Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 6,131
MỘT KIỂU PHÁT BIỂU LUẬN ĐỀ ĐỘC ĐÁO CỦA XUÂN DIỆU
Ở BÀI THƠ VỘI VÀNG
(Phan Huy Dũng)
Hoạt động 1. Khởi độngỞ BÀI THƠ VỘI VÀNG
(Phan Huy Dũng)
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng kiến thức, trải nghiệm để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Sản phẩm cần đạt |
GV yêu cầu HS: Nêu một số kiến thức về VB nghị luận văn học (phân tích một tác phẩm thơ) đã học. | HS trình bày những kiến thức về VB nghị luận văn học (phân tích một tác phẩm thơ). | HS nêu được các đặc điểm của VB nghị luận văn học: - Luận đề - Luận điểm - Lí lẽ, bằng chứng |
1. Mục tiêu
- Kết nối về chủ đề Hồn thơ muôn điệu, HS củng cố kĩ năng đọc hiểu VB nghị luận văn học.
- HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Sản phẩm cần đạt |
- GV tổ chức cho HS đọc VB. - GV hỏi: Bài viết nêu nhận định gì về bài thơ Vội vàng? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 trong SGK (tr. 57) bằng hình thức vẽ sơ đổ tư duy (làm việc theo nhóm). - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4 trong SGK (tr. 57). | - HS đọc VB. - HS làm việc nhóm để thực hiện nhiệm vụ.- HS trả lời câu hỏi. | I. Tìm hiểu chung Bài thơ được cấu tứ trên “luận đề”: phải tận hưởng gấp những lạc thú cuộc đời, bởi đời người hữu hạn, tuổi trẻ có kì mà thời gian trôi như nước xiết. II. Khám phá VB 1. Cách thức lập luận của người viết - Cần xác định được hệ thống ý của bài viết theo sơ đổ: + Luận đề: Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ Vội vàng. + Luận điểm 1 (lí lẽ - bằng chứng): kế thừa tư tưởng đã có trong văn học (ý thức cái tôi cá nhân trong văn học phương Tây và quan niệm cổ điển phương Đông; dẫn thơ Lý Bạch, Tô Thức, Nguyễn Trãi). + Luận điểm 2 (lí lẽ - bằng chứng): sự cá biệt hoá (hình tượng hoá luận đề; những hình ảnh của cuộc đời, sự chuyển điệu cảm xúc, khẳng định bản ngã, thủ pháp liệt kê thể hiện nỗi niềm say sưa, chế'nh choáng.). - Tác giả bài nghị luận không tán thành với ý kiế'n đánh đổng giá trị thẩm mĩ cá biệt, đích thực của bài thơ với giá trị luận đề được nó chứng minh... Ông khẳng định luận đề trở nên hấp dẫn, mới mẻ chính nhờ phần cá biệt hoá của Xuân Diệu. |
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Sản phẩm cần đạt |
- GV hỏi: Nhận xét thái độ người viết đối với quan niệm sống của Xuân Diệu. - GV hỏi: Trong muôn điệu hổn thơ, theo tác giả bài viết, bài Vội vàng có đặc điểm riêng nào? | - HS trả lời câu hỏi. - Một số HS nêu ý kiến cá nhân, các HS khác nhận xét, góp ý. | Tác dụng: giúp người đọc hiểu thêm những ý nghĩa, tư tưởng sâu sắc của bài thơ Vội vàng từ góc nhìn của tác giả bài viết. 2. Thái độ của người viết Đổng cảm, đánh giá cao quan niệm sống của Xuân Diệu, cho đó là thái độ sống tích cực. III. Tổng kết Xuân Diệu đã biến luận đề chung thành của riêng mình, thành sự chiêm nghiệm, thành điều tâm huyết của một cá thể, một cá nhân mê say sự sống. Như vậy, phân tích tác phẩm thơ cần cảm nhận được ý tưởng khái quát của bài thơ, thấy được sự biểu hiện sáng tạo qua hình ảnh, thủ pháp, nhịp điệu... ý tưởng khái quát đó, từ đó thấy được cái độc đáo, “tiếng nói riêng” của nhà thơ so với những tiếng nói khác. |
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
HS củng cố kiến thức về VB Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ “Vội vàng”, kĩ năng đọc hiểu VB nghị luận văn học.
2. Nội dung hoạt động
HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức về VB.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Sản phẩm cần đạt |
| - GV cho HS chơi trò chơi “Phản ứng nhanh”. Ví dụ: 1. Phương án nào sau đây KHÔNG nêu đúng nhận xét của tác giả Phan Huy Dũng về bài thơ Vội vàng trong bài viết của mình? A. Bài thơ được cấu tứ dựa trên sự thể hiện luận đề: phải tận hưởng gấp gấp những lạc thú cuộc đời bởi đời người hữu hạn, tuổi trẻ có kì mà thời gian trôi như nước xiết. | - HS chơi trò chơi. | - Đáp án: 1. C 2. D |
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Sản phẩm cần đạt |
| B. Luận đề trở nên hấp dẫn, trở nên mới mẻ chính nhờ phần cá biệt hoá của Xuân Diệu... C. Là bài thơ có âm hưởng buổn trong thơ hiện đại Việt Nam. 2. Thủ pháp liệt kê được Xuân Diệu triệt để sử dụng để thể hiện điều gì? A. Vẻ đẹp của cuộc sống B. Sự giao hoà với thiên nhiên C. Sự đam mê cháy bỏng D. Sự giãi bày, kể lể không thôi niềm yêu cuộc sống - GV hỏi: Câu nào trong VB hình tượng hoá niềm khát khao giao cảm với đời ở Xuân Diệu? | - HS trả lời. | Câu cuối cùng trong VB. |
1. Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện nhiệm vụ để kết nối bài học với cuộc sống.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Sản phẩm cần đạt |
GV yêu cầu HS rút ra những bài học trong việc viết một VB nghị luận phân tích một tác phẩm thơ. | HS trao đổi nhóm và chia sẻ. | Phân tích tác phẩm thơ cần cảm nhận được ý tưởng khái quát của bài thơ, thấy được sự biểu hiện sáng tạo qua hình ảnh, thủ pháp, nhịp điệu,... từ đó thấy được cái độc đáo, “tiếng nói riêng” của nhà thơ so với những tiếng nói khác. |