Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 4. Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX- Lịch sử 8

Kế hoạch bài dạy Bài 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX (Lịch sử 8 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu những biến đổi quan trọng của khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX; phân tích tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực; nhận biết quá trình xâm nhập của các nước tư bản phương Tây và những tác động của quá trình này đối với Đông Nam Á; đồng thời thấy được tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền và bản sắc văn hóa của các dân tộc trong khu vực.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 4. Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX- Lịch sử 8​

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Học sinh:
  • Trình bày được những nét chính về quá trình xâm nhập của thực dân phương Tây vào các nước Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX.
  • Nêu được những nét nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội ở các nước Đông Nam Á dưới ách đô hộ thực dân phương Tây.
  • Mô tả được một số nét cơ bản về cuộc đấu tranh chống ách đô hộ thực dân phương Tây (qua các nước tiêu biểu như In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Miến Điện).

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung​

  • Tự chủ và tự học: chủ động đọc, chọn thông tin chính từ SGK và tư liệu số để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thống nhất ý kiến trong nhóm khi lập sơ đồ/tóm tắt thông tin.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất nhận xét/đánh giá phù hợp về chính sách đô hộ và rút ra kết luận lịch sử.

b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử & Địa lí​

  • Khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử (SGK, hình ảnh minh họa, bảng tóm tắt): trích ra thông tin then chốt.
  • Tái hiện/diễn giải lịch sử: mô tả được diễn biến xâm nhập và những biến đổi trong đời sống khu vực.
  • So sánh – phân tích – nhận xét: nhận xét được mục đích và hệ quả của chính sách đô hộ thực dân; liên hệ tư duy phản biện với quan điểm “giúp đỡ thoát nghèo”.

c) Mục tiêu​

Trong bài học, học sinh được rèn các năng lực số sau:
  • 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: 1.1.NC1a: Học sinh minh họa được nhu cầu thông tin.
  • 1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: 1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu/tư liệu số đã xác định rõ ràng.
  • 1.3. Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số: 1.3.TC1a: Học sinh lựa chọn được dữ liệu, thông tin để tổ chức, lưu trữ và truy xuất.
  • 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số: 2.2.TC2a: Học sinh vận dụng được công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số.
  • 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng (gián tiếp qua hoạt động nộp sản phẩm): 2.5.TC1b: Học sinh thể hiện được chiến lược giao tiếp thường xuyên và xác định rõ phương thức giao tiếp phù hợp trong môi trường số.
  • 3.1. Phát triển nội dung số: 3.1.TC1b: Học sinh thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng (sơ đồ/tờ thông tin).
  • 3.3. Thực thi bản quyền và giấy phép (nhắc quy ước nguồn): 3.3.TC1a: Học sinh chỉ ra được quy tắc thông thường, được xác định rõ về bản quyền và giấy phép khi trích hình/tư liệu.
Lưu ý: Việc sử dụng năng lực số được thiết kế theo hướng “tối thiểu – vừa đủ” cho HS lớp 8 trong 45 phút.

3. Về phẩm chất​

  • Cảm thông với nhân dân các dân tộc bị thực dân đô hộ.
  • Phê phán chủ nghĩa thực dân, tôn trọng lịch sử và con người.
  • Khâm phục tinh thần đấu tranh chống áp bức; có thái độ nghiêm túc khi làm việc nhóm và báo cáo.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • SGK Lịch sử và Địa lí 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống), bài 4.
  • Lược đồ Đông Nam Á (nếu có): trình chiếu hoặc treo tường.
  • Hình 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 trong SGK (file ảnh/slide).
  • Phiếu học tập số (Google Form hoặc Microsoft Form) cho Hoạt động 2 và 3.
  • Công cụ số để tạo sản phẩm:
    • Nhóm học sinh dùng Canva/Slides/Google Slides để làm “Sơ đồ tư duy 1 trang” (hoặc sơ đồ theo mẫu).
  • Kho tư liệu số đơn giản (do GV chuẩn bị sẵn, hạn chế thao tác tìm kiếm ngoài quá nhiều): link/ảnh về bảng tóm tắt, chính sách “chia để trị”, ví dụ khởi nghĩa.
  • Internet/thiết bị (tùy điều kiện): điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng/PC của phòng tin học.

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1 (8 phút):​

a) Mục tiêu​

  • HS xác định được vấn đề học tập trọng tâm: quá trình xâm nhập + hệ quả dưới ách đô hộ + cuộc đấu tranh chống thực dân.
  • HS dự đoán cách trả lời bằng cách khai thác tư liệu (bảng, hình, đoạn SGK).

b) Nội dung (nhiệm vụ học sinh)​

  1. HS quan sát Hình 4.1 (hải quân Anh tiến vào Y-an-gun/ Miến Điện).
  2. HS trả lời nhanh 2 câu:
    • Câu 1: Thực dân phương Tây đang thể hiện hoạt động gì ở Đông Nam Á?
    • Câu 2: Theo em, họ hướng tới mục tiêu nào (vị trí/ tài nguyên/ thương mại…)?
  3. HS chọn “nhu cầu thông tin” cần tìm trong bài (nội dung cần học):
    • Tìm ở SGK: Mục 1, 2, 3 tương ứng.

c) Sản phẩm​

  • 1 câu trả lời ngắn trên phiếu (hoặc trên Padlet/Google Form) + lựa chọn mục “cần thông tin”.

d) Tổ chức thực hiện (gồm tương tác công nghệ số)​

  • GV: trình chiếu hình; giao phiếu ngắn trên Google Form.
  • HS: trả lời cá nhân trên thiết bị; GV thu dữ liệu để định hướng vào Hoạt động 2.
  • GV theo dõi – nhận xét nhanh dựa trên câu trả lời của 3–4 HS.
Năng lực số tích hợp:
  • 1.1.NC1a: HS minh họa được nhu cầu thông tin (chọn mục cần học/ cần tìm).

Hoạt động 2 (15 phút):​

a) Mục tiêu​

  • HS khai thác được thông tin để:
    • Tóm tắt quá trình xâm nhập ở một số nước tiêu biểu.
    • Nêu nét chính về chính trị – kinh tế – văn hoá – xã hội dưới ách đô hộ.
  • Phân tích tư liệu để rút nhận xét bước đầu về chính sách cai trị.

b) Nội dung (HS làm gì với SGK + dữ liệu số)​

Nhóm 4 HS, mỗi nhóm nhận 1 “nhiệm vụ ghép” (mảnh thông tin):
  • Nhóm A: Mục 1 – Quá trình xâm nhập (chọn 2 nước trong bảng: ví dụ In-đô-nê-xi-a + Phi-líp-pin, hoặc Xiêm + Đông Dương…).
  • Nhóm B: Mục 2 – Chính trị (gợi ý: bộ máy, tầng lớp đầu hàng/phụ thuộc, cai trị chia vùng miền).
  • Nhóm C: Mục 2 – Kinh tế (vơ vét, xây ngành phục vụ khai thác, đường giao thông, đồn điền…).
  • Nhóm D: Mục 2 – Văn hoá – xã hội (xung đột văn hoá, nô dịch đồng hoá ngu dân, phân hoá xã hội…).
Bước dữ liệu số (do GV cung cấp mẫu):
  • Mỗi nhóm dùng tài liệu số (slide/ảnh chụp trích đoạn SGK) và điền vào mẫu sơ đồ 1 trang:
    • Cột 1: “Nước/Diễn biến xâm nhập”
    • Cột 2: “Chính trị – Kinh tế – Văn hoá-xã hội: 3 ý chính”
    • Ghi 1 dẫn chứng (từ hình/bảng/đoạn SGK).

c) Sản phẩm​

  • Sơ đồ 1 trang (file số) của nhóm trên Google Slides/Canva.
  • Nhóm nộp link/đính kèm qua Google Classroom hoặc gửi vào Form.

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV:
    • Chia nhóm, phát mẫu sơ đồ và file tư liệu số.
    • Hướng dẫn cách điền ngắn gọn “mỗi mục 1–2 ý”.
    • Theo dõi quá trình, nhắc HS ghi nguồn tư liệu hình/SGK.
  • HS:
    • Đọc SGK + trích ý chính vào sơ đồ.
    • Thảo luận, phân công người “viết – người kiểm tra đúng ý – người gắn dẫn chứng hình”.
  • Kiểm tra đánh giá trong quá trình:
    • GV yêu cầu 1 nhóm trình bày thử (30–45 giây) để chỉnh sai thuật ngữ/cấu trúc.
Năng lực số tích hợp:
  • 1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích/diễn giải và đánh giá dữ liệu số đã xác định.
  • 1.3.TC1a: HS lựa chọn dữ liệu để tổ chức lưu trữ trong file sơ đồ.
  • 3.1.TC1b: HS tạo nội dung số dạng sơ đồ (đúng mẫu, đúng mục tiêu).
  • 3.3.TC1a: HS chỉ ra quy tắc thông thường về ghi nguồn khi dùng hình/đoạn trích.

Hoạt động 3 (10 phút):​

a) Mục tiêu​

  • Củng cố kiến thức vừa học thông qua bài tập:
    • Khái quát quá trình xâm nhập.
    • Nhận diện hệ quả chính sách đô hộ.
  • Rèn kỹ năng đọc hiểu lịch sử và diễn đạt ngắn gọn.

b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập, có yếu tố số)​

HS làm phiếu luyện tập trực tuyến (Google Form) gồm 5 câu trắc nghiệm + 2 câu trả lời ngắn, ví dụ:
  1. Thực dân phương Tây thực hiện xâm nhập chủ yếu dựa vào yếu tố nào? (chọn 1–2)
  2. Chính sách “chia để trị” thể hiện ở điểm nào?
  3. Kinh tế thuộc địa đặc trưng bởi hoạt động nào?
  4. Văn hoá – xã hội có tác động ra sao?
  5. Nêu 1 ví dụ khởi nghĩa tiêu biểu chống thực dân (chọn theo gợi ý trong SGK).
  6. Tự viết 2–3 câu: “Dưới ách đô hộ, bộ máy cai trị có gì nổi bật?”
  7. Dựng câu trả lời cho yêu cầu: “Trình bày những nét chính về tình hình chính trị – kinh tế – văn hoá – xã hội.”

c) Sản phẩm​

  • Bài làm nộp trên Form (kết quả tự chấm/hoặc GV chấm nhanh).
  • 2 câu trả lời ngắn của HS được dùng làm căn cứ phản hồi.

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV phát phiếu; quy định thời gian 10 phút.
  • HSlàm cá nhân, sau đó:
    • 3 HS được mời trình bày 2 ý quan trọng nhất.
  • GV phản hồi ngay bằng nhận xét: đúng ý – sai ý – gợi chỉnh câu chữ.
Năng lực số tích hợp:
  • 1.2.TC1b (đánh giá/diễn giải qua lựa chọn đáp án).
  • 2.2.TC2a (nếu HS nộp và chia sẻ kết quả theo nhóm).

Hoạt động 4 (12 phút):​

a) Mục tiêu​

  • HS vận dụng kiến thức để nhận xét: mục đích của chính sách đô hộ và hệ quả đối với Đông Nam Á.
  • Rèn năng lực lập luận lịch sử: nêu ý kiến có căn cứ.

b) Nội dung (HS thực hiện theo tình huống)​

Trạm thảo luận số trên Padlet/Classroom Stream (hoặc nhóm viết vào Google Docs):
  • Câu 1 (bắt buộc, 6–7 dòng):
    “Em có nhận xét gì về chính sách đô hộ của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?”
  • Câu 2 (tùy thời gian):
    “Có ý kiến cho rằng ‘đến Đông Nam Á để giúp thoát nghèo, lạc hậu’. Em đồng ý không? Vì sao?”

c) Sản phẩm​

  • Mỗi nhóm (hoặc mỗi HS nếu lớp đông) nộp 1 bài viết ngắnkèm:
    • 1 luận điểm
    • 2 dẫn chứng (từ Hoạt động 2/SGK)
    • 1 nhận xét thái độ (phê phán/khâm phục đấu tranh)

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV:
    • Đưa khung bài viết và tiêu chí ngắn (luận điểm rõ – dẫn chứng đúng – lập luận có logic).
    • Lưu ý quy tắc ứng xử khi đăng bài: phản hồi lịch sự, dựa trên dữ kiện lịch sử.
  • HS:
    • Viết và đăng bài lên trạm số.
    • Thực hiện “bình luận 1 bài” cho nhóm khác (nếu còn thời gian).
  • Kết thúc:
    • GV chọn 2 bài tiêu biểu để chốt nhận xét mẫu.
Năng lực số tích hợp:
  • 2.2.TC2a: chia sẻ nội dung số.
  • 2.5.TC1b: thể hiện chiến lược giao tiếp phù hợp khi phản hồi trên môi trường số.

Phần tổng kết (kết luận, 1 phút, lồng vào cuối Hoạt động 4)​

  • GV chốt kiến thức:
    1. Xâm nhập diễn ra theo từng khu vực và quốc gia tiêu biểu;
    2. Thực dân thiết lập bộ máy cai trị – bóc lột kinh tế – áp đặt văn hoá, gây phân hoá xã hội;
    3. Nhân dân nhiều nơi kiên cường đấu tranh chống thực dân.
  • Nhiệm vụ tiếp theo ở nhà (giao để chuẩn bị tiết sau, nếu cần):
    • HS sưu tầm 1 tư liệu (ảnh/bài báo/đoạn trích) về “tác động của thực dân” để tiếp tục bài luyện tập vận dụng.

Gợi ý tiêu chí đánh giá nhanh (dùng xuyên suốt 3 hoạt động)​

  • Đúng nội dung SGK (bám chủ đề): 3 mức
  • Có dẫn chứng (từ bảng/hình/đoạn SGK hoặc tư liệu số): 3 mức
  • Diễn đạt rõ ràng + sản phẩm số hoàn chỉnh: 3 mức
  • Thái độ học tập và tham gia thảo luận: nhận xét quá trình
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top