Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 6,131
Dân cư Việt Nam phân bố không đều và có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng, hình thành các loại hình quần cư đặc trưng.
“Dân cư Việt Nam phân bố như thế nào?”
“Vì sao đồng bằng đông dân, miền núi lại thưa dân?”
“Quần cư nông thôn và đô thị ở nước ta có gì khác nhau?
Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
1. Phân bố dân cư
Mật độ dân số nước ta cao (297 người/km2 năm 2021), đứng thứ 48 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin).
- Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị và nông thôn.
+ Giữa đồng bằng và miền núi: Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, với 1091 người/km2; Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất, chỉ 111 người/km2
(năm 2021).
+ Giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn. Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước.
- Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi
Trong những thập kỉ qua, sự phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn.
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% năm 1990 lên 37,1% năm 2021. Một số đô thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,..
+ Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng).
Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố như: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh tế,...
2. Các loại hình quần cư
Hai loại hình quần cư ở nước ta là quần cư nông thôn và quần cư thành thị. Do ảnh hưởng của đô thị hoá, kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng.
Bảng 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ THÀNH THỊ
XEM THÊM :
“Dân cư Việt Nam phân bố như thế nào?”
“Vì sao đồng bằng đông dân, miền núi lại thưa dân?”
“Quần cư nông thôn và đô thị ở nước ta có gì khác nhau?
Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
1. Phân bố dân cư
Mật độ dân số nước ta cao (297 người/km2 năm 2021), đứng thứ 48 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin).
- Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị và nông thôn.
+ Giữa đồng bằng và miền núi: Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, với 1091 người/km2; Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất, chỉ 111 người/km2
(năm 2021).
+ Giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn. Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước.
- Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi
Trong những thập kỉ qua, sự phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn.
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% năm 1990 lên 37,1% năm 2021. Một số đô thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,..
+ Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng).
Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố như: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh tế,...
2. Các loại hình quần cư
Hai loại hình quần cư ở nước ta là quần cư nông thôn và quần cư thành thị. Do ảnh hưởng của đô thị hoá, kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng.
Bảng 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ THÀNH THỊ
Tiêu chí | Quần cư nông thôn | Quần cư thành thị |
Mật độ dân số | Mật độ dân số thấp. | Mật độ dân số cao. |
Cấu trúc quần cư | Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản,... | Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân phố,... |
Hoạt động kinh tế | Nông nghiệp là chủ yếu; chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển thủ công nghiệp, dịch vụ,… | Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu. |
Chức năng | Hành chính, văn hoá, xã hội; chức năng quần cư nông thôn đang thay đổi theo hướng đa dạng hoá. | Đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, đổi mới sáng tạo. |
XEM THÊM :