Kế hoạch bài dạy Lịch sử 8 Bài 13: Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX, tích hợp năng lực số, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018.

BÀI 13: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KĨ THUẬT, VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT TRONG CÁC THẾ KỈ XVIII – XIX​
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức


Sau khi học xong Tiết 1 Bài 13 (Mục 1), học sinh sẽ:

Mô tả được những thành tựu tiêu biểu về khoa học tự nhiên (Thuyết vạn vật hấp dẫn của I. Niu-tơn, Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng của M. Lô-mô-nô-xốp, Thuyết tiến hoá của S. Đác-uyn) và khoa học xã hội (Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học tư sản Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng và Chủ nghĩa xã hội khoa học) trong các thế kỉ XVIII – XIX.

Nêu được những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật trong thế kỉ XIX (luyện kim, giao thông vận tải như tàu thuỷ Phơn-tơn, động cơ điện, động cơ đốt trong, kĩ thuật và phương pháp canh tác nông nghiệp).

Phân tích được tác động của sự phát triển khoa học, kĩ thuật đối với đời sống xã hội loài người trong các thế kỉ XVIII – XIX.

2. Năng lực

Năng lực chung:

Tự chủ & Tự học:
Chủ động đọc SGK Lịch sử 8 tr.58–59, khai thác thông tin từ Kênh chữ, Kênh hình (Hình 13.1 – I. Niu-tơn, Hình 13.2 – Sơ đồ phát minh khoa học, Hình 13.3 – S. Đác-uyn, M. Lô-mô-nô-xốp) để tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

Giao tiếp & Hợp tác: Tương tác tích cực, chủ động trao đổi và thảo luận trong các hoạt động nhóm, cặp đôi; biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện có căn cứ ý kiến của bạn khi đánh giá tác động của các phát minh khoa học – kĩ thuật.

Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Phân tích được mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa sự phát triển của khoa học tự nhiên với sự bùng nổ của các cải tiến kĩ thuật và cách mạng công nghiệp; lý giải được vì sao sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học là cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng của loài người.

Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử):

Tìm hiểu lịch sử:
Khai thác và trích xuất thông tin từ các hình ảnh nhân vật lịch sử (Hình 13.1, 13.3), sơ đồ các phát minh (Hình 13.2 SGK tr.58) và tư liệu trích dẫn về giai thoại quả táo rơi của I. Niu-tơn.

Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích tính tất yếu của sự phát triển khoa học, kĩ thuật trong bối cảnh chủ nghĩa tư bản đang hình thành và phát triển; đánh giá tác động hai mặt (tích cực và mặt trái) của việc ứng dụng khoa học – kĩ thuật vào nền sản xuất và đời sống con người.

Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Nhận thức được giá trị của tri thức khoa học đối với sự tiến bộ của xã hội; biết vận dụng tinh thần tự học, tìm tòi khoa học vào việc học tập các môn KHTN và KHXH hiện nay.

Năng lực số:

Mã 1.2.TC1b – Đánh giá độ tin cậy của dữ liệu:
Học sinh phân tích, đối chiếu các số liệu thống kê, sơ đồ số về mốc thời gian và giá trị ứng dụng của các phát minh khoa học – kĩ thuật (Niu-tơn, Đác-uyn, động cơ đốt trong...) do giáo viên trình chiếu trên màn hình chung để rút ra nhận xét khách quan.

Mã 3.1.TC1a – Tạo nội dung số: Học sinh lập Bảng hệ thống hóa các thành tựu khoa học, kĩ thuật thế kỉ XVIII - XIX vào vở tại lớp, định hướng lựa chọn công cụ số (Canva/PowerPoint) để vẽ Infographic giới thiệu danh nhân khoa học tại nhà.

Năng lực AI:

Mã NLa – Vai trò con người & Đánh giá tình hình sử dụng AI:
Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ tổng hợp thông tin, con người giữ vai trò quyết định trong sáng tạo khoa học; biết dùng SGK Lịch sử 8 tr.58–59 để kiểm chứng, đối chiếu thông tin do AI cung cấp về tiểu sử I. Niu-tơn hay S. Đác-uyn.

Mã NLb – Đạo đức AI: Học sinh nắm vững nguyên tắc không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo ra, tôn trọng bản quyền tri thức và biết trích dẫn nguồn khi tham khảo AI trong bài tập về nhà.

Mã NLc – Sử dụng công cụ AI phục vụ học tập: Học sinh thực hành đặt câu hỏi (Prompt mô phỏng) cho công cụ AI tại nhà để gợi ý dàn ý phân tích tác động của động cơ đốt trong đối với ngành giao thông vận tải.

Mã NLd – Ứng dụng thực tiễn & Lập kế hoạch với AI: Học sinh tham gia lập kế hoạch sử dụng AI gợi ý các từ khóa liên quan đến "Thuyết tiến hoá của Đác-uyn" để tự hoàn thiện Sơ đồ tư duy học tập cá nhân.

3. Phẩm chất

Yêu nước & Trách nhiệm:
Bồi dưỡng niềm say mê khoa học, kĩ thuật; có ý thức trách nhiệm sử dụng các thành tựu khoa học – công nghệ vào mục đích hòa bình, tiến bộ và bảo vệ môi trường.

Chăm chỉ & Trung thực: Có ý thức tự giác học tập, khâm phục và biết ơn những phát minh vĩ đại của các nhà khoa học; trung thực, khách quan khi đánh giá các dữ liệu lịch sử.

Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Nhận thức rõ vai trò của tiềm lực khoa học – kĩ thuật đối với sự phát triển kinh tế và củng cố sức mạnh quốc phòng, an ninh của mỗi quốc gia; hiểu rằng việc làm chủ công nghệ kĩ thuật hiện đại là nhân tố then chốt để bảo vệ độc lập Tổ quốc trong tình hình mới.

II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên chuẩn bị

Bài giảng điện tử (Slides):
Tích hợp chân dung I. Niu-tơn (Hình 13.1 SGK), Sơ đồ các phát minh khoa học (Hình 13.2 SGK), Chân dung S. Đác-uyn và M. Lô-mô-nô-xốp (Hình 13.3 SGK), Hình ảnh tàu thuỷ Phơn-tơn, động cơ điện, động cơ đốt trong; Video clip ngắn (~2 phút) tái hiện những phát minh làm thay đổi thế giới trong thế kỉ XVIII – XIX.

Thiết bị công nghệ: Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác. (Tuyệt đối không yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại/thiết bị thông minh trong giờ học).

Học liệu giấy: Phiếu học tập số 1 (Thống kê và phân tích tác động của thành tựu Khoa học tự nhiên và Khoa học xã hội), Phiếu học tập số 2 (Thống kê và phân tích tác động của thành tựu Kĩ thuật), giấy A0, bút dạ.

2. Học sinh chuẩn bị

Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống - Phần Lịch sử).

Vở ghi, dụng cụ học tập.

Đọc trước Bài 13 - Mục 1 SGK (trang 58 – 59).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP)

Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (3 – 5 phút)

a) Mục tiêu:


Tạo tâm thế hứng thú, kích thích trí tò mò của học sinh về những phát minh khoa học – kĩ thuật vĩ đại làm thay đổi bộ mặt thế giới trong thế kỉ XVIII – XIX; kết nối video tư liệu với nội dung bài mới.

b) Nội dung & Cấu trúc:

GV trình chiếu 01 video clip ngắn (thời lượng khoảng 02 phút) tổng hợp những phát minh đột phá làm thay đổi lịch sử nhân loại (quả táo của Niu-tơn, máy hơi nước, tàu thuỷ, động cơ đốt trong, bóng đèn điện).
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm
 

Đính kèm

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top