Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 25,427
Kế hoạch bài dạy Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII (Lịch sử 8 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu bối cảnh lịch sử nước Pháp trước cách mạng; phân tích nguyên nhân bùng nổ, diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp năm 1789; đồng thời nhận thức được vai trò của quần chúng nhân dân, những tư tưởng tiến bộ về tự do, bình đẳng, bác ái và ảnh hưởng sâu rộng của cuộc cách mạng đối với lịch sử thế giới cận đại.
a) Mục tiêu
a) Mục tiêu
a) Mục tiêu
a) Mục tiêu
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 2. Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII- Địa lý 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Sau bài học, HS:- Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
- Nêu được nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ cách mạng.
- Trình bày được kết quả, ý nghĩa, tính chất và một số đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung- Tự chủ: chủ động đọc SGK, khai thác tư liệu số để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm/cặp khi phân tích hình, sơ đồ; biết lắng nghe và phản hồi ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách trình bày thông tin (bảng/timeline/đoạn văn) phù hợp yêu cầu.
- Khai thác và sử dụng thông tin lịch sử từ SGK, lược đồ/sơ đồ, hình ảnh để trả lời câu hỏi.
- Nhận diện mối quan hệ giữa nguyên nhân → sự kiện bùng nổ; giữa kết quả → ý nghĩa/tính chất.
- Trình bày được nội dung học tập theo hình thức: trả lời miệng, sơ đồ ý, bảng so sánh/đoạn văn ngắn.
- 1.1. HS thực hiện tìm kiếm/khai thác tư liệu số theo nhiệm vụ học tập (ví dụ: ảnh/bài viết về ngày 14-7, lá cờ ba màu) và điều hướng kết quả: 10.1.NC1a: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.2. HS đánh giá nhanh độ tin cậy của nguồn tư liệu số trước khi đưa vào sản phẩm: 10.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.2. HS chia sẻ sản phẩm nhóm (timeline/bảng/đoạn văn) và ghi nguồn: 8.2.TC2c: Áp dụng được các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn.
- 3.1. HS tạo sản phẩm số đơn giản (slide/canvas/word có hình minh họa) thể hiện nội dung bài học: 6.3.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thường và được xác định rõ ràng.
- 4.1. HS thực hiện quy tắc an toàn số khi tham gia hoạt động online (đặt mật danh lớp, không chia sẻ thông tin cá nhân): 10.4.NC1c: Áp dụng được các biện pháp an toàn và bảo mật.
(Nếu trường không dùng nền tảng online, có thể thay bằng hoạt động lưu file đúng quy trình trên thiết bị của lớp.)
3. Về phẩm chất
- Trân trọng vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng (thông qua việc phân tích sự kiện bùng nổ và bối cảnh xã hội).
- Thể hiện thái độ học tập nghiêm túc, khách quan khi khai thác tư liệu (không sao chép máy móc, có ghi nguồn).
- Nhân ái, tiến bộ: nhận thức được các giá trị “tự do – bình đẳng – bác ái” gắn với ý nghĩa lịch sử của cách mạng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Thiết bị
- Máy chiếu/TV thông minh, máy tính giáo viên.
- Điện thoại/máy tính bảng hoặc máy tính học sinh (nếu có) để làm sản phẩm số nhanh.
- Loa (nếu có video ngắn/tư liệu âm thanh).
Học liệu số/phi số
- SGK Lịch sử và Địa lí 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 2.
- Lược đồ địa điểm diễn ra Cách mạng (bản in/ file PDF do GV chuẩn bị).
- Hình 2.1 (tranh biếm hoạ), Hình 2.2 (sơ đồ tiến trình), Hình 2.3 (nhà tù Ba-xti).
- Phiếu học tập (in hoặc bản số trên Google Form/Word).
- Nền tảng số gợi ý cho sản phẩm: Google Slides/Canva, Padlet (đăng sản phẩm), hoặc Google Docs (làm bảng/timeline).
- Bộ tư liệu tham khảo do GV chọn trước (để HS “đánh giá nhanh nguồn”): 3–5 link/nguồn ngắn (có thể gồm trang Wikimedia/Encyclopedia Britannica/nguồn giáo khoa…).
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Gợi ý tổ chức tổng thể: dùng mô hình khám phá – phân tích hình/sơ đồ – luyện tập qua bảng/timeline – vận dụng qua đoạn văn ngắn (số).
Hoạt động 1: Mở đầu – Khơi gợi vấn đề “Vì sao Cách mạng bùng nổ?” (10 phút)
Tên kết quả hoạt động: Xác định vấn đề học tập và nêu định hướng tìm nguyên nhân.a) Mục tiêu
- HS xác định được nhiệm vụ trọng tâm: tìm nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp.
- HS biết cách khai thác hình ảnh/sơ đồ để trả lời.
- GV trình chiếu Hình 2.1 và một câu hỏi gợi mở:
- “Bức tranh cho em biết gì về tình cảnh người nông dân ở Pháp trước cách mạng?”
- “Theo em: vì sao mâu thuẫn xã hội có thể dẫn tới bùng nổ?”
- HS đọc nhanh mục “Tình hình nước Pháp trước cách mạng” trong SGK (khoảng 2–3 phút) và ghi vào phiếu:
- 2 ý về nguyên nhân sâu xa
- 1 ý về nguyên nhân trực tiếp (dự đoán từ thông tin về khủng hoảng tài chính/tăng thuế).
- 1 phiếu học tập cá nhân (hoặc trả lời trên form số) gồm:
- Nguyên nhân sâu xa: …, …
- Nguyên nhân trực tiếp: …
- Bước 1 (giao nhiệm vụ): GV phát phiếu/hoặc mở form; yêu cầu HS dùng SGK và quan sát Hình 2.1.
- Bước 2 (thực hiện nhiệm vụ): HS làm cá nhân; GV đi quan sát, gợi ý cách phân biệt “sâu xa vs trực tiếp”.
- Bước 3 (báo cáo nhanh): chọn 3–4 HS trả lời; GV chốt đúng hướng.
- Bước 4 (chuyển ý): dẫn vào Hoạt động 2 để “hình thành kiến thức đầy đủ”.
- HS trả lời nhanh bằng Google Form hoặc phiếu số trên điện thoại (nếu có).
NLS: 1.1.NC1a (tìm/khai thác thông tin nếu GV yêu cầu HS mở “tư liệu gợi ý”); 2.5/2.6 (quy tắc ứng xử/đảm bảo không chia sẻ thông tin cá nhân khi đăng nhập).
(Nếu không có online, dùng phiếu giấy và bỏ phần 1.1/2.2 online.)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – Nhận diện nguyên nhân và khái quát kết quả, ý nghĩa, tính chất (15 phút)
Tên kết quả hoạt động: Bản đồ khái niệm “Nguyên nhân → Bùng nổ → Kết quả”.a) Mục tiêu
- HS trình bày được:
- Nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp.
- Kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm chính.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm khai thác một kênh:
- Nhóm 1: Nguyên nhân sâu xa (kinh tế – chính trị-xã hội – tư tưởng).
- Nhóm 2: Nguyên nhân trực tiếp (khủng hoảng tài chính – tăng thuế – mâu thuẫn bùng phát).
- Nhóm 3: Kết quả + ý nghĩa + tính chất.
- Nhóm 4: Đặc điểm chính (đấu tranh giai cấp quyết liệt do tư sản lãnh đạo; lật đổ quân chủ; bảo vệ Tổ quốc) + xác định địa điểm trên bản đồ.
- Mỗi nhóm hoàn thành “mảnh ghép” trên phiếu theo mẫu:
- Điểm chính cần nêu (3 ý)
- Từ khóa (5 từ)
- Một dẫn chứng từ SGK/Hình 2.2 (nếu có)
- 1 “mảnh ghép kiến thức” của nhóm (phiếu nhóm hoặc slide 1 trang).
- Nhóm 4 ghi thêm mục: “Địa điểm diễn ra: … (xác định trên lược đồ)”.
- Bước 1 (giao nhiệm vụ): GV phát phiếu nhóm/hoặc tạo “bảng mẫu” trên Google Slides.
- Bước 2 (thực hiện): HS đọc SGK, nhìn Hình 2.2 để lấy mốc sự kiện tiêu biểu (14-7-1789; 26-8-1789; 10-8-1792; 2-6-1793; 27-7-1794…).
- Bước 3 (báo cáo – mảnh ghép): mỗi nhóm trình bày 2 phút; 2 nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
- Bước 4 (kết luận): GV tổng hợp và chuẩn hóa kiến thức.
- Nhóm 4 dùng bản đồ số (file/slide có zoom) để xác định địa điểm, gắn “ghim” (marker) trên slide.
NLS: - 1.2.NC1b/TC2b: đánh giá và chọn thông tin đúng trong SGK/tư liệu.
- 3.1.TC1b: tạo “mảnh ghép” dạng slide/phiếu trình bày rõ ràng.
Hoạt động 3: Luyện tập – Lập bảng tổng hợp & đối chiếu nhanh (10 phút)
Tên kết quả hoạt động: Bảng “Nguyên nhân – Kết quả – Ý nghĩa – Tính chất – Đặc điểm”.a) Mục tiêu
- Củng cố kiến thức theo dạng “tóm tắt – phân loại”.
- Rèn kĩ năng trình bày logic, ngắn gọn.
- Bài 1 (trắc nghiệm dạng điền khuyết trên form số hoặc giấy):
- Ghép đúng nội dung theo cột:
- Nguyên nhân sâu xa / Nguyên nhân trực tiếp / Kết quả / Ý nghĩa / Tính chất / Đặc điểm chính.
- Ghép đúng nội dung theo cột:
- Bài 2 (tình huống ngắn, 1 câu):
- “Chọn 1 ý em cho là quan trọng nhất trong nguyên nhân sâu xa và giải thích trong 2–3 dòng.”
- Bảng điền khuyết hoàn chỉnh (cá nhân) hoặc 1 bảng nhóm.
- Câu giải thích ngắn (2–3 dòng).
- GV giao nhiệm vụ trên form/phiếu.
- HS làm cá nhân 5–6 phút.
- GV chấm nhanh theo tiêu chí (đúng – đủ ý – ngắn gọn) và gọi 2–3 HS trình bày phần lựa chọn.
- GV nhận xét – chốt đáp án.
- Làm nhanh trên Kahoot/Google Form (nếu có).
NLS: 2.2.TC2a/b/c (chia sẻ phản hồi, ghi nguồn nếu HS dùng tư liệu ngoài); 5.2.TC1 (nhận ra nhu cầu học tập và chọn giải pháp trình bày phù hợp: bảng/từ khóa).
Hoạt động 4: Vận dụng – Viết đoạn văn “tư tưởng và biểu tượng” (10 phút, làm và nộp ngoài giờ)
Tên kết quả hoạt động: Đoạn văn ngắn 5–7 dòng (sản phẩm số có trích dẫn).a) Mục tiêu
- HS vận dụng kiến thức về cách mạng để liên hệ biểu tượng (Quốc kì/Quốc ca) và ý nghĩa lịch sử.
- Phát triển năng lực tự học, trách nhiệm khi sử dụng tư liệu số.
- Nhiệm vụ (phần lớn giao về nhà):
- Viết đoạn văn 5–7 dòng giới thiệu sự liên quan của Quốc kì, Quốc ca nước Pháp hiện nay với Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII và nêu ý nghĩa của điều đó.
- Yêu cầu bắt buộc:
- Có 1–2 thông tin chính xác (năm xuất hiện/mối liên hệ sự kiện như ngày 14–7/ba màu…).
- Ghi nguồn/tài liệu tham khảo cuối đoạn (dạng “Nguồn: …”).
- 1 file sản phẩm số (Google Docs/Word) hoặc bài đăng trên Padlet/Google Classroom:
- Đoạn văn 5–7 dòng
- Dòng ghi nguồn (ít nhất 1 nguồn)
- Trên lớp (5 phút cuối):GV hướng dẫn cách làm:
- cách tìm nhanh 1 nguồn tin cậy,
- cách ghi nguồn ngắn,
- cách nộp file.
- Ngoài lớp: HS hoàn thành và nộp đúng hạn (GV thông báo thời điểm nộp).
- Đánh giá (khi chấm): dựa tiêu chí: đúng kiến thức – logic – có trích dẫn – hình thức trình bày.
- HS tìm tư liệu bằng trình duyệt, sau đó đánh giá độ tin cậy và trích dẫn.
- Có thể dùng công cụ tạo nhanh đoạn văn (trình soạn thảo) hoặc slide 1 trang kèm ảnh minh họa.
NLS: - 1.1.NC1a: tìm kiếm lấy thông tin.
- 1.2.NC1b: đánh giá độ tin cậy nguồn.
- 2.2.TC2c: ghi chú nguồn.
- 3.1.TC1b: tạo nội dung số rõ ràng.
- 4.2/4.1: không đăng thông tin cá nhân lên nơi công cộng; quản lý file học tập an toàn.
Gợi ý tiêu chí kiểm tra – đánh giá nhanh trong tiết (dùng cho GV)
- Hoạt động 1: nêu đúng nguyên nhân sâu xa và trực tiếp (đúng hướng) – 1–2 ý.
- Hoạt động 2: mảnh ghép đủ 3 ý; có từ khóa chính xác; nhóm 4 xác định đúng địa điểm trên lược đồ.
- Hoạt động 3: bảng điền đúng; câu giải thích ngắn có lý do phù hợp.
- Hoạt động 4: đoạn văn đúng trọng tâm; có 1 nguồn trích dẫn.