Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 5. Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn- Lịch sử 8

Kế hoạch bài dạy Bài 5: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn (Lịch sử 8 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến và kết quả của cuộc xung đột giữa Nam triều và Bắc triều, cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn; phân tích những tác động của các cuộc nội chiến đối với sự phát triển của đất nước về chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa; đồng thời nhận thức được khát vọng hòa bình, thống nhất đất nước và ý nghĩa của việc giữ gìn khối đại đoàn kết dân tộc.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 5. Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn- Lịch sử 8​

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Học sinh:
  1. Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc (hoàn cảnh suy yếu nhà Lê, vai trò Mạc Đăng Dung, mốc 1527).
  2. Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều (năm 1533, “phù Lê diệt Mạc”, lập Nam triều).
  3. Nêu được hệ quả của xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn: đất nước chia cắt, chiến tranh kéo dài, ảnh hưởng đời sống và phát triển chung.

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: đọc SGK, xác định từ khóa và ghi lại ý chính.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, phân công nhiệm vụ, trình bày quan điểm/nhận xét.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: suy luận nguyên nhân–hệ quả; biết đề xuất cách phản đối chiến tranh trong tình huống giả định.
b) Năng lực đặc thù môn học (Lịch sử và địa lí)
  • Khai thác và sử dụng thông tin tư liệu/SGK: đọc thông tin mục, quan sát lược đồ/hình ảnh để trả lời câu hỏi.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: mô tả – giải thích nguyên nhân; tóm tắt – hệ thống hóa hệ quả; liên hệ với hậu quả đối với đời sống nhân dân.
c) Mục tiêu Năng lực số (gắn mã trong Khung năng lực số)Trong bài học, học sinh được hướng tới các mục tiêu số sau:
  • 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu/thông tin/nội dung số: tìm kiếm nhanh thông tin mở rộng về di tích Luỹ Thầy và/hoặc sông Gianh.
    4.5–CB2: “Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm…” (mức CB2 cho lớp 8).
  • 1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: nhận xét độ tin cậy nguồn trước khi dùng vào bài giới thiệu đoạn văn.
    6.7–TC1: “Thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá…” (TC1).
  • 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung qua công nghệ số: đăng/biên tập kết quả vào nền tảng lớp học (Padlet/Google Classroom) và ghi nguồn trích dẫn tối thiểu.
    8.9–TC2: “Áp dụng được các phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn.” (TC2).
  • 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng: phát biểu lịch sự, không công kích, tôn trọng ý kiến khi chia sẻ sản phẩm số.
    6.7–TC1: “Thảo luận và áp dụng quy tắc…” (TC1).
(Các nhiệm vụ chính trên lớp tập trung vào khai thác SGK + làm bảng hệ thống; phần tìm kiếm/đăng sản phẩm số triển khai trong Hoạt động 4 – Vận dụng.)

3. Về phẩm chất​

  • Trung thực: không chép nguyên văn nguồn khi chưa trích dẫn; ghi đúng thông tin.
  • Yêu nước, nhân ái: phản đối chiến tranh vì lợi ích nhóm/cá nhân; biết cảm thông với cuộc sống nhân dân bị ảnh hưởng.
  • Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ nhóm; bảo quản thiết bị số, làm việc đúng quy tắc lớp học trực tuyến (nếu dùng).

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • SGK Lịch sử và địa lí 8, SGV (để GV bám nội dung).
  • Phiếu học tập(in hoặc file):
    • Phiếu 1: câu hỏi nguyên nhân/hệ quả Nam – Bắc triều.
    • Phiếu 2: câu hỏi nguyên nhân/hệ quả Trịnh – Nguyễn.
    • Phiếu 3: bảng hệ thống (điền theo mẫu).
  • Lược đồ/Hình ảnh trong SGK: Hình 5.2 (Nam–Bắc triều), Hình 5.3 (phủ chúa Trịnh).
  • Thiết bị số (tối thiểu 1): máy tính + máy chiếu để hiển thị hình/chiếu câu hỏi; hoặc điện thoại của GV.
  • Công cụ số (dùng cho Hoạt động 4 – Vận dụng):
    • Padlet hoặc Google Classroom hoặc Kahoot (nếu trường có).
  • Nguồn tư liệu mở rộng (khuyến khích): 1–2 trang bài viết/video về Luỹ Thầy/sông Gianh (GV cung cấp danh mục link mẫu để HS dễ trích dẫn).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1. Mở đầu – “Di tích gợi nhắc những cuộc chiến nào?”​

Thời gian: 7 phút
a) Mục tiêu
  • Xác định vấn đề học tập: tìm hiểu nguyên nhân và hệ quả của các xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
  • Kích hoạt hiểu biết nền và tạo động cơ học.
b) Nội dung (HS làm gì)
  • Quan sát Hình 5.1/đoạn gợi dẫn (trong SGK): di tích thành nhà Mạc (Cao Bằng, Lạng Sơn), Luỹ Thầy (Quảng Bình).
  • Trả lời nhanh câu hỏi khởi động:
    1. Những cuộc xung đột trong thế kỉ XVI–XVII nào có thể liên quan đến các địa danh đó?
    2. Theo em, chiến tranh để lại hệ quả gì?
c) Sản phẩm
  • 1–2 ý trả lời miệng/ghi nhanh vào phiếu hoặc trên công cụ lớp (nếu dùng Padlet/Kahoot).
d) Tổ chức thực hiện
  • GV:
    • Giao nhiệm vụ theo cặp hoặc cá nhân.
    • Theo dõi nhanh, chọn 2–3 HS trả lời.
    • Nhận xét và chốt định hướng: bài học sẽ giải thích sự ra đời vương triều Mạc, nguyên nhân–hệ quả Nam–Bắc triều và Trịnh–Nguyễn.
Tích hợp công nghệ số
  • GV trình chiếu câu hỏi dạng slide; HS có thể trả lời trên điện thoại bằng Kahoot/Google Form (nếu có).
Mã năng lực số hướng tới:
  • 2.5 (TC1): tuân thủ quy tắc phát biểu khi trả lời trên môi trường số.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới – “Giải thích nguyên nhân – Tóm tắt hệ quả”​

Thời gian: 18 phút
Chia 2 phần nhỏ (Mục 1 và Mục 2–3 theo SGK).

Hoạt động 2.1. Sự ra đời Vương triều Mạc (khối kiến thức 1)​

a) Mục tiêu
  • Nêu được nét chính sự ra đời của Vương triều Mạc (bối cảnh suy yếu nhà Lê, Mạc Đăng Dung, năm 1527).
b) Nội dung
  • HS đọc mục 1 SGK + tư liệu trong mục.
  • Xác định từ khóa: “nhà Lê khủng hoảng”, “tranh chấp phe phái”, “khởi nghĩa nông dân”, “Mạc Đăng Dung thâu tóm quyền hành”, “1527”.
c) Sản phẩm
  • Đoạn trả lời ngắn 4–5 câu: “Vương triều Mạc ra đời trong bối cảnh…; người đứng đầu…; sự kiện chính năm…”
d) Tổ chức thực hiện
  • GV giao nhiệm vụ theo cặp.
  • HS làm việc; GV quan sát và hỗ trợ (gợi ý từ khóa).
  • 1–2 cặp trình bày; GV chốt.

Hoạt động 2.2. Xung đột Nam – Bắc triều (khối kiến thức 2)​

a) Mục tiêu
  • Giải thích nguyên nhân bùng nổtóm tắt hệ quả.
b) Nội dung
  • HS khai thác mục 2 SGK và lược đồ Hình 5.2.
  • Trả lời phiếu học tập 1:
    1. Nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều?
    2. Hệ quả chính là gì?
c) Sản phẩm
  • Câu trả lời theo mẫu:
    • Nguyên nhân: … (nêu mốc 1533 và “phù Lê diệt Mạc”)
    • Hệ quả: chia cắt, chiến tranh kéo dài, kinh tế đình trệ, nhân dân đói khổ…
d) Tổ chức thực hiện
  • GV gọi 1–2 HS trả lời; HS khác bổ sung.
  • GV chốt, nhấn thời gian 1533–1592 và các hệ quả.
Tích hợp công nghệ số
  • GV cho HS mở nhanh “bản lược đồ số” (ảnh phóng to trên máy chiếu) để chỉ ranh giới Nam–Bắc.
Mã năng lực số hướng tới (nhẹ, hỗ trợ trong lớp):
  • 1.3 (CB2): nhận biết cách lưu/truy xuất file bài làm/phiếu (nếu HS nộp dạng ảnh hoặc file).

Hoạt động 3. Luyện tập – “Lập bảng hệ thống so sánh”​

Thời gian: 15 phút
a) Mục tiêu
  • Vận dụng kiến thức đã học để hệ thống hóa:
    • Nguyên nhân, thời gian, người đứng đầu, hệ quả của Nam – Bắc triềuTrịnh – Nguyễn.
  • Rèn kĩ năng làm việc nhóm và trình bày.
b) Nội dung
  • HS làm việc nhóm 4, hoàn thành Bảng hệ thống(mẫu SGK trang Luyện tập – Vận dụng) theo phiếu:
    • Xung đột Nam – Bắc triều:
      • Người đứng đầu
      • Nguyên nhân
      • Thời gian
      • Hệ quả
    • Xung đột Trịnh – Nguyễn: tương tự.
Gợi ý cách làm
  • Mỗi nhóm phân công:
    • 2 HS phụ trách Nam – Bắc triều, 2 HS phụ trách Trịnh – Nguyễn.
  • Dựa vào SGK mục 2 và mục 3.
c) Sản phẩm
  • 1 bảng hoàn chỉnh trên giấy A3 hoặc file (Word/Canva) nếu lớp có thiết bị.
d) Tổ chức thực hiện
  • GV:
    • Phát phiếu/tải template bảng (nếu dùng máy).
    • Theo dõi, nhắc HS bám đúng thông tin SGK.
    • Thu nhanh 1–2 nhóm để chấm nhận xét tại chỗ.
  • Tiêu chí đánh giá (GV nêu trước, chấm bằng nhận xét + có thể cho điểm quá trình):
    • Điền đúng ý chính
    • Thời gian đúng
    • Nguyên nhân – hệ quả mạch lạc, ngắn gọn
Mã năng lực số hướng tới
  • 2.4 (TC1): lựa chọn công cụ phù hợp cho hợp tác (nếu nhóm nộp chung trên Padlet/Google Docs).

Hoạt động 4. Vận dụng – “Viết đoạn giới thiệu di tích/sông Gianh và phản biện chiến tranh”​

Thời gian: 5 phút (giao nhiệm vụ); HS làm ngoài giờ
a) Mục tiêu
  • Phát triển năng lực:
    • Liên hệ thực tiễn lịch sử qua di tích/địa danh.
    • Thể hiện quan điểm phản đối chiến tranh.
    • Rèn kĩ năng khai thác, đánh giá và chia sẻ thông tin số có trích dẫn.
b) Nội dung (HS làm gì ngoài giờ)Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ:
  1. Nhiệm vụ 1 (số hoá): Tìm hiểu tư liệu về Luỹ Thầy và/hoặc sông Gianh (Quảng Bình), viết đoạn văn 7–10 dònggiới thiệu về cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn dựa trên tư liệu tìm được.
    • Yêu cầu: có 1–2 chi tiết lịch sử/không gian + nêu ý kiến đánh giá.
    • trích nguồn tối thiểu 1 nguồn (đường dẫn hoặc tên tài liệu).
  2. Nhiệm vụ 2 (phản biện): Nhập vai “một người dân thế kỉ XVI–XVII”, viết ít nhất 1 lí do phản đối xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn.
bổ sung bắt buộc (điểm cộng)
  • Nếu có dùng internet: phải ghi nguồn và chọn nguồn có độ tin cậy tương đối.
c) Sản phẩm
  • 1 file/bài đăng số (Word hoặc bài đăng trên Padlet/Google Classroom) gồm:
    • Đoạn văn (7–10 dòng) hoặc bài viết ngắn phản biện
    • Dòng “Nguồn tham khảo” (tối thiểu 1 nguồn nếu dùng tư liệu từ internet)
d) Tổ chức thực hiện
  • GV:
    • Chuyển giao nhiệm vụ, đưa rubric ngắn (đúng dung lượng, có ý lịch sử, có trích nguồn).
    • Hướng dẫn cách tìm kiếm và cách ghi nguồn cơ bản (GV cung cấp mẫu trích dẫn).
    • Nêu thời hạn nộp (theo kế hoạch nhà trường; ví dụ: nộp trước tiết sau).
    • Nhắc quy tắc ứng xử khi đăng bài.
  • HS:
    • Tìm tư liệu, soạn đoạn văn, đăng/nộp sản phẩm.
Mã năng lực số hướng tới (bắt buộc thể hiện trong sản phẩm)
  • 1.1 (CB2 → CB2): thực hiện tìm kiếm theo quy trình.
  • 1.2 (TC1): đánh giá độ tin cậy nguồn trước khi dùng.
  • 2.2 (TC2): tham chiếu và ghi chú nguồn khi chia sẻ sản phẩm số.
  • 2.5 (TC1): ứng xử phù hợp trên mạng khi nhận xét/bình luận (nếu có thảo luận).
  • 4.2 (CB2–TC1 tuỳ tình hình): tránh lộ thông tin cá nhân khi đăng bài (HS chỉ dùng tài khoản lớp).

Gợi ý kiểm tra – đánh giá trong tiết (tóm tắt)​

  • Hoạt động 1: câu trả lời khởi động (nhận xét nhanh).
  • Hoạt động 2: trả lời câu hỏi nguyên nhân/hệ quả; GV chốt kiến thức.
  • Hoạt động 3: bảng hệ thống (đánh giá theo tiêu chí đúng – đủ – mạch lạc).
  • Hoạt động 4: bài viết nộp sau tiết (đánh giá sản phẩm số và phần trích nguồn/quan điểm phản biện).
 
Sự ra đời Vương triều Mạc
Sự ra đời Vương triều Mạc.png


- Đầu thế kỉ XVI, nhà Lê lâm vào tình trạng khủng hoảng:

+ Sự tranh chấp giữa các phe phái phong kiến diễn ra quyết liệt.

+ Sản xuất đình đốn, nạn mất mùa thường xuyên diễn ra.

+ Ở nhiều nơi, dân chúng nổi dậy chống lại triều đình.

- Trong lúc tình hình đất nước bất ổn, Mạc Đăng Dung đã tiêu diệt các thế lực đối lập, dần dần thâu tóm mọi quyền hành.

- Năm 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi, lập ra triều Mạc, thực hiện một số chính sách về chính trị, kinh tế, xã hội nhằm ổn định và phát triển đất nước.
 
2. Xung đột Nam - Bắc triều
Xung đột Nam - Bắc triều2.png

a) Nguyên nhân bùng nổ

- Năm 1533, ở vùng Thanh Hóa, nhiều cựu thần của nhà Lê (đứng đầu là Nguyễn Kim) lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc" đưa Lê Duy Ninh lên làm vua, thiết lập lại vương triều, sử cũ gọi là Nam triều để phân biệt với Bắc triều (của nhà Mạc ở phía bắc).

- Từ năm 1533 - 1592, xung đột Nam - Bắc triều xảy ra, chiến trường chính là vùng Thanh Hóa - Nghệ An.

- Năm 1592, Nam triều chiếm được Thăng Long, nhà Mạc phải chạy lên Cao Bằng. Xung đột Nam - Bắc triều chấm dứt.

- Đến năm 1677, triều Mạc chấm dứt.
Xung đột Nam - Bắc triều3.png

b) Hệ quả

- Đất nước bị chia cắt trong một thời gian dài.

- Làng mạc bị tàn phá; sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp bị đình trệ; trao đổi buôn bán giữa các vùng gặp nhiều khó khăn.

- Đời sống nhân dân khốn cùng vì: nạn đói, bị bắt đi lính, đi phu, nhiều gia đình li tán.
Xung đột Nam - Bắc triều1.png
 
Sửa lần cuối:

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top