Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 27. Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới- Địa Lý 6

Kế hoạch bài dạy Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh hiểu khái niệm dân số, sự gia tăng dân số và mật độ dân số; nhận biết đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư; đồng thời hiểu được tác động của dân số đối với phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. Qua đó, học sinh hình thành nhận thức về sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 27. Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới- Địa Lý 6​

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Học sinh:
  • Biết được số dân thế giới (qua mốc thời gian nêu trong SGK) và xu hướng dân số tăng theo thời gian.
  • Hiểu và trình bày được khái niệm mật độ dân số (người/km²) và giải thích được phân bố dân cư không đều trên thế giới.
  • Xác định được trên bản đồ các khu vực có mật độ dân số caothấp (theo thang mật độ trong SGK).
  • Biết được xu hướng tập trung dân cư vào đô thị, khái niệm siêu đô thị (từ 10 triệu dân trở lên).
  • Đọc bảng số liệubản đồ để kể tên một số thành phố đông dân nhất thế giới (nêu trong SGK).

2. Về năng lực​

Năng lực chung​

  • Tự chủ và tự học: chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn; ghi chép kết quả đọc biểu đồ/bản đồ.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm để thống nhất câu trả lời; phân công nhiệm vụ số.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được lời giải thích phù hợp cho các câu hỏi “vì sao dân cư phân bố không đều”.

Năng lực đặc thù môn học (Địa lí)​

  • Đọc và khai thác dữ liệu Địa lí: đọc biểu đồ cột/quy mô dân số; đọc bản đồ phân bố dân cư.
  • Xác định trên bản đồ vị trí các đô thị/thành phố đông dân (theo yêu cầu).
  • Trình bày và giải thích: nêu xu hướng tăng dân số; giải thích được mật độ dân số phụ thuộc điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội.

Mục tiêu năng lực số​

  • 1.1.NC1a: Học sinh tổ chứctruy cập được dữ liệu/hình ảnh cần thiết trên môi trường số để trả lời nhiệm vụ (ví dụ: tìm đúng hình/nguồn biểu đồ, bản đồ trong học liệu lớp học).
  • 1.2.NC1b: Học sinh so sánh/diễn giải và đánh giá sơ bộ độ phù hợp của thông tin lấy từ hình/bảng (đối chiếu biểu đồ–bản đồ–bảng số liệu).
  • 1.3.NC1a: Học sinh sắp xếp các sản phẩm học tập số (phiếu trả lời, ảnh chụp kết quả, file bảng) trong một thư mục nhóm trên thiết bị/điểm nộp chung.
  • 2.2.NC1a: Học sinh chia sẻ kết quả (đáp án/câu trả lời) qua công cụ số theo đúng yêu cầu nhiệm vụ.
  • 2.5.NC1: Học sinh thực hiện quy tắc ứng xử trên mạng khi trao đổi/chia sẻ nội dung trong hoạt động nhóm.
  • (Gợi ý mức độ phù hợp lớp 6: hướng dẫn thao tác cụ thể, không yêu cầu quá phức tạp về thuật ngữ số.)

3. Về phẩm chất​

  • Trách nhiệm: làm việc nghiêm túc, nộp sản phẩm đúng thời gian; tôn trọng ý kiến bạn khi thảo luận.
  • Nhân ái & tôn trọng: chia sẻ thông tin phù hợp, không tranh cãi gay gắt; chú ý quy tắc ứng xử trên môi trường số.
  • Chăm chỉ: chủ động đọc biểu đồ/bản đồ, hoàn thành đủ yêu cầu trong phiếu học tập.
  • Trách nhiệm công dân (bước đầu): nhận thức dân số–đô thị hóa có thể tác động tích cực/tiêu cực đến đời sống và môi trường; thái độ hướng tới khai thác hợp lí và phát triển bền vững.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • Giáo viên
    • Máy chiếu/TV, máy tính.
    • 1 bài trình chiếu/slide chứa:
      • Hình 1 (biểu đồ dân số thế giới qua các năm), hình 2 (bản đồ phân bố dân cư 2018), hình 4 + bảng 2018 (thành phố đông dân nhất).
    • Tài liệu số: file ảnh/slide/phiếu học tập số (PDF/Google Form/Microsoft Form).
  • Học sinh
    • Điện thoại hoặc máy tính có internet (hoặc máy tính bảng dùng chung) để làm nhanh trên phiếu số.
    • Vở ghi + bút.
  • Công cụ số bắt buộc gắn với hoạt động học
    • Google Form / Microsoft Form (hoặc phiếu số tương đương) cho câu hỏi 1–2–3.
    • Padlet / Jamboard / Mạng lớp học (tùy chọn) để nhóm đăng đáp án ngắn kèm ảnh/biểu bảng.
    • Thư mục nộp bài (Google Drive/OneDrive/Teams/Classroom) để lưu sản phẩm nhóm.

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1: Mở đầu – “Dân số thế giới thay đổi ra sao và vì sao dân cư không đều?”​

Thời gian: 8 phút
Kết quả: HS xác định được 3 nhiệm vụ trọng tâm của bài.

a) Mục tiêu​

  • HS nêu được: (1) dân số thế giới năm 2018 là bao nhiêu; (2) dân số tăng theo xu hướng; (3) phân bố dân cư không đều và phụ thuộc yếu tố tự nhiên–kinh tế–xã hội.
  • Định hướng cách học: đọc biểu đồ → đọc bản đồ → đọc bảng số liệu.
Năng lực số hướng tới: 1.1.NC1a, 2.5.NC1.

b) Nội dung (nhiệm vụ học tập, có công cụ số)​

  • GV chiếu một đoạn “tình huống” ngắn:
    • “Vì sao có nơi dân đông, có nơi dân thưa dù con người đều sinh sống trên Trái Đất?”
  • HS làm phiếu trắc nghiệm ngắn trên Google Form(có 3 câu):
    1. Số dân thế giới năm 2018 (từ SGK).
    2. Xu hướng dân số qua các mốc thời gian (tăng/giảm).
    3. Mật độ dân số là gì (chọn đáp án đúng: người/km²).
  • HS gửi câu trả lời cá nhân (chỉ 1 lượt).

c) Sản phẩm​

  • 01 phiếu trả lời trên công cụ số của HS (điền/ chọn đáp án).
  • 01 nhận xét nhanh (1–2 ý) trong mục “lý do” cho câu 3 (ví dụ: “vì dùng đơn vị người/km² để so sánh dân cư giữa các nơi”).

d) Tổ chức thực hiện​

  1. GV giao nhiệm vụ số trên màn hình: mở Google Form (mã truy cập) và nhắc thời gian.
  2. HS làm phiếu trong 5 phút.
  3. GV thu nhanh kết quả (xem biểu đồ thống kê trên Form), chọn 2–3 HS trả lời đúng/sai để dẫn dắt.
  4. GV chốt dẫn vào bài: “Hôm nay chúng ta học cách đọc biểu đồ–bản đồ để trả lời đúng và biết giải thích nguyên nhân.”
Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: dựa vào kết quả phiếu (đúng/sai + cách giải thích ngắn).

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – “Đọc biểu đồ, bản đồ để hiểu dân số và phân bố dân cư”​

Thời gian: 17 phút
Kết quả: HS hoàn thành phiếu học tập nhóm cho mục 1–2 của bài.

a) Mục tiêu​

  • HS đọc biểu đồ cộtđể:
    • nêu số dân thế giới năm 2018,
    • mô tả sự thay đổi qua các năm.
  • HS đọc bản đồ mật độ dân sốđể:
    • xác định khu vực mật độ trên 250 người/km²dưới 5 người/km²,
    • nêu được ví dụ về điều kiện tự nhiên/kinh tế–xã hội ảnh hưởng phân bố dân cư.
  • HS biết trình bày theo dạng “kết luận – bằng chứng (từ hình/bản đồ)”.
Năng lực số hướng tới: 1.1.NC1a, 1.2.NC1b, 1.3.NC1a.

b) Nội dung (nhiệm vụ gắn công cụ số cụ thể)​

  • GV chia lớp thành nhóm 4–5 HS.
  • Mỗi nhóm nhận phiếu học tập số (PDF/Google Doc) và mở tài nguyên hình 1, hình 2 trong kho học liệu lớp học (Drive/Link).
  • Nhiệm vụ nhóm (2 phần): Phần A – Mục 1 (Biểu đồ dân số):
    • Trả lời:
      1. Số dân thế giới năm 2018?
      2. Dân số thay đổi như thế nào qua các mốc 1804–2018? (mô tả bằng 2–3 ý) Phần B – Mục 2 (Bản đồ phân bố dân cư):
    • Trả lời:
      1. Xác định các khu vực có mật độ trên 250 người/km²dưới 5 người/km² (viết tên khu vực/châu lục theo SGK + nêu được ít nhất 1 ví dụ cụ thể).
      2. Nêu 2 yếu tố ảnh hưởng phân bố dân cư (ít nhất 1 yếu tố tự nhiên và 1 yếu tố kinh tế–xã hội) và giải thích ngắn.

c) Sản phẩm​

  • 01 phiếu nhóm dưới dạng bài trả lời số (điền text) + 1 ảnh chụp màn hình nhóm chỉ ra đã đọc đúng chú giải trên bản đồ (để GV kiểm tra thao tác đọc bản đồ).
  • Lưu sản phẩm vào thư mục nhóm trên Drive (đặt tên: “6A_T27_NhomX”).

d) Tổ chức thực hiện​

  1. GV giao nhiệm vụ và cung cấp “lối đi” số: cách mở hình 1, hình 2 trong kho học liệu.
  2. HS thực hiện nhiệm vụ:
    • GV dự kiến khó khăn: HS lẫn lộn mật độ “trên 250” với “từ 26 đến 250”; HS quên đơn vị người/km².
    • Biện pháp hỗ trợ: nhắc HS nhìn chú giải màu; cho nhóm 1 phút “soi chú giải” trước khi trả lời.
  3. GV theo dõi và hỗ trợ nhóm chậm (đặt câu hỏi gợi mở).
  4. Báo cáo nhanh:
    • GV gọi 2 nhóm trình bày miệng 45–60 giây/nhóm; các nhóm khác nhận xét theo tiêu chí: “đúng khu vực – có giải thích”.
  5. Kết luận, nhận định:
    • GV chốt: dân số thế giới xu hướng tăng; phân bố dân cư không đều do tự nhiên–kinh tế–xã hội; mô hình “đọc hình → kết luận”.
Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: thông qua phiếu nhóm + quan sát trong quá trình.

Hoạt động 3: Luyện tập – “Luyện đọc bảng số liệu và bản đồ thành phố đông dân”​

Thời gian: 12 phút
Kết quả: HS trả lời đúng 2 yêu cầu luyện tập mục 3.

a) Mục tiêu​

  • HS đọc được bảng số liệu“10 thành phố đông dân nhất năm 2018” để:
    • kể tên đúng 5 thành phố theo yêu cầu.
  • HS đọc được bản đồ(hình 4) để:
    • xác định châu lục có nhiều siêu đô thị nhất (theo dữ liệu trong bài).
Năng lực số hướng tới: 1.2.NC1b, 2.2.NC1a.

b) Nội dung (hệ thống câu hỏi/bài tập, gắn công cụ số)​

  • GV phát phiếu luyện tập số(Google Form hoặc bài đăng nhiệm vụ trong Padlet) với 2 câu:
    1. Kể tên 5 thành phố đông dân nhất thế giới năm 2018 (viết tên).
    2. Châu lục có nhiều siêu đô thị nhất? (chọn đáp án + giải thích 1 câu ngắn “dựa vào bản đồ/bảng”.)

c) Sản phẩm​

  • 01 bài trả lời trên công cụ số cá nhân hoặc nhóm (tối thiểu đúng tên 5 thành phố; câu 2 có giải thích ngắn).
  • Nếu có sai: HS sửa và nộp lại trong 1 lần.

d) Tổ chức thực hiện​

  1. GV giao nhiệm vụ số, nêu rõ tiêu chí: “đúng tên – nêu căn cứ (từ hình/bảng)”.
  2. HS làm trong 7 phút.
  3. GV chọn ngẫu nhiên 3 HS/2 nhóm trình bày nhanh đáp án (giải thích 20–30 giây).
  4. Kết luận: GV chốt đáp án đúng, nhấn kỹ năng “đọc bảng rồi đối chiếu bản đồ”.
Kiểm tra – đánh giá: chấm nhanh theo đáp án + nhận xét ngắn về căn cứ.

Hoạt động 4: Vận dụng – “Tìm hiểu tác động của gia tăng dân số/đô thị hóa đến đời sống và môi trường”​

Thời gian: 8 phút (giao nhiệm vụ ngoài lớp là chính)
Kết quả: HS có kế hoạch sản phẩm vận dụng nộp sau.

a) Mục tiêu​

  • HS vận dụng kiến thức về dân số, phân bố dân cư để:
    • nhận diện hậu quả của gia tăng dân số nhanh,
    • hoặc tìm hiểu/giới thiệu một thành phố (ví dụ Tô-ky-ô) theo hướng địa lí.
  • Phát triển năng lực hợp tác, trình bày sản phẩm số.
Năng lực số hướng tới: 2.2.NC1a, 1.3.NC1a, 2.5.NC1.

b) Nội dung (nhiệm vụ thực tiễn gắn nội dung bài học; có công cụ số)​

Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ (GV đăng lựa chọn trong Padlet/Google Classroom):
Nhiệm vụ 1 (ưu tiên phân tích):
  • “Gia tăng dân số thế giới quá nhanh sẽ dẫn tới những hậu quả gì về đời sống, sản xuất và môi trường?”
  • Yêu cầu: nêu 3 hậu quả và minh họa một ví dụ thực tế (trong nước hoặc trên thế giới).
Nhiệm vụ 2 (giới thiệu thành phố):
  • Tìm hiểu thông tin về thành phố Tô-ky-ô, chia sẻ với các bạn:
    • Tô-ky-ô thuộc nước/khu vực nào,
    • vì sao là đô thị đông dân,
    • 1–2 nét về đời sống/đô thị hóa (tác động tích cực hoặc tiêu cực).
Công cụ số bắt buộc khi nộp:
  • Nộp 1 file Word hoặc 1 slide (5–7 trang/5–6 ý), hoặc 1 bài đăng Padlet kèm hình minh họa (nguồn kèm trích dẫn).

c) Sản phẩm​

  • 01 sản phẩm số (file/slide/bài đăng) gồm:
    • Mở đầu 1–2 câu,
    • Nội dung 3 ý chính,
    • Kết luận ngắn,
    • Nguồn trích dẫn tối thiểu 1 hình/số liệu (nhận xét riêng không cần định dạng phức tạp).

d) Tổ chức thực hiện​

  1. GV giao nhiệm vụ vận dụng trên màn hình + hướng dẫn cách đăng/nộp.
  2. HS chọn nhiệm vụ, lập dàn ý nhanh (viết 3 gạch đầu dòng vào vở).
  3. HS thực hiện ngoài giờ và nộp đúng hạn (GV quy định trong Classroom/website trường).
  4. Đánh giá: vào tiết sau, GV dùng rubric nhận xét theo tiêu chí: đúng kiến thức – có ví dụ – trình bày rõ – có trích dẫn.

Gợi ý tiêu chí kiểm tra đánh giá nhanh (dùng xuyên suốt tiết)​

  • Đúng nội dung (bắt đúng số liệu/khu vực/khái niệm).
  • Có căn cứ hình/bảng (nhìn chú giải, đọc đúng thang mật độ).
  • Trình bày rõ ràng (câu trả lời ngắn gọn, đủ ý).
  • Tuân thủ quy tắc số khi chia sẻ/thảo luận (không bình luận thiếu tôn trọng, có trích dẫn).
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top