Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 45,687
Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 Bài 5: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn, tích hợp năng lực số, khai thác bản đồ và học liệu số, giúp học sinh tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến, hậu quả của các cuộc xung đột phong kiến và tình trạng chia cắt đất nước.
BÀI 5: CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH – NGUYỄN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức (theo thang tư duy Bloom):
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết: Kể được tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu (Mạc Đăng Dung, Nguyễn Kim, Trịnh Kiểm, Nguyễn Hoàng); nêu được thời gian diễn ra các cuộc xung đột Nam – Bắc triều (1533–1592) và Trịnh – Nguyễn (1627–1672).
- Thông hiểu: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn; trình bày được diễn biến chính qua lược đồ Hình 5.2 và sơ đồ Hình 5.3 SGK.
- Vận dụng – Phân tích: Phân tích được hệ quả hai chiều (tiêu cực và tích cực) của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn; so sánh được điểm giống và khác nhau giữa hai cuộc xung đột.
- Đánh giá – Sáng tạo: Đánh giá được vai trò, trách nhiệm của các phe phái phong kiến trong việc gây ra chiến tranh; rút ra được bài học lịch sử về giá trị hòa bình, thống nhất đất nước và liên hệ với thực tiễn.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Chủ động chuẩn bị bài ở nhà, khai thác tư liệu; hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng hạn.
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm; biết lắng nghe, phản biện và bảo vệ ý kiến có lập luận.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích, so sánh hai cuộc xung đột; đưa ra nhận xét đánh giá đa chiều.
2.2. Năng lực đặc thù môn Lịch sử
- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác được thông tin từ tư liệu chữ viết, lược đồ, sơ đồ diễn biến để tái hiện lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích nguyên nhân, phân tích hệ quả; đặt sự kiện trong bối cảnh thời đại; nhìn nhận nhân vật lịch sử đa chiều.
- Vận dụng kiến thức lịch sử: Rút ra bài học lịch sử; liên hệ thực tiễn, bày tỏ quan điểm cá nhân về giá trị hòa bình, thống nhất.
2.3. Năng lực số
- 2.1.TC1a: HS sử dụng thiết bị thông minh ở nhà để tìm kiếm, thu thập thông tin về Vương triều Mạc, cuộc xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn từ nguồn tư liệu chính thống (SGK điện tử, cổng thông tin Bộ GD, trang lịch sử uy tín).
- 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ công nghệ số phù hợp (Canva, PowerPoint, Padlet...) thiết kế sản phẩm số theo tiêu chí GV giao; gửi trước buổi học tối thiểu 12 giờ.
- 3.2.TC1b: HS thể hiện bản thân qua sản phẩm số (infographic, poster kỹ thuật số, video ngắn) đảm bảo nội dung chính xác, hình thức sáng tạo, trích dẫn nguồn rõ ràng.
- 3.1.TC1a: HS phân biệt và sử dụng thông tin số đáng tin cậy; biết trích dẫn nguồn tư liệu chính thống; nhận diện thông tin sai lệch về lịch sử trên mạng xã hội.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Trân trọng công lao cha ông; có ý thức giữ gìn sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
- Nhân ái: Đồng cảm với nỗi đau của người dân trong chiến tranh phong kiến.
- Chăm chỉ: Tích cực chuẩn bị bài; hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, có chất lượng.
- Trách nhiệm: Có ý thức với nhiệm vụ nhóm; rút ra bài học lịch sử và liên hệ thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị, học liệu:
- GV: Máy tính, máy chiếu, màn hình thông minh; slide bài giảng; hình ảnh di tích Lũy Thầy, Quảng Bình Quan, sông Gianh; lược đồ Hình 5.2; sơ đồ Hình 5.3; bảng nhóm A3 (4 tờ); nam châm; thẻ nhân vật (4 loại); giấy note màu xanh/vàng/hồng; rubric đánh giá sản phẩm số.
- HS: SGK Lịch sử và Địa lí 8 (KNTT); vở ghi; bút màu; sản phẩm số nhóm (infographic/poster kỹ thuật số/video ngắn) chuẩn bị ở nhà theo phân công và tiêu chí GV giao, gửi GV trước buổi học tối thiểu 12 giờ.
2. Phương pháp, kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Dạy học tích cực, hợp tác, trực quan, giải quyết vấn đề, khai thác tư liệu lịch sử, đóng vai.
- Kỹ thuật: Thám tử lịch sử (khởi động); Tranh luận 2 chiều; Jigsaw chuyên gia; Gallery Walk (Phòng triển lãm); Đóng vai nhân vật lịch sử; Phản hồi 3-2-1.
3. Tiêu chí giao nhiệm vụ số cho HS (chuẩn bị ở nhà):
GV thông báo và gửi tiêu chí cho HS qua nhóm lớp (Zalo/email) trước bài học ít nhất 2 ngày:
BÀI 5: CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH – NGUYỄN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức (theo thang tư duy Bloom):
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết: Kể được tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu (Mạc Đăng Dung, Nguyễn Kim, Trịnh Kiểm, Nguyễn Hoàng); nêu được thời gian diễn ra các cuộc xung đột Nam – Bắc triều (1533–1592) và Trịnh – Nguyễn (1627–1672).
- Thông hiểu: Giải thích được nguyên nhân bùng nổ cuộc xung đột Nam – Bắc triều và Trịnh – Nguyễn; trình bày được diễn biến chính qua lược đồ Hình 5.2 và sơ đồ Hình 5.3 SGK.
- Vận dụng – Phân tích: Phân tích được hệ quả hai chiều (tiêu cực và tích cực) của cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn; so sánh được điểm giống và khác nhau giữa hai cuộc xung đột.
- Đánh giá – Sáng tạo: Đánh giá được vai trò, trách nhiệm của các phe phái phong kiến trong việc gây ra chiến tranh; rút ra được bài học lịch sử về giá trị hòa bình, thống nhất đất nước và liên hệ với thực tiễn.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Chủ động chuẩn bị bài ở nhà, khai thác tư liệu; hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng hạn.
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm; biết lắng nghe, phản biện và bảo vệ ý kiến có lập luận.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích, so sánh hai cuộc xung đột; đưa ra nhận xét đánh giá đa chiều.
2.2. Năng lực đặc thù môn Lịch sử
- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác được thông tin từ tư liệu chữ viết, lược đồ, sơ đồ diễn biến để tái hiện lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích nguyên nhân, phân tích hệ quả; đặt sự kiện trong bối cảnh thời đại; nhìn nhận nhân vật lịch sử đa chiều.
- Vận dụng kiến thức lịch sử: Rút ra bài học lịch sử; liên hệ thực tiễn, bày tỏ quan điểm cá nhân về giá trị hòa bình, thống nhất.
2.3. Năng lực số
- 2.1.TC1a: HS sử dụng thiết bị thông minh ở nhà để tìm kiếm, thu thập thông tin về Vương triều Mạc, cuộc xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn từ nguồn tư liệu chính thống (SGK điện tử, cổng thông tin Bộ GD, trang lịch sử uy tín).
- 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ công nghệ số phù hợp (Canva, PowerPoint, Padlet...) thiết kế sản phẩm số theo tiêu chí GV giao; gửi trước buổi học tối thiểu 12 giờ.
- 3.2.TC1b: HS thể hiện bản thân qua sản phẩm số (infographic, poster kỹ thuật số, video ngắn) đảm bảo nội dung chính xác, hình thức sáng tạo, trích dẫn nguồn rõ ràng.
- 3.1.TC1a: HS phân biệt và sử dụng thông tin số đáng tin cậy; biết trích dẫn nguồn tư liệu chính thống; nhận diện thông tin sai lệch về lịch sử trên mạng xã hội.
3. Về phẩm chất:
- Yêu nước: Trân trọng công lao cha ông; có ý thức giữ gìn sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
- Nhân ái: Đồng cảm với nỗi đau của người dân trong chiến tranh phong kiến.
- Chăm chỉ: Tích cực chuẩn bị bài; hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, có chất lượng.
- Trách nhiệm: Có ý thức với nhiệm vụ nhóm; rút ra bài học lịch sử và liên hệ thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị, học liệu:
- GV: Máy tính, máy chiếu, màn hình thông minh; slide bài giảng; hình ảnh di tích Lũy Thầy, Quảng Bình Quan, sông Gianh; lược đồ Hình 5.2; sơ đồ Hình 5.3; bảng nhóm A3 (4 tờ); nam châm; thẻ nhân vật (4 loại); giấy note màu xanh/vàng/hồng; rubric đánh giá sản phẩm số.
- HS: SGK Lịch sử và Địa lí 8 (KNTT); vở ghi; bút màu; sản phẩm số nhóm (infographic/poster kỹ thuật số/video ngắn) chuẩn bị ở nhà theo phân công và tiêu chí GV giao, gửi GV trước buổi học tối thiểu 12 giờ.
2. Phương pháp, kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Dạy học tích cực, hợp tác, trực quan, giải quyết vấn đề, khai thác tư liệu lịch sử, đóng vai.
- Kỹ thuật: Thám tử lịch sử (khởi động); Tranh luận 2 chiều; Jigsaw chuyên gia; Gallery Walk (Phòng triển lãm); Đóng vai nhân vật lịch sử; Phản hồi 3-2-1.
3. Tiêu chí giao nhiệm vụ số cho HS (chuẩn bị ở nhà):
GV thông báo và gửi tiêu chí cho HS qua nhóm lớp (Zalo/email) trước bài học ít nhất 2 ngày:
Tiêu chí | Yêu cầu cụ thể | Điểm tối đa |
Nội dung | - Đủ 3 yếu tố: nguyên nhân – diễn biến – hệ quả - Thông tin chính xác, trích dẫn nguồn rõ ràng (SGK, sách tham khảo, trang web uy tín) - Không sao chép nguyên văn — diễn đạt bằng ngôn ngữ của nhóm | 40 điểm |
Hình thức | - Thiết kế đẹp, sáng tạo; có hình ảnh minh họa phù hợp - Bố cục rõ ràng, dễ đọc; chữ không quá nhỏ - Sử dụng màu sắc hài hòa, không rối mắt | 30 điểm |
Kỹ năng số | - Sử dụng công cụ số phù hợp (Canva, PPT, Padlet...) - Có ghi tên công cụ và tên thành viên nhóm | 20 điểm |
Đúng hạn | - Gửi GV qua email/Zalo trước buổi học tối thiểu 12 giờ | 10 điểm |
Xử lý khi nhóm không nộp đúng hạn: | Nhóm trình bày bằng SGK + ghi chú tay trên bảng A3; trừ 50% điểm phần hình thức và kỹ năng số; GV nhắc nhở và ghi nhận xét vào phiếu đánh giá nhóm. | — |
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Phân phối thời gian dự kiến (45 phút/tiết × 2 tiết = 90 phút):
Hoạt động | Kỹ thuật | Thời gian |
HĐ 1: Khởi động | Thám tử lịch sử + kiểm tra bài cũ lồng ghép | 7 phút |
HĐ 2.1: Vương triều Mạc | Tranh luận 2 chiều | 12 phút |
HĐ 2.2: Nam – Bắc triều | Jigsaw chuyên gia | 15 phút |
HĐ 2.3: Trịnh – Nguyễn | Gallery Walk – Phòng triển lãm | 20 phút |
HĐ 3: Luyện tập | Đóng vai nhân vật lịch sử | 20 phút |
HĐ 4: Vận dụng | Phản hồi 3-2-1 | 10 phút |
Dự phòng | Chuyển tiếp, phát học liệu, tổng kết | 6 phút |
TỔNG | | 90 phút |
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG – "THÁM TỬ LỊCH SỬ"
(Lồng ghép kiểm tra kiến thức bài cũ — Đại Việt thời Lê sơ)
a) Mục tiêu:
- Kiểm tra kiến thức bài cũ (Đại Việt thời Lê sơ) thông qua hình thức suy luận — không hỏi trực tiếp.
- Kích thích tò mò, tư duy suy luận; tạo hứng thú vào bài mới.
- Công cụ đánh giá: GV quan sát và ghi nhận câu trả lời nhóm vào bảng theo dõi (cho điểm cộng).
b) Nội dung:
GV chiếu lên màn hình thông minh 4 manh mối (hiện dần từng manh mối, tạo hiệu ứng bí ẩn):
- Manh mối 1: Hình ảnh di tích Lũy Thầy (Quảng Bình)
- Manh mối 2: Ca dao: "Khôn ngoan qua được Thanh Hà / Dẫu rằng có cánh khó qua Lũy Thầy"
- Manh mối 3: Hình ảnh sông Gianh — ranh giới Đàng Trong và Đàng Ngoài
- Manh mối 4: Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVII với đường ranh giới chia đôi đất nước
"Từ 4 manh mối, nhóm hãy suy luận: Đây gắn với sự kiện lịch sử nào? Diễn ra vào thế kỉ nào? Bối cảnh từ đâu mà có? (Ghi đáp án ra bảng nhóm — 2 phút)"
→ Lồng ghép bài cũ: Manh mối 4 gợi nhớ đến bối cảnh nhà Lê sơ suy yếu — HS cần nhớ kiến thức bài trước để suy luận đúng.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời suy luận của các nhóm trên bảng A3/bảng nhóm.
- GV công nhận nhóm suy luận chính xác nhất → dẫn dắt vào bài.
d) Tổ chức thực hiện:
★ Công cụ đánh giá: Quan sát, cho điểm cộng nhóm suy luận đúng nhất.