Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại- Lịch sử 6

Các em có biết không, ở vùng đất ven Địa Trung Hải xinh đẹp, từ hàng nghìn năm trước đã xuất hiện hai nền văn minh rực rỡ: Hy Lạp và La Mã.
Đây là nơi ra đời của những thành phố cổ, những công trình kiến trúc kỳ vĩ, những nhà tư tưởng vĩ đại và cả nền dân chủ đầu tiên trong lịch sử loài người.
👉 Vì sao Hy Lạp và La Mã lại phát triển mạnh mẽ như vậy?
👉 Những thành tựu của họ có ảnh hưởng gì đến thế giới ngày nay?
Chúng ta sẽ cùng khám phá trong bài học hôm nay!

Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại- Lịch sử 6​


1. Điều kiện tự nhiên

a. Hy Lạp cổ đại


- Nằm ở phía nam bán đảo Ban-căng.

- Địa hình bị chia cắt bởi núi, cao nguyên, biển cả

- Đồng bằng nhỏ, hẹp, đất đai canh tác ít và không màu mỡ.

- Có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi cho việc lập những hải cảng.

- Có nhiều khoáng sản như đồng, vàng, bạc,...

Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại


b. La Mã cổ đại

- Bán đảo I-ta-li-a - nơi hình thành Nhà nước La Mã cổ đại, nằm ở Nam Âu, xung quanh được biển bao bọc.

- Bờ biển ở phía nam có nhiều vịnh, cảng thuận tiện cho tàu bè ra vào trú đậu.

Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại


- Đến thời kì Đế quốc La Mã, lãnh thổ được mở rộng ra cả ba châu lục với nhiều đồng bằng và đồng cỏ rộng lớn.

- Có nhiều khoáng sản, thuận lợi cho nghề luyện kim.

2. Nhà nước thành bang và nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp

- Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IX TCN, ở Hy Lạp đã hình thành hàng trăm nước nhỏ được gọi là nhà nước thành bang.

+ Mỗi thành bang đều lấy một thành thị làm trung tâm, xung quanh là vùng đất trồng trọt.

Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại


+ A-ten là thành bang quan trọng nhất, tiêu biểu cho chế độ dân chủ của Hy Lạp cổ đại.

+ Để bảo vệ cho nền dân chủ và ngăn chặn những âm mưu đảo chính, "chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò" đã được thực hiện.

- Đến thế kỉ I TCN, Hy Lạp bị đế quốc La Mã thôn tính.

3. Nhà nước đế chế La Mã cổ đại

- Từ một thành bang nhỏ bé ở miền Trung bán đảo I-ta-li-a, vào thế kỉ I TCN, Nhà nước La Mã đã dần mở rộng lãnh thổ, trở thành đế quốc rộng lớn.

Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại


- Năm 27 TCN, Ốc-ta-vi-út được tôn lên thành Đấng tối cao, có quyền lực như hoàng đế, mở đầu thời kì đế chế.

4. Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lap, La Mã

- Sáng tạo ra hệ chữ La-tinh và chữ số La Mã.

- Văn học phong phú về thể loại (thần thoại, kịch và thơ).

- Hy Lạp là quê hương của những nhà khoa học nổi tiếng như: Pi-ta-go, Ta-lét,…

- Sáng tạo ra dương lịch.

- Có nhiều nhà sử học tiêu biểu với nhiều bộ sử đồ sộ.

- Những tác phẩm điêu khắc nổi tiếng là các bức tượng: Thần Vệ nữ Milo, Lực sĩ ném đĩa, Nữ thần A-tê-na,...

- Xây dựng những công trình kiến trúc nổi tiếng.

Lý thuyết Lịch Sử 6 Bài 10: Hy Lạp và La Mã cổ đại

Hy Lạp và La Mã cổ đại là hai nền văn minh tiêu biểu của phương Tây. Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi và sự sáng tạo của con người, họ đã đạt được nhiều thành tựu lớn về chính trị, văn hóa, khoa học và nghệ thuật.
👉 Những thành tựu đó đã đặt nền móng cho nền văn minh phương Tây hiện đại.
📌 Ghi nhớ: Hy Lạp và La Mã cổ đại là cái nôi của nhiều giá trị văn minh vẫn còn ảnh hưởng đến thế giới ngày nay.
 
Câu hỏi mở đầu trang 44 Bài 10 Lịch Sử lớp 6: Không có cơ sở của văn minh Hy Lạp và La Mã thì không có châu Âu hiện đại (theo Ăng-ghen). Theo em, điều gì khiến cho nền văn minh cổ đại này được đánh giá cao như vậy? Văn minh Hy Lạp và La Mã thời cổ đại có điểm gì nổi bật?

Lời giải:

- Văn minh Hi Lạp và La Mã cổ đại đã có nhiều đóng góp cho nhân loại với hàng loạt phát hiến vĩ đại trong suốt chiều dài lịch sử, trong đó có nhiều lĩnh vực là nền tảng cho sự phát triển của nhân loại hiện nay.

- Điểm nổi bật của văn minh Hy Lạp và La Mã:

+ Tính kế thừa (do văn minh Hy Lạp và La Mã ra đời muộn hơn nên được kế thừa nhiều thành tựu văn hóa của cư dân phương Đông cổ đại).

+ Mang tính hệ thống, thực tiễn và tính khái quát cao.

+ Dấu ấn cá nhân được đề cao.
Câu hỏi 1 trang 45 Lịch Sử lớp 6: Quan sát lược đồ, hãy cho biết vị trí địa lí của Hy Lạp cổ đại có điểm gì nổi bật.



Lời giải:

- Điểm nổi bật trong vị trí địa lí của Hi Lạp cổ đại:

+ Hi lạp cổ đại nằm ở khu vực Địa Trung Hải.

+ Lãnh thổ Hi Lạp về cơ bản được chia ra làm 3 khu vực, bao gồm: Lục địa Hi Lạp (phía Nam bán đảo Ban-căng); miền đất ven bờ tiểu Á và những đảo thuộc biển Ê-giê.

Câu hỏi 2 trang 45 Lịch Sử lớp 6: Theo em, với điều kiện tự nhiên như trên, cư dân Hy Lạp cổ đại có ưu thế phát triển các ngành kinh tế nào?

Lời giải:

- Dựa vào các thế mạnh của điều kiện tự nhiên, cư dân Hy Lạp cổ đại có thể phát triển các ngành kinh tế:

+ Nông nghiệp trồng các cây lưu niên (nho, ô liu…).

+ Thủ công nghiệp.

+ Thương nghiệp, đặc biệt là mậu dịch hàng hải.

Câu hỏi 3 trang 46 Lịch Sử lớp 6: Dựa vào nội dung ở trên và quan sát lược đồ, em hãy cho biết vị trí đại lí và điều kiện tự nhiên nổi bật của La Mã cổ đại.

Lời giải:

- Vị trí địa lí của La Mã cổ đại:

+ Bán đảo Italia là nơi hình thành nhà nước La Mã cổ đại, nằm ở Nam Âu, xung quanh được biển bao bọc.

- Điều kiện tự nhiên của La Mã cổ đại:

+ Bờ biển phía Nam có nhiều vịnh, cảng thuận lợi cho tàu bè ra vào trú đậu.

+ Có nhiều đồng bằng và đồng cỏ rộng lớn.

+ Lòng đất chứa nhiều khoáng sản, như: vàng, bạc, đồng…

Câu hỏi 4 trang 47 Lịch Sử lớp 6: Hãy trình bày những nét chính về tổ chức nhà nước thành bang ở Hy Lạp. Những ưu điểm của tổ chức nhà nước thành bang là gì?

Lời giải:

- Những nét chính về tổ chức nhà nước thành bang Hi Lạp:

+ Mỗi thành bang lấy một thành thị làm trung tâm, xung quanh là vùng đất trồng trọt. Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng.

+ Mỗi thành bang là một nhà nước hoàn chỉnh: có đường biên giới lãnh thổ; có chính quyền; quân đội, luật pháp; hệ thống kinh tế, đo lường, tiền tệ và những vị thần bảo hộ riêng.

+ Mô hình thể chế chính trị, tổ chức nhà nước ở mỗi thành bang không giống nhau. Ví dụ: thành bang Xpac-ta theo thể chế Cộng hòa quý tộc; thành bang A-ten theo thể chế dân chủ chủ nô.

- Ưu điểm của tổ chức nhà nước thành bang:

+ Có thể đưa ra những chính sách phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của từng khu vực (vì mỗi thành bang là 1 nhà nước).

+ Dù cho mô hình thể chế chính trị của các thành bang có sự khác biết, song về cơ bản, các thành bang đều theo chế độ dân chủ, trong đó: các công dân có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước.

Câu hỏi 5 trang 47 Lịch Sử lớp 6: Dựa vào thông tin trong mục và sơ đồ trên, hãy trình bày tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã.

Lời giải:

- Tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã:

+ Đứng đầu đế chế là Hoàng đế - nắm trong tay mọi quyền hành, có quyền lực tối cao. Trên lý thuyết, Hoàng đế sẽ do Viện nguyên lão bầu ra; tuy nhiên, trên thực tế, các vị hoàng đế tương lai thường do chính hoàng đế đương nhiệm lựa chọn.

+ Dưới hoàng đế là Viện nguyên lão. Viện nguyên lão gồm khoảng 300 người, thảo luận và quyết định nhiều vấn đề quan trọng của đất nước.

+ Dưới viện nguyên lão là Đại hội nhân dân gồm các công dân của La Mã. Tuy nhiên, Đại hội nhân dân chỉ là hình thức.
 
Câu hỏi 6 trang 49 Lịch Sử lớp 6: Hãy kể tên một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã cổ đại.

Lời giải:

* Một số thành tựu văn hóa tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã:

- Lịch pháp học: người Hi Lạp và La Mã biết làm ra lịch (dương lịch).

- Chữ viết:

+ Người Hi Lạp sáng tạo ra hệ thống chữ cái.

+ Người La Mã kế thừa thành tựu của người Hi Lạp để sáng tạo ra mẫu tự La-tin; hệ thống chữ số La Mã (I, II, III, IV,...).

- Văn học: phong phú, đa dạng các thể loại. Trong đó nổi bật nhất là: thần thoại, kịch và thơ.

- Sử học: xuất hiện nhiều nhà sử học lớn và các tác phẩm sử học nổi tiếng, như:

+ Tác phẩm Lịch sử của hê-rô-đốt.

+ Tác phẩm Lịch sử chiến tranh Pê-lô-pô-nê của Tu-xi-đít.

+ Tác phẩm Thông sử của Pô-li-biu-xơ.

- Khoa học tự nhiên: nhiều nhà khoa học nổi tiếng, nhiều định lí, định đề khoa học có giá trị khái quát cao. Ví dụ: Định lí Pi-ta-go, Định lí Ta-lét, Tiên đề Ơ-cơ-lít,...

- Kiến trúc – điêu khác: có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ, nguy nga và các tác phẩm điêu khắc tuyệt mĩ.
 
Luyện tập và Vận dụng 1 trang 49 Lịch Sử lớp 6: Điều kiện tự nhiên tác động như thế nào đến sự hình thành và phát triển của văn minh Hy Lạp, La Mã?

Lời giải:

* Điều kiện tự nhiên của Hi Lạp, La Mã:

- Nằm ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, vịnh biển,...

- Địa hình bị chia cắt bởi biển, núi đồi, cao nguyên,...

- Đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai cằn khô.

- Giàu tài nguyên thiên nhiên.

* Tác động của điều kiện tự nhiên:

-
Thứ nhất, tác động tới sự hình thành nhà nước:

+ Do đất đai canh tác xấu, công cụ bằng đồng không có tác dụng mà phải đến khi công cụ bằng sắt xuất hiện, việc trồng trọt mới có hiệu quả => có sản phẩm dư thừa, khi đó mới xuất hiện tư hữu và sự phân chia giai cấp trong xã hội. Vì vậy, tới khoảng thiên niên kỉ I TCN, các nhà nước cổ đại mới ra đời ở phương Tây (muộn hơn so với phương Đông).

+ Do lãnh thổ bị chia cắt nên khó có điều kiện tập trung đông dân cư => khi xã hội có giai cấp hình thành thì mỗi vùng, mỗi bán đảo trở thành một quốc gia => diện tích mỗi nước khá nhỏ.

- Thứ hai, tác động tới đời sống kinh tế:

+ Đất đai ít, khô cứng nên kinh tế nông nghiệp không phát triển mạnh.

+ Giàu tài nguyên khoáng sản và đặc biệt là có vị trí địa lí thuận lợi (ven biển) nên kinh tế thủ công nghiệp và thương nghiệp (đặc biệt là mậu dịch hàng hải) rất phát triển.

- Thứ ba, tác động tới sự phát triển của văn hóa: vị trí địa lí thuận lợi cho việc giao lưu, học tập, tiếp thu văn hóa.
 
Luyện tập và Vận dụng 2 trang 49 Lịch Sử lớp 6: Có ý kiến cho rằng: Người Hy Lạp và La Mã cổ đại đạt được những thành tựu văn hoá rực rỡ là do tiếp thu những thành tựu của người phương Đông cổ đại. Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao?

Lời giải:

- Em đồng ý với ý kiến cho rằng: Người Hy Lạp và La Mã cổ đại đạt được những thành tựu văn hoá rực rỡ là do tiếp thu những thành tựu của người phương Đông cổ đại.

- Vì:

+ Nền văn minh phương Đông ra đời từ khoảng thiên niên kỉ IV TCN, trong khi đó, tới khoảng thiên niên kỉ I TCN, nền văn minh Hi Lạp và La Mã mới được hình thành. => Do phát triển sau, nên cư dân Hi Lạp - La Mã có điều kiện để học hỏi, tiếp thu những thành tựu văn hóa của phương Đông.

+ Thông qua quá trình giao lưu, buôn bán, các thành tựu văn minh phương Đông cũng dần được du nhập tới Hi Lạp, La Mã.

+ Cư dân Hi Lạp – La Mã tiếp thu có chọn lọc, có sáng tạo các thành tự văn minh phương Đông để làm phong phú thêm nền văn hóa của mình.
 
Luyện tập và Vận dụng 3 trang 49 Lịch Sử lớp 6: Theo em, thành tựu văn hóa nào của Hy Lạp, La Mã cổ đại còn được bảo tồn đến ngày nay?

Lời giải:

* Một số thành tựu văn hóa của Hy Lạp và La Mã còn được bảo tồn đến ngày nay:

- Hệ thống mẫ tự La-tin; hệ thống chữ số La Mã.

+ Dương lịch.

+ Các định lý, định đề khoa học.

+ Các tác phẩm văn học, sử học.

+ Một số công trình kiến trúc/ tác phẩm điêu khắc. Ví dụ: đấu trường Cô-li-dê; tượng thần Vệ nữ Mi-lô; tượng lực sĩ ném đĩa…
 
Những phát minh khoa học tiêu biểu của Hy Lạp và La Mã
Dựa trên nội dung từ sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6, cư dân Hy Lạp và La Mã cổ đại đã để lại những phát minh và thành tựu khoa học tiêu biểu, đặt nền móng cho văn minh châu Âu hiện đại:
  • Chữ viết và chữ số:
    • Sáng tạo ra hệ chữ cái La-tinh (A, B, C,...) mà ngày nay vẫn đang được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới.​
    • Sáng tạo ra hệ chữ số La Mã (I, II, III,...).​
  • Khoa học cơ bản: Hy Lạp là quê hương của nhiều nhà khoa học lỗi lạc với những định luật, định lí vẫn còn giá trị đến ngày nay:
    • Pi-ta-go (Pythagoras): Nổi tiếng với các định lí toán học.​
    • Ta-lét (Thales): Nhà toán học và thiên văn học.​
    • Ác-si-mét (Archimedes): Nhà vật lí và toán học với nhiều phát minh cơ học.​
  • Lịch pháp: Người Hy Lạp và La Mã đã sáng tạo ra dương lịch dựa trên chu kỳ quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.​
  • Sử học: Xuất hiện nhiều nhà sử học lớn với các bộ sử đồ sộ như Hê-rô-đốt, Tuy-xi-dít, Pô-li-bi-út.​
  • Y học và Triết học: Tuy nguồn trích dẫn không mô tả chi tiết từng phát minh y học cụ thể, nhưng nhấn mạnh Hy Lạp và La Mã là nơi khởi nguồn của nhiều ngành khoa học phương Tây, trong đó có sự đóng góp của các nhà triết học nổi tiếng như A-ri-xtốt (Aristoteles).​
  • Kỹ thuật kiến trúc: Xây dựng những công trình hùng vĩ với kỹ thuật vượt trội như đền Pác-tê-nông (Hy Lạp) và đấu trường Cô-li-dê (La Mã), trong đó nhiều công trình vẫn còn tồn tại đến ngày nay.​
 
Tại sao thành bang A-ten lại được coi là biểu tượng của dân chủ?
Thành bang A-ten (Athens) được coi là biểu tượng của dân chủ thời cổ đại vì đây là nơi thiết lập nên nền dân chủ sớm nhất trong lịch sử thế giới, với một hệ thống tổ chức nhà nước đề cao quyền quyết định của công dân,. Những lý do cụ thể bao gồm:
  • Quyền lực tối cao thuộc về nhân dân: Cơ quan có quyền lực cao nhất của thành bang là Đại hội nhân dân. Mọi vấn đề hệ trọng của đất nước đều phải đưa ra Đại hội để thảo luận và biểu quyết công khai.​
  • Sự tham gia trực tiếp của công dân: Đại hội nhân dân bao gồm toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên. Điều này cho phép người dân trực tiếp tham gia vào việc quản lý nhà nước thay vì chỉ thông qua người đại diện.​
  • Hệ thống bầu cử và giám sát: Từ Đại hội nhân dân, các cơ quan điều hành và tư pháp quan trọng sẽ được bầu ra, bao gồm Hội đồng 500 người, Tòa án với 6.000 thẩm phán và Hội đồng 10 tướng lĩnh.​
  • Cơ chế bảo vệ dân chủ độc đáo: Để ngăn chặn những âm mưu đe dọa nền dân chủ hoặc sự trỗi dậy của những kẻ độc tài, A-ten đã thực hiện "chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò". Nếu một cá nhân bị Đại hội nhân dân nghi ngờ có âm mưu hại đến nền dân chủ, họ sẽ dùng các mảnh vỏ sò để biểu quyết; nếu có đủ 6.000 phiếu cùng ghi tên một người, người đó sẽ buộc phải rời khỏi A-ten trong 10 năm.​
Chính nhờ những đặc điểm tiến bộ này, dù vẫn còn hạn chế (chỉ dành cho công dân nam, không bao gồm phụ nữ và nô lệ), A-ten đã đặt nền móng quan trọng cho các giá trị dân chủ hiện đại sau này​
 
Đại hội nhân dân ở A-ten hoạt động như thế nào?
Dựa trên tư liệu từ sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6, Đại hội nhân dân là cơ quan có quyền lực cao nhất trong tổ chức nhà nước của thành bang A-ten cổ đại. Cách thức hoạt động của cơ quan này được thể hiện qua các điểm chính sau:

  • Thành phần tham gia: Đại hội bao gồm toàn bộ công dân nam từ 18 tuổi trở lên. Đây là biểu tượng của nền dân chủ trực tiếp, nơi các công dân trực tiếp tham gia vào việc quản lý nhà nước thay vì thông qua người đại diện.
  • Quyền hạn và chức năng: Đại hội nhân dân có quyền thảo luận và biểu quyết tất cả những vấn đề hệ trọng của đất nước. Các quyết định của Đại hội có tính tối cao và các cơ quan khác phải thực hiện theo.
  • Hệ thống bầu cử: Từ Đại hội nhân dân, các cơ quan chức năng khác sẽ được bầu ra để điều hành công việc hàng ngày, bao gồm:
    • Hội đồng 500 người: Phụ trách các công việc hành chính.
    • Toà án 6.000 thẩm phán: Phụ trách thực thi pháp luật và xét xử.
    • Hội đồng 10 tướng lĩnh: Phụ trách các vấn đề quân sự.
  • Cơ chế bảo vệ nền dân chủ (Bỏ phiếu bằng vỏ sò): Một hoạt động đặc biệt của Đại hội là tiến hành bỏ phiếu kín bằng các mảnh vỏ sò nếu nghi ngờ có công dân nào đó đang âm mưu đe dọa nền dân chủ. Nếu có từ 6.000 phiếu cùng ghi tên một người, cá nhân đó sẽ buộc phải rời khỏi A-ten trong thời hạn 10 năm.
Tóm lại, Đại hội nhân dân tại A-ten hoạt động dựa trên nguyên tắc đa số, đề cao quyền tự quyết của công dân và có các cơ chế kiểm soát quyền lực chặt chẽ để duy trì chế độ dân chủ​
 
Tìm hiểu về chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò
Dựa trên nội dung từ sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 6, chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò là một cơ chế đặc biệt của thành bang A-ten (Athens) cổ đại nhằm bảo vệ nền dân chủ,. Dưới đây là các thông tin chi tiết về chế độ này:
  • Mục đích: Chế độ này được thực hiện để ngăn chặn các âm mưu đảo chính hoặc những hành vi đe dọa trực tiếp đến sự tồn vong của nền dân chủ tại A-ten,.​
  • Cách thức tiến hành: Khi có một công dân bị nghi ngờ gây nguy hiểm cho đất nước, Đại hội nhân dân sẽ tiến hành bỏ phiếu kín. Các công dân tham gia biểu quyết bằng cách ghi tên người bị nghi ngờ lên các mảnh vỏ sò hoặc các mảnh gốm.​
  • Điều kiện thi hành: Một cá nhân chỉ bị coi là trúng "phiếu vỏ sò" nếu có ít nhất 6.000 phiếu cùng ghi tên người đó.​
  • Hệ quả: Người bị đủ 6.000 phiếu bầu sẽ buộc phải rời khỏi thành bang A-ten và sống lưu vong trong thời hạn 10 năm. Đây được xem là một hình phạt nghiêm khắc nhưng cần thiết để loại bỏ những cá nhân có khả năng trở thành bạo chúa hoặc kẻ độc tài, bảo đảm quyền lực tối cao luôn thuộc về nhân dân.​
Cùng với Đại hội nhân dân và các cơ quan như Hội đồng 500 người hay Toà án 6.000 thẩm phán, chế độ bỏ phiếu bằng vỏ sò là một phần quan trọng trong cấu trúc nhà nước dân chủ sơ khai của người Hy Lạp cổ đại.​
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top