Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 46,181
Kế hoạch bài dạy Bài 9 Lịch sử 8: Tình hình kinh tế, văn hóa, tôn giáo trong các thế kỉ XVI – XVIII, tích hợp năng lực số, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018.
BÀI 9: TÌNH HÌNH KINH TẾ, VĂN HOÁ, TÔN GIÁO TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong Tiết 1 Bài 9, học sinh sẽ:
Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài trên các lĩnh vực:
Nông nghiệp: Sự sa sút, biến ruộng công thành ruộng tư ở Đàng Ngoài và sự phát triển, mở rộng diện tích canh tác nhờ khai hoang ở Đàng Trong.
Thủ công nghiệp: Hoạt động của các quan xưởng và sự phát triển mạnh mẽ của các làng nghề thủ công truyền thống trong nhân dân.
Thương nghiệp: Sự nở rộ của mạng lưới chợ, các đô thị sầm uất (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An, Gia Định) gắn liền với sự hưng thịnh của hoạt động ngoại thương và lý do suy tàn ở nửa sau thế kỉ XVIII.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ & Tự học: Chủ động khai thác thông tin từ Kênh chữ, Kênh hình (Hình 9.1, Hình 9.2, Hình 9.3 SGK tr.43–44) và các đoạn tư liệu trích dẫn (Phố Hiến, Cảng thị Hội An), tự hoàn thành các phiếu học tập và nhiệm vụ học tập được giao.
Giao tiếp & Hợp tác: Tương tác tích cực, trao đổi hiệu quả trong các hoạt động nhóm, cặp đôi; biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện có căn cứ ý kiến của bạn trong thảo luận.
Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Phân tích, so sánh sự khác biệt giữa tình hình nông nghiệp Đàng Trong và Đàng Ngoài; lý giải được nguyên nhân hưng thịnh và suy tàn của các đô thị, cảng thị Đại Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII.
Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử):
Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và trích xuất thông tin từ tư liệu thành văn (Tư liệu 1, 2 tr.43–44 SGK) và hình ảnh hiện vật lịch sử (Cây đèn gốm men lam xám thế kỉ XVI - Bảo vật quốc gia, Tranh vẽ Thăng Long thế kỉ XVII, Chùa Cầu - Hội An).
Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa sự phát triển của thủ công nghiệp với sự hưng thịnh của thương nghiệp và đô thị; so sánh được đặc điểm nông nghiệp hai miền do tác động của bối cảnh lịch sử và điều kiện tự nhiên.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Nhận diện giá trị lịch sử - văn hóa của các làng nghề truyền thống (Bát Tràng, Thổ Hà, Nho Lâm...) và các đô thị cổ (Thăng Long, Phố Hiến, Hội An) đối với nền kinh tế và du lịch Việt Nam hiện nay.
Năng lực số:
Mã 2.1.TC1a – Tương tác thông qua công nghệ số: Học sinh quan sát các hình ảnh tư liệu số (Gốm Bát Tràng, Thăng Long - Kẻ Chợ, Chùa Cầu) và sơ đồ do giáo viên trình chiếu trên màn hình chung để thảo luận, nhận xét về sự phát triển kinh tế và đô thị Đại Việt.
Mã 3.1.TC1a – Tạo nội dung số: Học sinh lập bảng tóm tắt thành tựu kinh tế Đàng Trong và Đàng Ngoài vào vở tại lớp, định hướng chuyển thể thành tệp tài liệu số/Infographic học tập ngoài giờ lên lớp.
Năng lực AI:
Mã NLa – Vai trò con người & Đánh giá tình hình sử dụng AI: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ tra cứu và gợi ý thông tin, con người đóng vai trò quyết định; biết dùng SGK Lịch sử 8 tr.42–44 để kiểm chứng, đối chiếu thông tin do AI cung cấp về các làng nghề cổ.
Mã NLb – Đạo đức AI: Học sinh nắm vững nguyên tắc không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo ra, tôn trọng bản quyền tri thức và biết trích dẫn nguồn khi tham khảo AI trong bài tập về nhà.
Mã NLc – Sử dụng công cụ AI phục vụ học tập: Học sinh thực hành đặt câu hỏi (Prompt mô phỏng) cho công cụ AI tại nhà để gợi ý dàn ý bài giới thiệu hoặc giải pháp bảo tồn một làng nghề thủ công truyền thống.
3. Phẩm chất
Yêu nước & Trách nhiệm: Bồi dưỡng lòng tự hào về trí tuệ, bàn tay khéo léo của người lao động Việt Nam qua các sản phẩm thủ công tinh xảo; có ý thức trân trọng, bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa, làng nghề truyền thống của quê hương.
Chăm chỉ & Trung thực: Có ý thức tự giác học tập, chủ động làm việc cá nhân và thảo luận nhóm; trung thực, khách quan khi đánh giá các dữ liệu và sự kiện lịch sử.
Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Nhận thức rõ vai trò của nền kinh tế độc lập, tự chủ đối với sức mạnh quốc phòng; hiểu rằng sự suy thoái kinh tế và chính sách "bế quan tỏa cảng" cản trở giao thương sẽ làm suy yếu tiềm lực đất nước trước nguy cơ ngoại xâm.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides): Tích hợp hình ảnh Cây đèn gốm men lam xám (Hình 9.1 SGK), Tranh vẽ Thăng Long - Kẻ Chợ thế kỉ XVII của X. Ba-ron (Hình 9.2 SGK), Chùa Cầu - Hội An (Hình 9.3 SGK), các đoạn trích Tư liệu 1 và 2 SGK tr.43–44, Video clip ngắn (~2 phút) tái hiện sự sầm uất của các đô thị cổ Việt Nam thế kỉ XVII (Kẻ Chợ, Phố Hiến, Hội An).
Thiết bị công nghệ: Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác. (Tuyệt đối không yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại/thiết bị thông minh trong giờ học).
Học liệu giấy: Phiếu học tập số 1 (So sánh Nông nghiệp Đàng Trong và Đàng Ngoài), Phiếu học tập số 2 (Thống kê và đánh giá Thủ công nghiệp, Thương nghiệp), giấy A0, bút dạ.
2. Học sinh chuẩn bị
Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống - Phần Lịch sử).
Vở ghi, dụng cụ học tập.
Đọc trước Bài 9 - Mục 1 SGK (trang 42 – 44) và sưu tầm tư liệu về các làng nghề truyền thống ở địa phương/nước ta.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP)
Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (3 – 5 phút)
a) Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú, kích thích trí tò mò của học sinh về sự phát triển kinh tế, đô thị sầm uất của Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII; kết nối video tư liệu với nội dung bài mới.
b) Nội dung & Cấu trúc:
GV trình chiếu 01 video clip ngắn (thời lượng khoảng 02 phút) tái hiện cảnh buôn bán tấp nập trên sông nước và các con phố tại Thăng Long - Kẻ Chợ và Cảng thị Hội An thế kỉ XVII với sự xuất hiện của nhiều tàu buôn phương Tây, Nhật Bản, Trung Hoa.
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm
BÀI 9: TÌNH HÌNH KINH TẾ, VĂN HOÁ, TÔN GIÁO TRONG CÁC THẾ KỈ XVI – XVIII
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong Tiết 1 Bài 9, học sinh sẽ:
Nêu được những nét chính về tình hình kinh tế ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI – XVIII ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài trên các lĩnh vực:
Nông nghiệp: Sự sa sút, biến ruộng công thành ruộng tư ở Đàng Ngoài và sự phát triển, mở rộng diện tích canh tác nhờ khai hoang ở Đàng Trong.
Thủ công nghiệp: Hoạt động của các quan xưởng và sự phát triển mạnh mẽ của các làng nghề thủ công truyền thống trong nhân dân.
Thương nghiệp: Sự nở rộ của mạng lưới chợ, các đô thị sầm uất (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà, Hội An, Gia Định) gắn liền với sự hưng thịnh của hoạt động ngoại thương và lý do suy tàn ở nửa sau thế kỉ XVIII.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Tự chủ & Tự học: Chủ động khai thác thông tin từ Kênh chữ, Kênh hình (Hình 9.1, Hình 9.2, Hình 9.3 SGK tr.43–44) và các đoạn tư liệu trích dẫn (Phố Hiến, Cảng thị Hội An), tự hoàn thành các phiếu học tập và nhiệm vụ học tập được giao.
Giao tiếp & Hợp tác: Tương tác tích cực, trao đổi hiệu quả trong các hoạt động nhóm, cặp đôi; biết lắng nghe, tôn trọng và phản biện có căn cứ ý kiến của bạn trong thảo luận.
Giải quyết vấn đề & Sáng tạo: Phân tích, so sánh sự khác biệt giữa tình hình nông nghiệp Đàng Trong và Đàng Ngoài; lý giải được nguyên nhân hưng thịnh và suy tàn của các đô thị, cảng thị Đại Việt trong các thế kỉ XVII – XVIII.
Năng lực đặc thù (Môn Lịch sử):
Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và trích xuất thông tin từ tư liệu thành văn (Tư liệu 1, 2 tr.43–44 SGK) và hình ảnh hiện vật lịch sử (Cây đèn gốm men lam xám thế kỉ XVI - Bảo vật quốc gia, Tranh vẽ Thăng Long thế kỉ XVII, Chùa Cầu - Hội An).
Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa sự phát triển của thủ công nghiệp với sự hưng thịnh của thương nghiệp và đô thị; so sánh được đặc điểm nông nghiệp hai miền do tác động của bối cảnh lịch sử và điều kiện tự nhiên.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Nhận diện giá trị lịch sử - văn hóa của các làng nghề truyền thống (Bát Tràng, Thổ Hà, Nho Lâm...) và các đô thị cổ (Thăng Long, Phố Hiến, Hội An) đối với nền kinh tế và du lịch Việt Nam hiện nay.
Năng lực số:
Mã 2.1.TC1a – Tương tác thông qua công nghệ số: Học sinh quan sát các hình ảnh tư liệu số (Gốm Bát Tràng, Thăng Long - Kẻ Chợ, Chùa Cầu) và sơ đồ do giáo viên trình chiếu trên màn hình chung để thảo luận, nhận xét về sự phát triển kinh tế và đô thị Đại Việt.
Mã 3.1.TC1a – Tạo nội dung số: Học sinh lập bảng tóm tắt thành tựu kinh tế Đàng Trong và Đàng Ngoài vào vở tại lớp, định hướng chuyển thể thành tệp tài liệu số/Infographic học tập ngoài giờ lên lớp.
Năng lực AI:
Mã NLa – Vai trò con người & Đánh giá tình hình sử dụng AI: Học sinh hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ tra cứu và gợi ý thông tin, con người đóng vai trò quyết định; biết dùng SGK Lịch sử 8 tr.42–44 để kiểm chứng, đối chiếu thông tin do AI cung cấp về các làng nghề cổ.
Mã NLb – Đạo đức AI: Học sinh nắm vững nguyên tắc không sao chép nguyên văn văn bản do AI tạo ra, tôn trọng bản quyền tri thức và biết trích dẫn nguồn khi tham khảo AI trong bài tập về nhà.
Mã NLc – Sử dụng công cụ AI phục vụ học tập: Học sinh thực hành đặt câu hỏi (Prompt mô phỏng) cho công cụ AI tại nhà để gợi ý dàn ý bài giới thiệu hoặc giải pháp bảo tồn một làng nghề thủ công truyền thống.
3. Phẩm chất
Yêu nước & Trách nhiệm: Bồi dưỡng lòng tự hào về trí tuệ, bàn tay khéo léo của người lao động Việt Nam qua các sản phẩm thủ công tinh xảo; có ý thức trân trọng, bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa, làng nghề truyền thống của quê hương.
Chăm chỉ & Trung thực: Có ý thức tự giác học tập, chủ động làm việc cá nhân và thảo luận nhóm; trung thực, khách quan khi đánh giá các dữ liệu và sự kiện lịch sử.
Giáo dục Quốc phòng – An ninh: Nhận thức rõ vai trò của nền kinh tế độc lập, tự chủ đối với sức mạnh quốc phòng; hiểu rằng sự suy thoái kinh tế và chính sách "bế quan tỏa cảng" cản trở giao thương sẽ làm suy yếu tiềm lực đất nước trước nguy cơ ngoại xâm.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên chuẩn bị
Bài giảng điện tử (Slides): Tích hợp hình ảnh Cây đèn gốm men lam xám (Hình 9.1 SGK), Tranh vẽ Thăng Long - Kẻ Chợ thế kỉ XVII của X. Ba-ron (Hình 9.2 SGK), Chùa Cầu - Hội An (Hình 9.3 SGK), các đoạn trích Tư liệu 1 và 2 SGK tr.43–44, Video clip ngắn (~2 phút) tái hiện sự sầm uất của các đô thị cổ Việt Nam thế kỉ XVII (Kẻ Chợ, Phố Hiến, Hội An).
Thiết bị công nghệ: Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác. (Tuyệt đối không yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại/thiết bị thông minh trong giờ học).
Học liệu giấy: Phiếu học tập số 1 (So sánh Nông nghiệp Đàng Trong và Đàng Ngoài), Phiếu học tập số 2 (Thống kê và đánh giá Thủ công nghiệp, Thương nghiệp), giấy A0, bút dạ.
2. Học sinh chuẩn bị
Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 8 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống - Phần Lịch sử).
Vở ghi, dụng cụ học tập.
Đọc trước Bài 9 - Mục 1 SGK (trang 42 – 44) và sưu tầm tư liệu về các làng nghề truyền thống ở địa phương/nước ta.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP)
Hoạt động 1: Mở đầu / Khởi động (3 – 5 phút)
a) Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú, kích thích trí tò mò của học sinh về sự phát triển kinh tế, đô thị sầm uất của Đại Việt thế kỉ XVI – XVIII; kết nối video tư liệu với nội dung bài mới.
b) Nội dung & Cấu trúc:
GV trình chiếu 01 video clip ngắn (thời lượng khoảng 02 phút) tái hiện cảnh buôn bán tấp nập trên sông nước và các con phố tại Thăng Long - Kẻ Chợ và Cảng thị Hội An thế kỉ XVII với sự xuất hiện của nhiều tàu buôn phương Tây, Nhật Bản, Trung Hoa.
Xem đầy đủ kế hoạch bài học ở tệp đính kèm