Giáo án Tiết Làm bài tập Lịch sử - Lịch sử 8

Ngày soạn : 6/3/2026
Tiết 42. LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản của phần lịch sử Việt Nam từ bài 17 đến bài 19
- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập lịch sử, lập sơ đồ, biểu đồ, bảng thống kê.
2. Năng lực

Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh, khai thác nguồn tư liệu,…phát triển kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, vận dụng kiến thức đã học.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ thông qua hoạt động chuẩn bị bài ở nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Hệ thống bài tập.
- Máy tính, máy chiếu.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức:

Ngày dạy
8A3
8A4
8A5
2. Bài học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gây hứng thú cho HS để sẵn sàng tham gia các hoạt động.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi
c. Sản phẩm
: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay may mắn”. Từ đó, dẫn dắt vào bài mới.
B1: CÁC CON GIƠ TAY
B2: QUAY ĐIỂM
B3: LỰA CHỌN CÂU HỎI
B4: TRẢ LỜI CÂU HỎI

GV đưa ra một số câu hỏi nhanh lựa theo nhận thức của từng HS tham gia, yêu cầu HS đáp gọn theo .
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
HS hệ thống được kiến thức đã học từ bài 16 đến bài 18
b. Nội dung: HS hoàn thành nội dung các PHT nhằm ôn lại kiến thức và rèn kĩ năng làm bài
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Dựa vào kiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập sau:
1. Hãy nối (ghép) mốc thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B sao cho phù hợp với nội dung lịch sử.

Thời gian (A)
Sự kiện (B)
1/ 1-9-1858
a. Vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương
2/ 5-6-1862
b. Triều đình Huế kí với Pháp hiệp ước Giáp Tuất, thừa nhận chủ quyền của Pháp ở 6 tỉnh Nam Kì.
3/ 15-3-1874
c. Liên quân Pháp – Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng.
4/ 6-6-1884
d. Triều đình Huế kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt chính thức thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Việt Nam.
6/ 1884-1913
e. Triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất.
g. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế.

A
B
1.Ng. Tri Phương
a.Ông đã chỉ huy nghĩa quân tập kích đốt cháy tàu Ét-pê-răng của Pháp, nổi tiếng với câu nói: “Bao giờ người tây nhổ…người Nam đánh Tây”
2.Trương Định
b.Ông đã từ chối chức lãnh binh An Giang và ở lại cùng nhân dân chống Pháp, lập căn cứ Gò Công(Tân Phước). Khi bị thương tromg chiến đấu, ông đã rút gươm tự sát để bảo toàn khí tiết
3.Ng.Trung Trực
c.Ông là một nhà thơ yêu nước, đã dùng thơ văn lên án tội ác của giặc và chế giễu bọn tay sai bán nước, ca ngợi gương chiến đấu của nghĩa quân.
4. Ng.Đình Chiểu
d.Ông là thủ lĩnh phong trào kháng Pháp ở miền Đông Nam Kì. Khi bị giặc bắt lần thứ hai và đưa ra hành hình, ông vẫn ung dung làm thơ, khẳng định tinh thần yêu nước bất khuất của mình
5. Ng. Hữu Huân
e.Ông là quan đại thần của nhà Nguyễn, trực tiếp chỉ huy triều đình chống Pháp ở Đà Nẵng, Gia Định và Hà Nội.Trong trận chiến đấu tấn công thành Hà Nội lần thứ nhất, ông bị thương và bị giặc bắt. Ông đã từ chối chữa trị và tuyệt thực đến chết để bảo toàn khí tiết.
6. Hoàng Diệu
g. Ông là tổng đốc Hà Nội. Khi quân Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, ông đã chỉ huy đội quân anh dũng chống trả nhưng thất bại. Ông đã tuất tiết trong vườn Võ Miếu.
3.Hãy hoàn thiện sơ đồ theo mẫu dưới đây thể hiện quá trình triều đình nhà Nguyễn kí các Hiêp ước từng bước đầu hàng thực dân Pháp
HU Nhâm Tuất HƯ……. HƯ……. HƯ………
1862 …………. …….. ……..
4. Lập và hoàn thành bảng hệ thống (theo gợi ý dưới đây) về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong phong trào Cần vương chống Pháp cuối thế kỉ XIX

Tên cuộc KN
Thời gian
Người lãnh đạo
Căn cứ/địa bàn
Kết quả
Ý nghĩa
5.Theo em nguyên nhân thất bại của phong trào Cần Vương và khởi nghĩa Yên Thế là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
-
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ khuyến khích học sinh hợp tác với nhau (nhóm cặp)
- HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS: Trình bày kết quả
- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV: Chuẩn kiến thức
1> 1-c, 2-e, 3-b, 4-d, 5-a, 6-g
2> 1-e, 2-b, 3-a, 4-c, 5-d, 6-g.

3.Năm 1862(HU nhâm Tuất), 1874 (HU Giáp Tuất),
1883 (HU Hắc Măng), 1884 (HU Pa-tơ-nốt)

 
4.

Cuộc khởi nghĩa, thời gian
Khởi nghĩa Ba Đình

(1886 - 1887)
Khởi nghĩa Bãi Sậy

(1883 - 1892)
Khởi nghĩa Hương Khê

(1885 - 1896)
Người lãnh đạo
Phạm Bành;

Đinh Công Tráng
Đinh Gia Quế;

Nguyễn Thiện Thuật
Phan Đình Phùng;

Cao Thắng
Căn cứ, địa bàn
Ba làng Mậu Thịnh, Thượng Thọ, Mĩ Khê (nay thuộc xã Ba Đình, huyện Nga Sơn, Thanh Hoá)
Vùng bãi sậy ở phủ Khoái Châu (Hưng Yên); sau đó mở rộng ra: Hải Dương, Bắc Ninh, Quảng Ninh,…
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
Kết quả
Thất bại
Thất bại
Thất bại
Ý nghĩa
- Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực quân Pháp.

- Góp phần làm chậm quá trình bình định quân sự của thực dân Pháp ở Việt Nam.

- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các phong trào đấu tranh yêu nước sau này
5.
.+ Nguyên nhân chủ quan: Phong trào thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn, thiếu một giai cấp lãnh đạo tiên tiến, các cuộc khởi nghĩa diễn ra rời rạc, lẻ tẻ...
+ Nguyên nhân khách quan: Thực dân Pháp mạnh hơn hẳn về sức mạnh vật chất, ra sức đàn áp, các cuộc đấu tranh còn thiếu tính thống nhất.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
Củng cố lại kiến thức đã học cho HS bằng cách trả lời nhanh các câu hỏi.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV: HS suy nghĩ, hoàn thành các câu hỏi mà GV trình chiếu lên màn chiếu.
- HS: lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn.

Câu 1: Người được nhân dân suy tôn là Bình Tây Đại Nguyên soái là:
Trương Định
Câu 2: “Câu nói bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” của ai?Nguyễn Trung Trực
Câu 3: Khởi nghĩa Yên Thế kéo dài trong bao nhiêu năm? Gần 30 năm (1814-1913).
Câu 4: Nguyễn Tất Thành đã làm công việc gì trên con tàu Đô đốc La-tu-sơ Tơ-rê-vin khi ra đi tìm đường cứu nước?
Bồi bàn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để tìm ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu
: HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tế bằng cách khai thác thông tin trên sách báo, internet…
b) Nội dung: GV cho nội dung bài tập, HS hoàn thiện kiến thức ở nhà.
GV giao bài tập:
Tìm hiểu thêm từ sách, báo và internet, hãy viết bài giới thiệu (khoảng 7-10) câu về một nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Việt Nam từ 1858-1884 mà em yêu thích nhất.


 

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top