồ tư duy.

b) Nội dung​

  • Mỗi nhóm tạo 1 sơ đồ tư duy/slide tổng hợpgồm 2 phần:
    1. Bối cảnh (3 ý)
    2. 3 cuộc khởi nghĩa (3 mốc thời gian + địa bàn + điểm nổi bật)
  • Công cụ số: Google Slides hoặc Canva (GV phát mẫu sẵn).

c) Sản phẩm​

  • 1 slide/sản phẩm số của nhóm (file link hoặc ảnh chụp + gửi qua Padlet/Google Classroom).
  • Tự đánh giá nhanh theo 3 tiêu chí:
    1. đủ ý chính, 2) đúng thời gian/địa bàn, 3) trình bày rõ ràng.

d) Tổ chức thực hiện​

  • Giáo viên:
    • Cung cấp mẫu sơ đồ; nêu tiêu chí đánh giá trước khi làm.
    • Theo dõi tiến độ theo mốc 5 phút – 9 phút – 12 phút.
  • Học sinh:
    • Tạo sản phẩm số trong nhóm, chỉnh sửa nội dung cho đúng.
Năng lực số gắn hoạt động:
  • 3.1.NC1b: tạo nội dung số để trình bày ý tưởng.
  • 2.4 (hợp tác qua công nghệ số): phân vai trong nhóm khi cùng chỉnh sửa slide (nếu có nhiều HS cùng truy cập).
  • 5.3.NC1b: áp dụng công cụ số để tổng hợp kiến thức.

Hoạt động 4 (10 phút):​

a) Mục tiêu​

  • HS biết tìm và chọn thông tin số phù hợp để viết đoạn văn giới thiệu di tích/lễ hội.
  • Rèn kĩ năng: tìm kiếm – đánh giá nguồn – ghi nguồn.

b) Nội dung​

Giao bài tập vận dụng ngoài giờ theo yêu cầu SGK:
  • Tìm hiểu thông tin về một di tích hoặc lễ hội còn tồn tại đến ngày nay gắn với tên tuổi một thủ lĩnh (Hoàng Công Chất hoặc Nguyễn Hữu Cầu hoặc Nguyễn Danh Phương).
  • Viết đoạn văn 5–7 dònggồm:
    • Tên di tích/lễ hội – ở đâu?
    • Gắn với thủ lĩnh nào?
    • Điểm nổi bật/đặc sắc
    • Giá trị quá khứ và ý nghĩa hiện nay
  • Kèm tối thiểu 2 nguồn (ghi theo cách tham chiếu cơ bản).

c) Sản phẩm​

  • File Word/Google Doc hoặc đăng lên Padlet (đường link giáo viên tạo sẵn).
  • Có mục “Nguồn tham khảo”.

d) Tổ chức thực hiện​

  • Giáo viên:
    • Phát hướng dẫn ngắn “cách tìm – cách kiểm tra nguồn – cách ghi nguồn”.
    • Đưa tiêu chí chấm nhanh (đúng yêu cầu – có nguồn – văn phong lịch sử).
  • Học sinh:
    • Làm ở nhà, nộp theo hạn GV quy định (khuyến nghị 1 ngày sau tiết hoặc theo lịch nhóm).
Năng lực số gắn hoạt động (trọng tâm):
  • 1.1.NC1a: tìm kiếm thông tin theo nhu cầu (di tích/lễ hội/thủ lĩnh).
  • 1.2.NC1a: đánh giá độ tin cậy nguồn (ưu tiên trang/viện bảo tàng/UBND/tài liệu học thuật).
  • 2.2.NC1c: ghi chú nguồn/tham chiếu.
  • 1.3.NC1b: lưu trữ file và đặt tên đúng quy ước.

Gợi ý kiểm tra – đánh giá trong tiết​

  • Đánh giá thường xuyên (trong quá trình):
    • Quiz HĐ1 (đúng – đủ ý; GV nhận xét nhanh).
    • Phiếu nhóm HĐ2 (độ chính xác thời gian/địa bàn/diễn biến).
    • Sản phẩm sơ đồ HĐ3 (tiêu chí công khai).
  • Định hướng tự học:
    • Nhóm tự sửa sản phẩm dựa vào nhận xét của GV ở cuối HĐ3.
  • Đánh giá sản phẩm vận dụng: theo rubrics gồm: đúng nội dung – đúng yêu cầu – có nguồn – bố cục đoạn văn.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top