Bài văn “Xem người ta kìa!” bàn luận về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng. Con người luôn muốn người thân quanh mình được thành công, tài giỏi,... như những nhân vật xuất chúng trong cuộc sống. Tuy nhiên, việc đi làm cho giống người khác sẽ đánh mất bản thân mỗi người. Vì vậy chúng ta nên hòa nhập chứ không hòa tan.
Xem người ta kìa!- ngữ văn 6.png


Tác giả, tác phẩm

I. Tác giả

- Tác giả: Lạc Thanh

II. Tìm hiểu sơ lược về tác phẩm

1. Thể loại: Văn bản nghị luận

2. Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:

Trích từ Tạp chí sông Lam, số 8/2020.

3. Phương thức biểu đạt: Nghị luận

4. Tóm tắt:

Nhân vật tôi luôn thấy khó chịu mỗi lần bị mẹ so sánh với người khác bằng những câu như: “ Xem người ta kìa!”, “Có ai như thế không?”… Sau này khi mẹ đã khuất nhân vật tôi hiểu rằng những lần nói như vậy là mong mình bằng chị, bằng em, không làm xấu mặt gia đình đó là điều người mẹ nào cũng mong muốn. Mà trong thực tế cũng có rất nhiều tấm gương vượt lên chính mình nhờ noi gương những người xuất chúng. Nhưng nhân vật tôi thì luôn nghĩ rằng thế giới này muôn hình muôn vẻ ai cũng cần hòa nhập nhưng sự hòa nhập cũng cần có lối riêng. Mỗi người cần phải được tôn trọng sự khác biệt có như vậy tập thể mới trở nên phong phú, đa dạng nhiều màu sắc. Và những người lớn nên thay đổi những câu kiểu “Xem người ta kìa” thành “Người ta đã khác, đã hay như thế sao mình lại không khác không hay theo cách của riêng mình”

5. Bố cục:

Gồm 3 phần:

- Phần 1 (Từ đầu đến ...không ước mong điều đó?): Giới thiệu vấn đề

- Phần 2 (Tiếp theo đến ...gạt bỏ cái riêng của từng người): Chứng minh ai cũng có đặc điểm riêng

- Phần 3 (Còn lại): Khẳng định lại vấn đề

6. Giá trị nội dung:

Xem người ta kìa! bàn luận về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng. Con người luôn muốn người thân quanh mình được thành công, tài giỏi,... như những nhân vật xuất chúng trong cuộc sống. Tuy nhiên, việc đi làm cho giống người khác sẽ đánh mất bản thân mỗi người. Vì vậy chúng ta nên hòa nhập chứ không nên hòa tan.

7. Giá trị nghệ thuật:

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ và dẫn chứng xác đáng cùng cách trao đổi vấn đề mở, hướng tới đối thoại với người đọc.


III. Tìm hiểu chi tiết về tác phẩm

1. Mong muốn được thành công giống người khác

- Cách vào đề đặc biệt, thu hút người đọc: vào đề bằng lời kể.

- Giải thích câu nói "Xem người ta kìa!" của mẹ trong quá khứ:

+ Muốn con bằng người khác, không thua kém, không làm xấu mặt gia đình, không để ai phải phàn nàn, kêu ca.

+ Là mong muốn của tất cả các người mẹ trên đời.

- Giải thích lí do mẹ nói câu đó:

+ Đưa ra một loạt câu hỏi khẳng định mọi người đều ao ước thành công.

+ Không ít người vượt lên chính mình nhờ noi gương người xuất chúng.

+ Những “người khác” mà mẹ nói là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười.

+ Cảm xúc của bản thân: không hề cảm thấy dễ chịu.

➩ Lí lẽ.

2. Mong muốn được sống với con người thực của mình

- Ý kiến của bản thân: Mỗi người đều khác nhau.

+ Thế giới là muôn màu, muôn vẻ. Vạn vật trên rừng dưới biển đều thế và xã hội con người cũng thế.

+ Lấy ví dụ: Trong 1 lớp học mọi người đều khác nhau ở nhiều khía cạnh.

+ Đưa ra một câu nói hay “Chỗ giống nhau nhất của mọi người trên thế gian này là… không ai giống ai cả”.

+ Đưa ra khẳng định của bản thân: Chính chỗ “không giống ai” nhiều khi lại là một phần đáng quý trong mỗi con người.

- Trở lại vấn đề ở mở bài, khẳng định thêm ý kiến bản thân:

+ Người thân không hẳn đúng khi ngăn cản, không để con người sống với con người thực của mình.

+ Hòa nhập là tốt nhưng hòa nhập để tập thể trở nên phong phú.

+ Hòa nhập không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng từng người.

➩ Dẫn chứng.

- Kết thúc đặc biệt, tạo đối thoại với người đọc: Kết thúc bằng câu hỏi.
 
Câu 1 trang 53 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Trước một người bạn xuất sắc về nhiều mặt, em có suy nghĩ gì?

Hướng dẫn trả lời:

Trước một người bạn xuất sắc về nhiều mặt, em có suy nghĩ:

  • Ngưỡng mộ, khâm phục sự xuất sắc của bạn
  • Tự nhủ bản thân phải chăm chỉ, cố gắng, nỗ lực hơn nữa để trở nên xuất sắc như bạn
Câu 2 trang 53 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Trong cuộc sống, mỗi người có quyền thể hiện cái riêng của mình hay không? Vì sao?

Hướng dẫn trả lời:

Trong cuộc sống, mỗi người đều có quyền thể hiện cái riêng của mình.

Vì khi mọi người thể hiện cái riêng của mình thì họ mới được là chính mình, được phát triển tốt nhất những năng khiếu, sở thích của bản thân, từ đó khẳng định mình mà không bị hòa vào tập thể. Đồng thời, điều đó sẽ giúp một cộng đồng phát triển đa dạng, rực rỡ ở nhiều khía cạnh, lĩnh vực khác nhau.

2. Đọc văn bản Xem người ta kìa

Theo dõi 1 trang 54 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Chú ý cách vào bài bằng lời kể. Phải chăng, kể chuyện cũng là một cách để nêu vấn đề cần bàn luận?

Hướng dẫn trả lời:

  • Vào bài bằng lời kể của người mẹ "Xem người ta kìa!"
  • Kể chuyện là một cách nêu vấn đề cần bàn luận
Theo dõi 2 trang 54 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Lí do nào khiến mẹ muốn con giống người khác?

Hướng dẫn trả lời:

Lí do khiến mẹ muốn con giống người khác là mong muốn con:

  • thông minh, giỏi giang
  • được tin yêu, tôn trọng
  • thành đạt
Theo dõi 3 trang 55 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Những bằng chứng nào chứng tỏ thế giới này là muôn màu muôn vẻ?

Hướng dẫn trả lời:

Bằng chứng chứng tỏ thế giới này là muôn màu muôn vẻ: các bạn trong lớp học của tác giả mỗi người một vẻ, sinh động biết bao:

  • ngoại hình khác nhau
  • thói quen, sở thích khác nhau: người thích vẽ vời, người ưa ca hát, nhảy múa, có bạn khi ra sân tập thể thao mới thực sự là mình...
  • tính cách thì sôi nổi, nhí nhảnh hay kín đáo, trầm tư đều có hết...
  • chẳng "quỷ" nào giống "quỷ" nào
Suy luận trang 55 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Việc kết thúc văn bản bằng các câu hỏi có ý nghĩa gì?

Hướng dẫn trả lời:

Việc kết thúc văn bản bằng câu hỏi: giúp cho văn bản có cái kết mở, không giới hạn suy nghĩ của người đọc, mà tạo ra không gian, khoảng trống cho người đọc tiếp tục tự do suy nghĩ, tưởng tượng.
 
Câu 1 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Khi thốt lên “Xem người ta kìa!", người mẹ muốn con làm gì?

Hướng dẫn trả lời:

Khi thốt lên "Xem người ta kìa!", người mẹ muốn con làm sao để bằng người, không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, dòng tộc, không để ai phải phàn nàn, kêu ca điều gì.

Câu 2 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Chỉ ra ở văn bản:

a. Đoạn văn dùng lời kể để giới thiệu vấn đề.
b. Đoạn văn là lời diễn giải có lí của người viết về vấn đề.
c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề.

Hướng dẫn trả lời:

a.
Đoạn văn dùng lời kể để giới thiệu vấn đề: Từ "Giờ đây, mẹ tôi đã khuất..." đến "... ước mong điều đó"
b. Đoạn văn là lời diễn giải có lí của người viết về vấn đề: Từ "Mẹ tôi không phải không có lí..." đến "... mười phân vẹn mười"
c. Đoạn văn dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề: Từ "Từ khi biết nhìn nhận..." đến "... trong mỗi con người"

Câu 3 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Nội dung văn bản nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau hay giống nhau giữa mọi người.

Hướng dẫn trả lời:

Nội dung văn bản nhận mạnh ý nghĩa của sự khác nhau giữa mọi người. Từ đó khuyến khích mọi người hãy là chính mình, phát triển theo khả năng, sở thích, sở trường của mình, để khẳng định sự độc đáo riêng biệt của bản thân trong cộng đồng. Giúp xây dựng xã hội phát triển đa dạng, phong phú.

Câu 4 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Đọc lại đoạn văn có câu: "Mẹ tôi không phải là không có lý khi đòi hỏi tôi lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo". Hãy cho biết người mẹ có lý ở chỗ nào?

Hướng dẫn trả lời:

Người mẹ có lý như sau:

Trong xã hội, sẽ có những chuẩn mực chung để đánh giá con người. Những chuẩn mực ấy được mọi người đánh giá cao và đem lại lợi ích cho bản thân mỗi người. Vì vậy, khi thấy người khác có những ưu điểm tốt như chăm chỉ, cần cù, trung thực, giàu tình yêu thương... thì ta nên noi theo.

Câu 5 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người. Tác giả đưa ra những ví dụ nào để làm sáng tỏ ý ở câu trên? Qua những ví dụ đó, em đã học được gì về cách sử dụng bằng chứng trong bài nghị luận?

Hướng dẫn trả lời:

- Những ví dụ của tác giả để làm sáng tỏ ý trên là:

  • Các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh động biết bao
  • Ngoại hình khác nhau, giọng nói khác nhau, mà thói quen sở thích cũng không giống nhau
  • Người thích vẽ vời, người ưa ca hát, nhảy múa, có bạn chỉ khi ra sân tập thể thao mới thực sự là chính mình
  • Tính cách thì sôi nổi, nhí nhảnh hay kín đáo trầm tư có đủ hết
- Rút ra cách sử dụng bằng chứng trong bài nghị luận: các bằng chứng phải xác thực, có độ tin cậy cao, tiêu biểu cho tình huống đó và phù hợp với luận điểm đưa ra

Câu 6 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Biết hòa đồng, gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lấy cái riêng và tôn trọng sự khác biệt. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

Hướng dẫn trả lời:

Em đồng ý với ý kiến này.

Bởi vì ai trong chúng ta cũng cần phải sống trong một tập thể, vì vậy ta cần có những điểm chung với người khác để kết bạn, trò chuyện và cùng nhau học tập. Bên cạnh đó, các điểm riêng cũng vô cùng quan trọng, vì giúp ta ghi được dấu ấn của riêng mình và cống hiến cho xã hội. Vì thế ta cần dung hòa được giữa cái chung và cái riêng trong chính bản thân mình.

Câu 7 trang 56 Ngữ văn 6 tập 2 Kết nối tri thức: Từ việc đọc hiểu văn bản Xem người ta kìa!, em hãy rút ra những yếu tố quan trọng của một bài nghị luận.

Hướng dẫn trả lời:

Các yếu tố quan trọng của một bài nghị luận là:

  • Lí lẽ: những lời diễn giải có lí mà người viết đưa ra để khẳng định ý kiến của mình
  • Bằng chứng: những ví dụ được lấy từ cuộc sống hoặc từ các nguồn khác (sách báo, tiểu thuyết...) để chứng minh cho lí lẽ
 

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top