Cơ cấu kinh tế – Thước đo phát triển

“Cơ cấu nền kinh tế và các tiêu chí đánh giá giúp chúng ta hiểu rõ trình độ phát triển và định hướng phát triển của mỗi quốc gia.”Trình bày được khái niệm cơ cấu kinh tế và phân biệt được các loại cơ cấu kinh tế.Phân tích được các tiêu chí đánh giá nền kinh tế của 1 quốc gia (GDP, GNI, GDP và GNI bình quân đầu người).
  • “Làm thế nào để biết một nền kinh tế phát triển hay chưa?”
  • “Vì sao cơ cấu kinh tế của các nước lại khác nhau?”
  • “Chỉ số nào phản ánh trình độ phát triển kinh tế?”

ĐỊA LÝ 1O CƠ CẤU NỀN KINH TẾ. MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1. Cơ cấu kinh tế

- Cơ cấu kinh tế: là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.

2. Các loại cơ cấu kinh tế

- Cơ cấu kinh tế theo ngành: Là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng. Cơ cấu ngành kinh tế gồm các ngành nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.

- Cơ cấu theo thành phần kinh tế: Được hình thành dựa trên chế độ sở hữu, bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. Trong nền kinh tế quốc gia có các thành phần kinh tế: khu vực kinh tế trong nước (kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể), khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: Là kết quả của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ dựa trên sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội. Ứng với mỗi cấp phân công lao động theo lãnh thổ có các vùng lãnh thổ trong phạm vi quốc gia: vùng kinh tế, tiểu vùng kinh tế.

3. Tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

+ Là tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối dùng được sản xuất ra bên trong lãnh thổ một nước, trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm), không phân biệt do người trong nước hay người nước ngoài tạo ra.

+ GDP thể hiện số lượng nguồn của cải được tạo ra bên trong một quốc gia, sự phồn thịnh hay khả năng phát triển kinh tế. GDP thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, trình độ phát triển và mức sống của con người.

- Tổng thu nhập quốc gia (GNI)

+ Là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối dùng do công dân một nước tạo ra, trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm), không phân biệt họ cư trú ở lãnh thổ nào (kể cả ở trong nước và ở nước ngoài). Như vậy, GNI bằng GDP cộng với các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài, trừ đi các khoản thu nhập chuyển trả cho nước ngoài.

+ GNI là thước đo tổng hợp nhất của nền kinh tế, chỉ rõ chủ sở hữu và hưởng thụ nguồn của cải làm ra. GNI thường được sử dụng trong xem xét đầu tư nước ngoài của một nước. Nhìn chung, những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP. Ngược lại, những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GNI

- GDP và GNI bình quân theo đầu người

+ Được tính bằng GDP và GNI chia cho tổng số dân ở một thời điểm nhất định.

+ Là những tiêu chí quan trọng dùng để so sánh, đánh giá trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia, là một trong những căn cứ để tính chỉ số phát triển con người.


Cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia, còn các tiêu chí như GDP, HDI giúp đánh giá toàn diện mức độ phát triển. Sự chuyển dịch cơ cấu hợp lí là xu hướng tất yếu để phát triển bền vững
XEM THÊM :Các nguồn lực phát triển kinh tế- Vì sao có quốc gia phát triển mạnh, có quốc gia còn chậm phát triển?”
 
CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Cơ cấu kinh tế là gì? Phân biệt cơ cấu kinh tế theo ngành, cơ cấu theo thành phần kinh tế, cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.

Hướng dẫn:

a) Cơ cấu kinh tế: Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.

b) Phân biệt các loại cơ cấu kinh tế theo ngành, cơ cấu theo thành phần kinh tế, cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.

- Cơ cấu kinh tế theo ngành:

+ Là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng. Các ngành gồm: Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.

+ Phản ánh tính chất và trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia. Ví dụ: Nếu tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp cao; công nghiệp - xây dựng và dịch vụ thấp, thì đó là nước nông nghiệp và trình độ phát triển chưa cao.

- Cơ cấu thành phần kinh tế:

+ Bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau: khu vực kinh tế trong nước (kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể), khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

+ Cho biết sự tồn tại các hình thức sở hữu; phản ánh sở hữu kinh tế và loại hình nền kinh tế (bao cấp, thị trường, hội nhập)... Ví dụ: Nếu trong cơ cấu GDP chung, tỉ trọng của thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm ưu thế, thì đó là nền kinh tế thị trường; tỉ trọng của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cao biểu hiện sự hội nhập quốc tế sâu rộng của nền kinh tế đó,...

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ:

+ Bao gồm các bộ phận lãnh thổ kinh tế (vùng kinh tế, tiểu vùng kinh tế) có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. + Phản ánh trình độ phân công lao động theo lãnh thổ và sự phân hoá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử,... của các lãnh thổ. Ví dụ: Trong cơ cấu lãnh thổ của một quốc gia có nhiều vùng kinh tế với chuyên môn hóa sâu thì trình độ phân công lao động ở quốc gia đó tương đối cao và có sự phân hoá rõ các điều kiện phát triển lãnh thổ,...

Câu 2. Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia? Tại sao cơ cấu ngành trong GDP được xem là một tiêu chí để đánh giá nền kinh tế?

Hướng dẫn:


Ý nghĩa của việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia:

+ Thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tác động tích cực đến phân công lao động theo lãnh thổ. + Góp phần tạo nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

+ Góp phần khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn lực phát triển kinh tế.

- Cơ cấu ngành trong GDP cho biết trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia nên được xem là một căn cứ để đánh giá nền kinh tế của một nước.

Các nước có nền kinh tế kém phát triển thường có tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp trong GDP rất cao, tỉ trọng công nghiệp – xây dựng thấp.

- Các nước phát triển thường có tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp rất nhỏ, tỉ trọng của ngành dịch vụ rất lớn.

+ Các nước có xu thế chuyển nền kinh tế kém phát triển sang nền kinh tế phát triển thường giảm nhanh tỉ trọng nông nghiệp trong cả cơ cấu lao động lẫn cơ cấu GDP, đồng thời tăng tương ứng trong cơ cấu GDP và lao động của khu vực công nghiệp ở giai đoạn đầu và tăng cơ cấu lao động, cơ cấu GDP của khu vực dịch vụ ở giai đoạn sau.

Câu 3. Quá trình công nghiệp hoá có tác động như thế nào đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ?

Hướng dẫn:


- Công nghiệp hoá là quá trình chuyển từ nền sản xuất chủ yếu là nông nghiệp sang nền kinh tế chủ yếu sản xuất công nghiệp, có tác động lớn đến chuyển dịch cơ cấu theo ngành và theo lãnh thổ.

- Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành: làm tăng tỉ trọng của công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; nâng cao vị thế và vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế của quốc gia.

- Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: Sản xuất công nghiệp phát triển mở rộng sự phân bố, phát huy thế mạnh của mỗi vùng, đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất, hình thành các vùng công nghiệp.

Câu 4. Tại sao các nước đang phát triển hiện nay cần phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá?

Hướng dẫn:


- Nhìn chung, các nước đang phát triển đa số là những nước nghèo, nền nông nghiệp chiếm vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, tốc độ phát triển kinh tế chậm. Muốn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển ổn định về kinh tế – xã hội, cần thiết phải có một hệ thống các ngành công nghiệp hiện đại và đa dạng. Để có được như vậy, cần phải chuyển sang một nền kinh tế về cơ bản dựa vào sản xuất công nghiệp, nghĩa là tiến hành công nghiệp hóa với sự gia tăng tỉ trọng của công nghiệp trong tổng sản phẩm xã hội và cơ cấu kinh tế; cùng với điều đó là sự biến động của ngành dịch vụ, và tỉ trọng của nông nghiệp suy giảm trong cơ cấu.

- Cơ cấu kinh tế (ngành, thành phần, lãnh thổ) chịu tác động của hàng loạt nhân tố như vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế chính trị, giao thông); nguồn lực tự nhiên (đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản), nguồn lực kinh tế – xã hội (dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học – kĩ thuật và công nghệ, chính sách và xu thế phát triển). Các nhân tố tác động đến cơ cấu kinh tế luôn thay đổi, nên sự chuyển dịch là một tất yếu, phù hợp với các quy luật vận động của tự nhiên, kinh tế, xã hội.

- Xu hướng chung của thế giới hiện nay là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực (các nước kinh tế phát triển hướng nền kinh tế vào công nghệ cao, các nước đang phát triển hướng nền kinh tế vào công nghiệp hoá,...). Các nước đang phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế là phù hợp với xu hướng chung để đảm bảo cho đất nước mình phát triển hòa nhịp chung với thế giới.

Câu 5. Phân biệt tổng sản phẩm trong nước (GDP) và tổng thu nhập quốc gia (GNI). Tại sao phần lớn các nước đang phát triển có GDP lớn hơn GNI, các nước phát triển có GNI lớn hơn GDP? Hướng dẫn:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

+ Là tổng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt do người trong nước hay người nước ngoài làm ra, ở một thời kì nhất định, thường là một năm.

+ Thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, trình độ phát triển và mức sống của con người.

- Tổng thu nhập quốc gia (GNI)

+ Bằng GDP cộng chênh lệch giữa thu nhập nhân tố sản xuất từ nước ngoài với thu nhập nhân tố sản xuất cho nước ngoài, trong một thời kì nhất định, thường là một năm.

+ Thường được sử dụng trong xem xét đầu tư nước ngoài của một nước.

- Phần lớn các nước đang phát triển có GDP lớn hơn GNI vì đây là những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra nước ngoài. Các nước phát triển có GNI lớn hơn GDP vì đây là những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao hơn nhận đầu tư vào trong nước.

XEM THÊM: Phân bố dân cư và đô thị hóa– Phản ánh tự nhiên và kinh tế”
 
Câu 6. Giải thích tại sao có sự khác nhau về tổng sản phẩm trong nước (GDP) và tổng thu nhập quốc gia (GNI) giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.

Hướng dẫn:


- GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP tuỳ thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư, vốn, lao động...) giữa một nước với nhiều nước khác. Những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP. Ngược lại, những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn đầu tư ra nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GNI.

- Các nước phát triển thường có GNI lớn hơn GDP do đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn nhận đầu tư vào trong nước.

- Các nước đang phát triển thường có GDP lớn hơn GNI do đầu tư ra nước ngoài ít, nhận nhiều đầu tư từ nước ngoài.

Câu 7. Phân tích các tiêu chí đánh giá nền kinh tế của một quốc gia. (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2015)

Hướng dẫn:


- Tổng sản phẩm trong nước (GDP): phản ánh quy mô của nền kinh tế.

- Tổng thu nhập quốc gia (GNI): phản ánh tổng thu nhập quốc dân.

- GNI và GDP bình quân đầu người: phản ánh mức sống của dân cư.

- Cơ cấu ngành trong GDP: phản ánh tỉ trọng của các ngành trong nền kinh tế.

Câu 8. Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh

A. trình độ phân công lao động xã hội.

B. trình độ phát triển lực lượng sản xuất.

C. việc sử dụng lao động theo ngành.

D. việc sở hữu kinh tế theo thành phần.

Câu 9. Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được rõ rệt điều gì sau đây?

A. Trình độ phân công lao động xã hội.

B. Việc sở hữu kinh tế theo thành phần.

C. Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.

D. Việc sử dụng lao động theo ngành.

Câu 10. Những nước đang tiếp nhận đầu tư nước ngoài nhiều hơn đầu tư ra nước ngoài sẽ có

A. GNI lớn hơn GDP.

B. GNI/ người nhỏ hơn GDP/người

C. GDP lớn hơn GNI.

D. Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.

Câu 11. Chỉ số GNI/người không có ý nghĩa trong

A. xác định tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của nền kinh tế.

B. phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia.

C. các tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sống.

D. việc so sánh mức sống của dân cư các nước khác nhau.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

8-D; 9-B; 10-C; 11-A
 

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top