Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 19,863
Kế hoạch bài dạy Bài 5: Xã hội nguyên thủy (Lịch sử và Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực và tích hợp năng lực số, bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018. Bài học giúp học sinh tìm hiểu quá trình xuất hiện của loài người, đời sống của người nguyên thủy, các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy, cũng như những biến đổi quan trọng dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thủy và sự hình thành xã hội có giai cấp đầu tiên.
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Sau bài học, học sinh:- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy.
- Trình bày được tổ chức xã hội nguyên thủy: bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
- Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội đầu tiên của loài người (hình thành từ nhu cầu sống còn, lao động và gắn kết cộng đồng).
- Nêu được một số nét về đời sống người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam (công cụ đá, dấu tích mài đá, đồ trang sức/gốm, hoạt động trồng trọt-chăn nuôi bước đầu, mộ táng…).
2. Về năng lực
Năng lực chung (biểu hiện cụ thể trong bài):- Tự chủ và tự học: chủ động đọc SGK/kênh hình và hoàn thành nhiệm vụ số theo tiến độ.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nhóm, trao đổi trên môi trường số, thống nhất ý tưởng sản phẩm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất nội dung infographic/sơ đồ thể hiện “một ngày của người nguyên thủy” dựa trên kiến thức đã học.
- Tìm hiểu lịch sử: khai thác thông tin SGK và tư liệu/kênh hình để mô tả đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: phân biệt bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc theo các tiêu chí (tổ chức, lao động/kiếm sống, tinh thần…).
- Vận dụng kiến thức lịch sử: giải thích vai trò của lao động; tạo sản phẩm mô phỏng đời sống theo logic lịch sử.
- 1.1. Khai thác dữ liệu và thông tin số – Duyệt/Tìm kiếm/Lọc thông tin:
- L6–L7 (TC1) (hoặc mức tương đương CB/TC phù hợp): thực hiện được rõ ràng và theo quy trình tìm kiếm để lấy dữ liệu/thông tin/nội dung trong môi trường số.
- 1.2. Đánh giá dữ liệu và nội dung số:
- L8–L9 (TC2): thực hiện phân tích/so sánh/đánh giá mức độ tin cậy và chính xác của nguồn dữ liệu – thông tin – nội dung số.
- 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung qua công nghệ số:
- L8–L9 (TC2): áp dụng được phương pháp tham chiếu và ghi chú nguồn khi chia sẻ nội dung số.
- 3.1. Phát triển nội dung số:
- L10–L11–L12 (NC1): áp dụng được cách tạo/chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau để thể hiện ý tưởng/sản phẩm học tập số.
- 3.3. Thực thi bản quyền và giấy phép:
- L8–L9 (TC2) hoặc 4. L10–L11–L12 (NC1) tùy mức độ: áp dụng được quy định về bản quyền/giấy phép cơ bản khi dùng dữ liệu/hình ảnh số.
- 2.4. Hợp tác thông qua công nghệ số:
- L8–L9 (TC2): lựa chọn được công cụ/công nghệ số cho các quá trình hợp tác (theo yêu cầu nhóm).
- 4.2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư:
- L6–L7 (TC1): nhận biết cách sử dụng/chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn trong môi trường số.
(Trong tiết học này, giáo viên yêu cầu học sinh không công khai dữ liệu cá nhân; chỉ dùng tên nhóm/biệt danh.)
- L6–L7 (TC1): nhận biết cách sử dụng/chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn trong môi trường số.
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: tôn trọng ý kiến bạn; lắng nghe khi góp ý sản phẩm.
- Chăm chỉ: hoàn thành nhiệm vụ số đúng thời gian; cố gắng hoàn thiện sản phẩm infographic/sơ đồ.
- Trách nhiệm: làm việc nhóm nghiêm túc, đúng phân công; ghi nguồn hình/tài liệu.
- Trân trọng giá trị lao động: nêu được lao động là động lực phát triển xã hội nguyên thủy; thể hiện thái độ tích cực với lao động trong hoạt động trình bày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị
- Máy tính + máy chiếu/TV (chiếu video, câu hỏi, sản phẩm mẫu).
- Điện thoại/laptop (nếu có) hoặc phòng máy (tuỳ điều kiện); tối thiểu 1 thiết bị/nhóm.
- Internet tốc độ ổn định (hoặc chuẩn bị sẵn nội dung tải offline).
- Học liệu số (khuyến nghị dùng trong tiết)
- Video ngắn/clip minh hoạ đời sống người nguyên thủy (dẫn từ nguồn tin cậy hoặc video giáo viên chuẩn bị).
- SGK Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống (Bài 5: Xã hội nguyên thủy).
- Phiếu học tập điện tử/phiếu hỗ trợ (Google Form hoặc Microsoft Forms) gồm 3 phần:
- so sánh bầy người nguyên thủy – công xã thị tộc
- đời sống vật chất – tinh thần
- vai trò lao động
- Padlet/ Jamboard/ Miro (chọn 1) để nhóm đăng sản phẩm: sơ đồ tư duy/nhóm dán thẻ.
- Canva (hoặc Mindmeister/Mindmap tool thay thế) để thiết kế infographic/sơ đồ tư duy.
- Quizizz/ Kahoot để kiểm tra nhanh (tùy điều kiện).
- Thư mục chung (Google Drive/OneDrive) để nộp sản phẩm.
- Học liệu in/giấy (đối ứng khi mất mạng)
- Phiếu học tập in sơ đồ bảng so sánh.
- Bộ câu hỏi luyện tập in.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Chia nhóm: 4–5 HS/nhóm.
Nguyên tắc số (nhắc đầu giờ): không dùng tên thật trong nền tảng công cộng; không đăng thông tin cá nhân; khi dùng hình ảnh phải ghi nguồn.
Hoạt động 1. Khởi động: “Người nguyên thủy sống như thế nào?” (5 phút)
a) Mục tiêu- Kích hoạt hiểu biết ban đầu và hình thành vấn đề học tập: người nguyên thủy không chỉ “ăn sống nuốt tươi” mà có tổ chức, lao động, đời sống vật chất và tinh thần phong phú.
- Thiết lập yêu cầu học sinh tham gia hoạt động số.
- Giáo viên chiếu video ngắn (30–60 giây) hoặc hình ảnh (bức tranh đi săn trên vách đá).
- Học sinh tham gia trả lời nhanh trên Quizizz hoặc ClassPoint/Google Form:
- Câu 1: “Nếu sống cách đây rất lâu, em nghĩ người nguyên thủy sống bằng cách nào?”
- Câu 2: “Theo em, họ có tổ chức hay sống đơn lẻ?”
- Câu 3: “Lao động có vai trò gì?”
- Kết quả trả lời trên Quizizz/Google Form (báo cáo thống kê/đáp án nhanh).
- GV giao mã câu hỏi trên màn hình, HS trả lời cá nhân.
- GV chọn 2–3 câu trả lời tiêu biểu (đúng/sai) để dẫn vào bài.
- 1.1.Duyệt/tìm kiếm thông tin đơn giản (trong ngữ cảnh tìm tư liệu bổ sung sau hoạt động) – chuẩn bị cho tiết học.
- 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng (nhắc quy định trước khi làm bài số).
(Mã mục tiêu số áp dụng xuyên suốt: 2.5 theo mức CB/TC tùy hành vi HS.)
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: “Bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc” (25 phút)
Chia hoạt động 2 thành 3 nhiệm vụ con.Nhiệm vụ 1 (10 phút). Tìm hiểu tổ chức xã hội nguyên thủy bằng sơ đồ số
a) Mục tiêu- Phân biệt được bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc theo 3 tiêu chí: tổ chức xã hội, hình thức lao động/kiếm sống, điểm nổi bật đời sống tinh thần.
- Hình thành khái niệm thị tộc/công xã (mức lớp 6).
- HS đọc mục 1 SGK + quan sát bảng “Các giai đoạn phát triển…”
- Hoàn thành sơ đồ so sánh 2 cột trên Canva hoặc Miro/Padlet:
- Cột A: Bầy người nguyên thủy
- Cột B: Công xã thị tộc
- Mỗi cột cần có ít nhất:
- Đời sống vật chất (kiếm sống chính)
- Tổ chức xã hội (ai đứng đầu/quan hệ huyết thống & cùng làm cùng hưởng)
- Đời sống tinh thần (nghệ thuật/tín ngưỡng cơ bản)
- 1 sơ đồ so sánh đăng lên Padlet nhóm hoặc nộp Canva (file ảnh/PDF).
- GV phát “Phiếu hướng dẫn sơ đồ” (nội dung gợi ý tiêu chí).
- GV theo dõi, nhắc HS trích dẫn nguồn SGK (ghi “SGK Lịch sử và Địa lí 6 – Bài 5” vào phần ghi chú).
- 2.4 Hợp tác số (nhóm cùng tạo sơ đồ trên Padlet/Miro).
(Chọn chỉ báo TC/NC theo mức HS thao tác công cụ.) - 3.1 Phát triển nội dung số: tạo/chỉnh sửa sơ đồ.
Nhiệm vụ 2 (8 phút). Đời sống vật chất: “Lao động – công cụ – nguồn sống”
a) Mục tiêu- Nêu được nét chính đời sống vật chất của người nguyên thủy:
- Bầy người nguyên thủy: săn bắt và hái lượm (có chế tác công cụ cơ bản, biết tạo lửa).
- Công xã thị tộc: trồng trọt, chăn nuôi, dệt vải, làm gốm…
- Bước đầu giải thích: vì sao lao động làm con người tiến bộ hơn.
- HS xem nhanh hình 2 (thực nghiệm chế tạo công cụ đá) và các hình công cụ/đồ gốm trong mục 2.
- Trả lời vào Google Form(hoặc phiếu điện tử) dạng chọn đáp án + điền ngắn:
- “Công cụ nào gắn với kĩ thuật mài đá? (rìu/bôn/chày/cuốc…)”
- “Dấu tích nào cho thấy người nguyên thủy biết làm nông nghiệp? (xương gia súc, hạt rau đậu…)”
- “Lao động tạo ra điều gì cho con người?”
- Bảng đáp án trên Google Form + 1–2 ý giải thích của nhóm (đăng vào Padlet).
- GV kiểm tra nhanh 2–3 câu đúng/sai, điều chỉnh nhận thức sai (quan niệm “ăn sống nuốt tươi không có tổ chức”).
- 1.2 Đánh giá dữ liệu/nội dung số: HS phân loại “thông tin trong SGK” và “thông tin quan sát kênh hình”, hạn chế suy diễn.
Nhiệm vụ 3 (7 phút). Đời sống tinh thần và tổ chức cộng đồng (tín ngưỡng – nghệ thuật – chôn cất)
a) Mục tiêu- Xác định được biểu hiện đời sống tinh thần: tranh vách đá, đồ trang sức, tục chôn người chết, tín ngưỡng.
- Nhận ra điểm tiến bộ từ người tối cổ → người tinh khôn (tinh tế hơn, có nghệ thuật/niềm tin rõ hơn).
- HS quan sát tranh hang động/hoa văn/hiện vật trong mục 2.
- Thảo luận nhanh theo câu hỏi trên Padlet (mỗi nhóm đăng 1 thẻ):
- “Một hiện vật/hình ảnh em quan sát được nói lên điều gì về đời sống tinh thần?”
- Ít nhất 1 thẻ trả lời có kèm mô tả + “bằng chứng” từ hình (đăng Padlet nhóm).
- GV chọn 2 nhóm có câu trả lời tốt nhất để trình bày lại trước lớp.
- 2.2 Chia sẻ & ghi nguồn: ghi “nguồn: SGK + mục số trang (nếu có điều kiện)”.
Sửa lần cuối:

Tổng: 10 điểm (quy đổi theo thang điểm trường nếu cần)