Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 25,309
Kế hoạch bài dạy Bài 30: Thực hành: Tìm hiểu mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về tự nhiên, dân cư, tài nguyên và môi trường để khảo sát thực tế địa phương; phân tích mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên; đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực của các hoạt động kinh tế – xã hội đến môi trường; từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững.
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 30. Thực hành: Tìm hiểu mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương- Địa lý 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh:- Nêu được một số biểu hiện của mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên ở địa phương (tác động của tự nhiên đến hoạt động con người; tác động của con người đến môi trường tự nhiên).
- Nhận biết được tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động sản xuất/ sinh hoạt đến tài nguyên và môi trường.
- Biết cách đề xuất giải pháp phù hợp nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững.
2. Về năng lực
Năng lực chung (biểu hiện cụ thể):- Tự chủ và tự học: tự chuẩn bị thông tin/ảnh tư liệu được giao; làm việc theo hướng dẫn, hoàn thành sản phẩm nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: phân công nhiệm vụ trong nhóm, trao đổi và thống nhất nội dung trình bày trên sản phẩm số.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra nhận xét dựa trên dữ liệu quan sát; đề xuất giải pháp có tính khả thi.
- Nhận thức khoa học địa lí: mô tả được hiện tượng/biểu hiện địa lí ở địa phương liên quan con người–thiên nhiên.
- Tìm hiểu địa lí: thu thập thông tin từ quan sát thực tế, phỏng vấn nhanh, ảnh tư liệu; sử dụng tư liệu để trả lời câu hỏi thực hành.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng địa lí: phân tích tác động hai chiều (TN → con người; con người → TN) và đề xuất cách ứng xử phù hợp.
- 1.2.NC1a: Học sinh thực hiện được phân tích, so sánh, đánh giá độ tin cậy/chính xác của nguồn dữ liệu (ảnh/ghi chép/nguồn tải lên) trước khi đưa vào kết quả.
- 1.3.NC1b: Học sinh sắp xếp/tổ chức dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số để truy xuất và sử dụng cho báo cáo.
- 2.2.NC1b: Học sinh hướng dẫn/thiết lập được cách chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số cho nhóm/những người khác (có dẫn nguồn cơ bản).
- 3.2.NC1b: Học sinh tích hợp/tạo lập lại nội dung số từ các mục dữ liệu đã thu thập để tạo sản phẩm báo cáo (nội dung mới, mạch lạc).
- 3.3.NC1: Học sinh áp dụng được quy định cơ bản về bản quyền/giấy phép khi sử dụng ảnh tư liệu (ghi nguồn).
- 4.2.NC1: Học sinh áp dụng cách bảo vệ dữ liệu cá nhân/quyền riêng tư khi đăng ảnh phỏng vấn (che mặt, không công khai thông tin nhạy cảm).
(Lưu ý: nếu tổ chức trong điều kiện không có mạng, giáo viên có thể cho “môi trường số” ở dạng lưu file trên máy tính/phòng học; vẫn thực hiện được các mã 1.3, 3.2, 3.3.)
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: nghiêm túc khi thu thập thông tin, ghi chép trung thực; đúng quy định lớp học khi sử dụng thiết bị/đăng tải sản phẩm.
- Chăm chỉ: tham gia đầy đủ các bước thực hành; hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.
- Yêu thiên nhiên và tôn trọng cộng đồng: có thái độ tích cực với việc bảo vệ môi trường; tôn trọng ý kiến của người được phỏng vấn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị số cho giáo viên: máy tính + máy chiếu; tài khoản/không gian lớp học (Google Classroom/Microsoft Teams hoặc Padlet/Canva offline).
- Thiết bị số cho học sinh (ít nhất nhóm có 1): điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng (chụp ảnh/ghi âm), máy tính (soạn/biên tập).
- Học liệu số:
- Phiếu thực hành dạng Google Form/Word in: Bảng khảo sát quan hệ con người–thiên nhiên.
- Thư mục dùng chung (Google Drive/OneDrive) chứa mẫu file: “Phần dữ liệu–Nhận xét–Giải pháp”.
- Mẫu slide/bài trình chiếu (Canva/PowerPoint) hoặc mẫu post trên Padlet (đã có khung tiêu chí).
- Học liệu thực tế: ảnh chụp địa phương (sông/kênh mương, ruộng đồng, khu dân cư, bãi rác, khu công nghiệp/nhà máy nếu có), dụng cụ ghi chép.
- Tiêu chí đánh giá số: rubric ngắn (đặt trong Google Doc/Slide) cho phần “Phân tích–Giải pháp–Trích dẫn”.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1. Mở đầu: “Xác định vấn đề và nhiệm vụ thực hành” (8 phút)
a) Mục tiêu (gắn năng lực số):- Học sinh nêu được vấn đề thực hành cần giải quyết ở địa phương.
- Xác định nhiệm vụ thu thập dữ liệu và sản phẩm số cần tạo.
- Mã năng lực số: 5.2.NC1a (nếu cần quy chuẩn “xác định nhu cầu”; ở bài này thể hiện ở việc xác định dữ liệu cần thu thập theo nhu cầu báo cáo).
- Giáo viên chiếu 2–3 hình minh họa (ví dụ: dòng kênh bị ô nhiễm; trồng cây xanh bảo vệ chống xói mòn; khai thác tài nguyên ảnh hưởng môi trường).
- Câu hỏi khởi động:
- Thiên nhiên ở địa phương ảnh hưởng thế nào đến hoạt động của con người?
- Con người tác động lại thiên nhiên theo hướng nào?
- Cần làm gì để giảm tác động tiêu cực?
- Giáo viên phát phiếu thực hành và hướng dẫn: mỗi nhóm chọn 1 địa điểm/hiện tượng tại địa phương (trong giờ học dùng ảnh/ghi chép đã chuẩn bị sẵn hoặc dữ liệu đã thu trước).
- Mỗi nhóm điền được 1 “Bản chọn đề tài”gồm:
- Hiện tượng/địa điểm
- 2 dữ liệu dự kiến thu thập (ảnh + ghi chú/phỏng vấn ngắn)
- 1 câu hỏi phân tích (TN → con người và con người → TN)
- Đặt tên file/slide theo mẫu (VD: “Nhom3-Quanhe_TenDiaDiem”).
- Chuyển giao: giáo viên gửi mẫu phiếu lên lớp học số (hoặc phát QR tải mẫu file).
- Thực hiện nhiệm vụ: nhóm mở mẫu, thảo luận nhanh 3 phút, điền trên thiết bị.
- Giáo viên theo dõi: kiểm tra từng nhóm đã chọn “đúng kiểu quan hệ 2 chiều” chưa; nhắc quy tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân (nếu có ảnh phỏng vấn).
- Kết luận: chốt khung báo cáo và tiêu chí nhanh (phần phân tích và giải pháp phải có minh chứng).
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: “Phân tích mối quan hệ con người–thiên nhiên” (17 phút)
a) Mục tiêu:- Học sinh biết cách phân tích một tình huống địa lí theo cấu trúc:
Thiên nhiên tác động → con người; con người tác động → thiên nhiên; tác động tích cực/tiêu cực; giải pháp. - Mã năng lực số:
- 1.2.NC1a: đánh giá độ tin cậy dữ liệu (ảnh/nguồn).
- 1.3.NC1b: tổ chức dữ liệu trong thư mục/tệp.
- 4.2.NC1: bảo mật khi có dữ liệu cá nhân.
- Giáo viên yêu cầu nhóm mở thư mục nhóm (đã tạo sẵn) và:
- Chọn 2–3 ảnh/chứng cứ cho hiện tượng đã chọn.
- Ghi vào bảng:
- Biểu hiện quan hệ (TN → con người)
- Biểu hiện quan hệ (con người → TN)
- Tích cực / tiêu cực (nêu ít nhất 1 ý cho mỗi phía)
- Dấu hiệu minh chứng (từ ảnh/ghi chú)
- Xác định nguồn dữ liệu: “ảnh tự chụp / ảnh tải từ … / ghi chú phỏng vấn…”
- Giáo viên cung cấp “câu khung” để học sinh điền (đỡ lệch kiến thức).
- Bảng phân tích dạng số (Google Form/Word/Slide) gồm ít nhất:
- 2 luận điểm TN → con người
- 2 luận điểm con người → TN
- 1 nhận xét: mức độ tích cực/tiêu cực
- Ghi nguồn/độ tin cậy ngắn gọn (VD: “ảnh tự chụp ngày …” hoặc “nguồn sách/website, có dẫn”).
- Giao nhiệm vụ: giáo viên phát link bảng phân tích và hướng dẫn cách đính kèm ảnh (drag-drop).
- Thực hiện nhiệm vụ:nhóm điền trong 10 phút; giáo viên đi kiểm tra nhanh theo checklist:
- Dữ liệu có minh chứng không?
- Có ghi nguồn không?
- Nếu có thông tin cá nhân trong ảnh, nhóm phải che/loại bỏ.
- Báo cáo thảo luận: 2 nhóm trình bày nhanh (mỗi nhóm 1 phút) bằng slide/ảnh minh họa.
- Kết luận: chốt “khung phân tích đúng” để sang phần luyện tập.
Hoạt động 3. Luyện tập: “Xây dựng giải pháp và hoàn thiện sản phẩm số” (15 phút)
a) Mục tiêu:- Học sinh vận dụng kiến thức để đề xuất giải pháp phù hợp và khả thi.
- Rèn kĩ năng tạo sản phẩm số có cấu trúc.
- Mã năng lực số:
- 3.2.NC1b: tích hợp/tạo lập lại nội dung số để tạo sản phẩm báo cáo.
- 3.3.NC1: áp dụng quy tắc bản quyền/giấy phép (ghi nguồn ảnh).
- 5.3.NC1: sử dụng công cụ số để tạo sản phẩm/tri thức (ở mức biểu hiện phù hợp: tạo slide/post hoàn chỉnh).
- Bài tập 1 (giải pháp): Mỗi nhóm điền 3 ý theo mẫu:
- Giải pháp 1 giảm tác động tiêu cực → nêu “làm ai/ làm gì/ làm ở đâu”
- Giải pháp 2 phát huy yếu tố tích cực → nêu “cách làm cụ thể”
- Giải pháp 3 kiến nghị/khuyến nghị cộng đồng → nêu cách tuyên truyền
- Bài tập 2 (kiểm tra chất lượng dữ liệu):
- Đánh dấu ảnh nào là “tự chụp”, ảnh nào cần “ghi nguồn”.
- Bài tập 3 (điền khung sản phẩm): tạo 1 slide hoặc 1 bài Padletgồm:
- Tiêu đề – địa điểm/hiện tượng
- 2 sơ đồ/luận điểm 2 chiều
- Minh chứng (ảnh có chú thích)
- 3 giải pháp + 1 câu kết.
- 1 sản phẩm số của nhóm (file slide hoặc post) hoàn chỉnh trong 15 phút, có:
- Nguồn ảnh/ghi chú bản quyền (ít nhất cho ảnh không tự chụp)
- 3 giải pháp rõ ràng
- Trình bày mạch lạc, có ảnh minh họa.
- Giáo viên giao nhiệm vụ: đưa mẫu slide/post và rubric 4 tiêu chí (Phân tích đúng–Minh chứng–Giải pháp–Trích dẫn/bản quyền).
- Hỗ trợ:
- Gợi ý cách viết giải pháp theo động từ hành động.
- Nhắc che dữ liệu cá nhân.
- Nhắc cách ghi nguồn dưới ảnh (dạng ngắn).
- Kiểm tra đánh giá: giáo viên chọn 2 nhóm nộp sớm để nhận phản hồi nhanh (peer review 1 phút/nhóm).
- Kết luận chuyển sang vận dụng: nhắc học sinh hoàn thiện ngoài giờ (sẽ nộp báo cáo ở hoạt động 4).
Hoạt động 4. Vận dụng: “Báo cáo ngoài lớp về giải pháp bảo vệ môi trường địa phương” (5 phút)
a) Mục tiêu:- Phát triển năng lực vận dụng: đề xuất giải pháp gắn thực tiễn và truyền thông có trách nhiệm.
- Mã năng lực số (gắn với chia sẻ & công dân số):
- 2.2.NC1b: chia sẻ thông tin/nội dung số một cách có hướng dẫn, có chú thích nguồn.
- 4.2.NC1: đảm bảo riêng tư khi chia sẻ.
- (Có thể bổ sung) 2.5/2.6 nếu nhà trường dùng thêm kênh thảo luận mạng (nhưng trong dữ liệu mã bạn gửi, ta tập trung 4.2 và 2.2).
- Nhóm hoàn thiện sản phẩm số (thêm 1 ảnh minh chứng nếu có; bổ sung lời giải thích ngắn 3–5 câu cho mỗi giải pháp).
- Thực hiện một hoạt động nhỏ ngoài lớp(tùy điều kiện):
- Quan sát thêm 1 điểm ở địa phương và chụp ảnh minh họa, hoặc
- Phỏng vấn nhanh 1 người thân/láng giềng về nhận xét tác động tích cực/tiêu cực (không quay/chụp lộ thông tin cá nhân).
- Nộp bằng file slide hoặc link bài Padlet/Google Slides trước buổi sau.
- Báo cáo dạng số 1–2 trang/slide:
- Mô tả tình huống
- Phân tích 2 chiều (TN → con người; con người → TN)
- Giải pháp 3 mức (cá nhân–nhóm–cộng đồng)
- Nguồn dữ liệu/ảnh + cam kết không lộ dữ liệu cá nhân.
- Định dạng: có tiêu đề, ảnh có chú thích, font chữ rõ, đúng thời lượng.
- Giáo viên: hướng dẫn cách nộp vào lớp học số, nhắc hạn nộp; nhắc tiêu chí và yêu cầu riêng tư/bản quyền.
- Học sinh: hoàn thiện và nộp sản phẩm ngoài giờ.
- Đánh giá: giáo viên chấm theo rubric tiết sau; có thể chọn 2 sản phẩm tốt để trình bày đầu giờ.
Ghi chú đánh giá nhanh trong tiết (khuyến nghị)
- Trong hoạt động 2–3: đánh giá quá trình qua bảng phân tích (đúng cấu trúc, có minh chứng, có nguồn/độ tin cậy).
- Trong hoạt động 3–4:đánh giá sản phẩm số theo 4 tiêu chí:
- Phân tích đúng mối quan hệ 2 chiều
- Minh chứng phù hợp (ảnh/chú thích)
- Giải pháp khả thi, liên quan trực tiếp tình huống
- Trích dẫn/bản quyền + bảo vệ dữ liệu cá nhân