Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 26. Thực hành: Tìm hiểu môi trường tự nhiên địa phương- Địa Lý 6

Kế hoạch bài dạy Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu môi trường tự nhiên địa phương (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh vận dụng những kiến thức đã học về địa hình, khí hậu, đất, nước, sinh vật và môi trường để khảo sát, quan sát và tìm hiểu đặc điểm môi trường tự nhiên tại địa phương; nhận biết những thuận lợi, khó khăn cũng như các vấn đề môi trường đang đặt ra; từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện thực tế.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 26. Thực hành: Tìm hiểu môi trường tự nhiên địa phương- Địa lý 6​

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

  • Nhận biết và mô tả được các thành phần của môi trường tự nhiên địa phương: địa hình, khí hậu, đất, nước, sinh vật (ở mức độ phù hợp).
  • Xác định được thuận lợi và khó khăn do môi trường tự nhiên gây ra đối với đời sống và sản xuất ở địa phương.
  • Nêu được vấn đề môi trường đang đặt ra (qua quan sát và thông tin thu thập) và gợi ý một số giải pháp cơ bản phù hợp điều kiện thực tế.

2. Về năng lực​

Năng lực chung
  • Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ thực hành theo hướng dẫn, đúng thời gian.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, phân công nhiệm vụ và hỗ trợ nhau khi thu thập/ghi chép/thảo luận.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất cách mô tả, trình bày kết quả theo cách hiểu của nhóm.
Năng lực đặc thù (Địa lí)
  • Nhận thức khoa học Địa lí: sử dụng kiến thức đã học để nhận biết các thành phần môi trường tự nhiên tại địa phương.
  • Tìm hiểu Địa lí: quan sát thực tế/thu thập thông tin (ảnh, bản ghi, dữ liệu số, trích dẫn nguồn), phân tích đơn giản để rút ra nhận xét về môi trường tự nhiên.
  • Vận dụng kiến thức kĩ năng: đề xuất được giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện địa phương.
Mục tiêu Năng lực số (gắn công cụ số trong bài) – lựa chọn theo Khung mã đã cung cấp
  • 1.1/2.1/2.2/5.3(phù hợp cho học sinh lớp 6, dạng thực hành tìm hiểu và trình bày số):
    • 1.1.NC1a: Học sinh áp dụng được cách tìm và truy cập dữ liệu/thông tin nội dung trong môi trường số để phục vụ tìm hiểu môi trường địa phương.
    • 1.2.L6-L7 (TC1): Học sinh phân tích/so sánh và đánh giá được mức độ tin cậy đơn giản của nguồn thông tin số (ví dụ: ảnh chụp, bài viết/website, số liệu).
    • 2.2.L8-L9 (TC2): Học sinh chia sẻ được dữ liệu/thông tin/nội dung số qua công cụ số phù hợp và biết thực hiện tham chiếu ghi nguồn cơ bản.
    • 3.2.L6-L7 (TC1): Học sinh tích hợp/tạo lập lại nội dung số từ các mục đã thu thập (ảnh, ghi chú) để tạo sản phẩm báo cáo thực hành.
    • 5.3.L8-L9 (TC2) (nhẹ): Học sinh áp dụng được công cụ số để tạo kiến thức/sản phẩm trình bày có bố cục rõ ràng (bài slide/poster số).
Lưu ý: mức mã có thể điều chỉnh theo năng lực lớp; nhưng trong bài này ưu tiên các mã TC1–TC2 để phù hợp mục tiêu “tạo sản phẩm số từ dữ liệu thu thập”.

3. Về phẩm chất​

  • Có trách nhiệm khi thu thập thông tin/ảnh ở khu vực địa phương: không làm ảnh hưởng cảnh quan, tôn trọng nơi khảo sát.
  • Trung thực trong trình bày: ghi nguồn ảnh/thông tin; không sao chép nguyên văn không dẫn nguồn.
  • Thái độ tích cực hợp tác: lắng nghe, phân công rõ ràng; tôn trọng ý kiến thành viên trong nhóm.
  • Hướng tới hành động bảo vệ môi trường: có ý thức đề xuất giải pháp khả thi, phù hợp thực tế địa phương.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • Điện thoại/máy tính bảng (mỗi nhóm 1–2 thiết bị) có camera, kết nối mạng (hoặc offline nếu có tài liệu chuẩn bị sẵn).
  • Internet (hoặc bộ tư liệu tải trước): bản đồ số/ảnh vệ tinh, bài viết/hướng dẫn nguồn tin phù hợp (đã chọn trước nếu điều kiện mạng yếu).
  • Học liệu số:
    • Mẫu phiếu khảo sát (dạng Google Form/Word/PDF).
    • Mẫu “khung báo cáo thực hành” (word/slide mẫu).
    • Video/ngắn ảnh minh họa về nhận biết các thành phần môi trường tự nhiên (giáo viên chuẩn bị).
  • Công cụ số để tạo sản phẩm(chọn 1 trong thực tế lớp):
    • Google Slides/PowerPoint Online hoặc Canva (nếu có).
    • Google Docs/Word để ghi nhật kí khảo sát.
    • Padlet/Classroom để nộp nhanh sản phẩm nhóm.
  • Bảng/giấy A0 hoặc giấy vở (khi cần phác nhanh trước khi làm số).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1.​

a) Mục tiêu​

  • Học sinh xác định rõ vấn đề cần giải quyết: Tìm hiểu môi trường tự nhiên địa phương và biến dữ liệu thu thập thành báo cáo số.
  • Hướng dẫn cách thực hiện nhiệm vụ theo quy trình: quan sát/thu thập → ghi dữ liệu → nhận xét → trình bày bằng sản phẩm số.

b) Nội dung (nhiệm vụ học sinh thực hiện)​

  • Xem nhanh 1 tình huống/ảnh minh họa: “Một địa điểm trong địa phương có biểu hiện ô nhiễm/biến đổi cảnh quan…”.
  • Trả lời nhanh (nhóm) trên công cụ số:
    • Xác định cần thu thập gì: địa hình – khí hậu – đất – nước – sinh vật.
    • Nêu 1 ví dụ thuận lợi và 1 khó khăn (dự đoán ban đầu).
  • Nhận “bộ tiêu chí báo cáo” và mẫu phiếu khảo sát (giáo viên cung cấp).

c) Sản phẩm​

  • Phiếu kế hoạch khảo sát của nhóm(nộp dạng file/điền form):
    • Danh sách dữ liệu cần thu thập + phân công thành viên + dự kiến nguồn (ảnh chụp/ghi chú/nguồn mạng).

d) Tổ chức thực hiện​

  1. Giáo viên:
    • Chuyển giao nhiệm vụ bằng mẫu phiếu + khung báo cáo (trình chiếu).
    • Nêu tiêu chí: đủ 5 thành phần môi trường; có ít nhất 2 minh chứng ảnh/ghi chú; có nhận xét thuận lợi–khó khăn; có đề xuất giải pháp.
    • Hướng dẫn thao tác nhanh trên công cụ số (mở form/slide mẫu, cách đặt tên file, cách đính ảnh).
  2. Học sinh:
    • Nhận nhiệm vụ, thảo luận nhanh trong nhóm, điền phiếu kế hoạch trên thiết bị số.
  3. Kiểm tra đánh giá thường xuyên:
    • Giáo viên quan sát các nhóm, nhắc chỉnh khi nhóm thiếu thành phần hoặc chưa rõ minh chứng.
Năng lực số tích hợp
  • 2.1/2.4 (mức độ thao tác hợp tác, trách nhiệm): nhóm phân công và tương tác qua công cụ số.
  • Ưu tiên 5.2 (nhu cầu–giải pháp công nghệ) ở bước “chọn công cụ phù hợp để làm báo cáo số”.

Hoạt động 2.​

a) Mục tiêu​

  • Học sinh sử dụng dữ liệu đã/đang thu thập để nhận biết và mô tả từng thành phần môi trường tự nhiên địa phương.
  • Học sinh bước đầu đánh giá độ tin cậy nguồn thông tin số (ở mức đơn giản).

b) Nội dung (nhiệm vụ học sinh)​

  • Nhóm phân loại dữ liệu vào 5 mục:
    1. Địa hình
    2. Khí hậu (nhiệt độ mưa gió nếu có ghi chú)
    3. Đất
    4. Nước
    5. Sinh vật
  • Thực hiện so sánh/đánh giá nguồn:
    • Nguồn ảnh chụp tại chỗ: ghi “tại đâu, ngày giờ”.
    • Nguồn trên mạng: xác định loại nguồn (bài viết/ảnh vệ tinh/bảng số liệu) và ghi chú nguồn.

c) Sản phẩm​

  • Bảng mô tả môi trường tự nhiên của nhóm(trong slide/doc): mỗi mục có:
    • 1–2 đặc điểm mô tả
    • 1 minh chứng (ảnh/ghi chú)
  • Ghi chú nguồn tin tối thiểu 1 dòng cho mỗi nguồn sử dụng.

d) Tổ chức thực hiện​

  1. Giáo viên:
    • Cung cấp khung mô tả mẫu và gợi ý từ khóa (ví dụ: “địa hình cao/thấp, dốc/thoải; nước mặt/nước ngầm; đất phù sa/cát…”, “sinh vật: thực vật/côn trùng/loài gặp…”).
    • Làm mẫu 1 mục trên màn hình: cách viết mô tả gắn với minh chứng.
  2. Học sinh:
    • Làm việc nhóm: kéo thả ảnh vào từng mục; chỉnh câu mô tả ngắn gọn.
  3. Đánh giá:
    • Giáo viên kiểm nhanh 2–3 nhóm bằng câu hỏi miệng:
      • “Minh chứng của nhóm đặt ở đâu?”
      • “Nguồn đó lấy ở đâu? có tin cậy không?”
Năng lực số tích hợp
  • 1.2.L6-L7 (TC1): phân tích/đánh giá mức độ tin cậy đơn giản của nguồn thông tin số.
  • 3.2.L6-L7 (TC1): tổ chức lại nội dung và đưa vào khung báo cáo số.

Hoạt động 3.​

a) Mục tiêu​

  • Học sinh vận dụng kiến thức để rút ra thuận lợi – khó khăn do môi trường tự nhiên đem lại.
  • Học sinh nhận diện vấn đề môi trường (ít nhất 1 vấn đề) và bước đầu đề xuất hướng xử lí.

b) Nội dung (bài tập/thực hành)​

Mỗi nhóm hoàn thành “bộ 3 câu” trong sản phẩm số:
  1. Thuận lợi: Môi trường tự nhiên giúp gì cho đời sống/sản xuất? (nêu 1 ý + minh chứng).
  2. Khó khăn: Điều gì gây trở ngại? (nêu 1 ý + minh chứng).
  3. Vấn đề môi trường: Chỉ ra 1 vấn đề đang thấy (ví dụ: rác thải, xói mòn/bồi lắng, ô nhiễm nước, giảm sinh vật…) và viết 2–3 gợi ý giải pháp khả thi.
(Điều kiện: mỗi ý có tối thiểu 1 minh chứng từ ảnh/ghi chú thu thập.)

c) Sản phẩm​

  • Phần “Nhận xét & đề xuất” trên slide/doccủa nhóm:
    • 1 thuận lợi
    • 1 khó khăn
    • 1 vấn đề môi trường + 2 giải pháp gợi ý

d) Tổ chức thực hiện​

  1. Giáo viên:
    • Chiếu mẫu cách viết nhận xét theo cấu trúc “Vì … nên …”.
    • Giao thời gian cụ thể: 8 phút làm + 5 phút rà soát + chuẩn bị báo cáo.
    • Đi từng nhóm kiểm tra:
      • nhóm có bám minh chứng không?
      • giải pháp có phù hợp điều kiện thực tế địa phương không?
  2. Học sinh:
    • Viết, chỉnh sửa trực tiếp trên file số.
  3. Đánh giá:
    • Dùng thang nhanh (3 tiêu chí): đủ cấu phần – có minh chứng – giải pháp phù hợp.
Năng lực số tích hợp
  • 2.2.L8-L9 (TC2): chia sẻ nội dung nhóm lên không gian nộp (nếu có) và thực hiện ghi nguồn cơ bản.

Hoạt động 4.​

a) Mục tiêu​

  • Học sinh trình bày kết quả theo hình thức số; biết phản hồi bạn học dựa trên tiêu chí.
  • Phát triển năng lực vận dụng: liên hệ địa phương và đề xuất hành động cụ thể.

b) Nội dung​

  • Mỗi nhóm:
    • Hoàn thiện 1 slide/bản poster số (hoặc 1 trang doc) theo đúng khung.
    • Nộp lên lớp (Padlet/Classroom/Google Drive).
  • Các nhóm khác xem và gửi 1 phản hồi:
    • “Nhóm bạn làm tốt ở …”
    • “Gợi ý cải thiện …” (chỉ ra chỗ thiếu minh chứng/nguồn/giải pháp chưa khả thi).

c) Sản phẩm​

  • Sản phẩm số nhóm: file slide/poster + kèm ghi nguồn ảnh/thông tin.
  • Phiếu phản hồi chéo (một bình luận ngắn theo mẫu).

d) Tổ chức thực hiện​

  1. Giáo viên:
    • Chia nhóm báo cáo (không cần tất cả trình bày hết; ưu tiên chọn 2–3 nhóm).
    • Công bố tiêu chí đánh giá trước khi nộp:
      • Đủ 5 thành phần môi trường
      • Có minh chứng (ảnh/ghi chú)
      • Có nhận xét thuận lợi–khó khăn
      • Có vấn đề môi trường và giải pháp gợi ý
      • Có ghi nguồn cơ bản, không “copy nguyên xi”
    • Nhắc quy tắc an toàn/kỷ luật khi chụp ảnh: không công khai thông tin cá nhân trong ảnh.
  2. Học sinh:
    • Nộp sản phẩm số; nhận và viết phản hồi chéo.
  3. Chốt:
    • Giáo viên tổng hợp nhanh các góp ý nổi bật, định hướng nhóm chỉnh sửa cho buổi học sau/hoàn thiện ở nhà.
Năng lực số tích hợp
  • 3.2.L10-L11-L12 (NC1) hoặc mức phù hợp: tích hợp/tạo lập nội dung số thành sản phẩm hoàn chỉnh (dùng khung mẫu).
  • 3.3 (CB2–TC1 mức cơ bản): ghi nguồn và tuân thủ nguyên tắc bản quyền/ghi chú nguồn (giáo viên nhắc quy ước trích dẫn ảnh/tư liệu).

Ghi chú triển khai thực tế (để đảm bảo đủ thời gian 45 phút)​

  • Nếu HS chưa có dữ liệu ảnh trước giờ: giáo viên chuẩn bị 2–3 ảnh địa phương đại diện (hoặc ảnh mẫu) + HS mô tả theo dữ liệu giả định có kiểm soát.
  • Nếu HS có dữ liệu: tập trung vào viết mô tả + nhận xét + giải pháp, tránh kéo dài khâu thu thập.
  • Sản phẩm số ưu tiên 1 slide để kịp nộp trong tiết.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top