Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 4,969
“Nước là thành phần không thể thiếu của Trái Đất. Thủy quyển bao gồm toàn bộ lượng nước và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tự nhiên và con người.
-“Nước trên Trái Đất tồn tại ở những đâu?”-“Vì sao nước luôn chuyển động không ngừng?”
-“Nước trên lục địa có vai trò gì đối với cuộc sống?”
- Nêu được khái niệm thuỷ quyển.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
- Trình bày được chế độ nước của một con sông cụ thể.
- Phân biệt được các loại hồ theo nguồn gốc hình thành.
- Trình bày được đặc điểm chủ yếu của băng tuyết và nước ngầm.
- Nêu được các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt.
ĐỊA LÝ 10- KHÁI NIỆM THỦY QUYỂN. NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA
1. Khái niệm
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất ở các trạng thái khác nhau (lỏng, rắn, hơi), bao gồm nước trong các biển, đại dương, trên các lục địa và trong khí quyển.
2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông
- Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm
+ Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa, nên chế độ nước sông ở từng nơi phụ thuộc vào sự phân bố lượng nước mưa trong năm của nơi đó. Ví dụ: Ở vùng Xích đạo, lượng mưa nhiều, mưa quanh năm, nên sông ngòi đầy nước quanh năm; ở khu vực nhiệt đới gió mùa có một mùa mưa và một mùa khô, nên sông có một mùa nước lũ và một mùa nước cạn.
+ Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước sông.
+ Ở miền ôn đới lạnh và những nơi sông bắt nguồn từ núi cao, nước sông đều do băng tuyết tan cung cấp. Mùa xuân đến, khi nhiệt độ lên cao, băng tuyết tan, sông được tiếp nước nhiều.
- Địa thế, thực vật và hồ đầm
+ Địa thế: Ở miền núi, do độ dốc của địa hình lớn nên lũ trên các sông thường lên nhanh và rút nhanh hơn các sông ở đồng bằng là nơi có độ dốc nhỏ.
+ Thực vật: Làm tăng nước ngầm, điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt.
+ Hồ, đầm: Điều tiết dòng chảy sông; khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm; khi nước xuống thì nước ở hồ đầm lại chảy ra làm cho sông đỡ cạn.
+ Con người: Điều tiết chế độ dòng chảy sông thông qua việc xây dựng các hồ chứa thuỷ điện, các công trình thuỷ lợi, trồng và bảo vệ rừng,
3. Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành
- Hồ tự nhiên:
+ Hồ móng ngựa: Do quá trình uốn khúc và đổi dòng của sông ở các vùng đồng bằng. Ví dụ: Hồ Tây ở Hà Nội (Việt Nam).
+ Hồ kiến tạo: Hình thành ở những vùng trũng trên các đứt gãy kiến tạo. Ví dụ: Hồ Lớn châu Phi (Đại Hồ châu Phi) ở khu vực Đông Phi.
+ Hồ băng hà: Do quá trình xâm thực của băng hà lục địa, phổ biến ở các quốc gia vùng vĩ độ cao như Phần Lan, Ca-na-đa, Liên Bang Nga,... Ví dụ: Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mĩ.
+ Hồ miệng núi lửa: Hình thành từ các miệng núi lửa đã ngừng hoạt động. Ví dụ: Hồ Toba trên đảo Sumatra của In-đô-nê-xi-a.
- Hồ nhân tạo: Do con người tạo ra. Ví dụ: Hồ thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà (Việt Nam), hồ thủy điện Tam Hiệp trên sông Dương Tử (Trung Quốc).
4. Đặc điểm chủ yếu của băng tuyết và nước ngầm
- Nước băng và tuyết:
+ Nước ở thể rắn, chiếm phần lớn lượng nước ngọt trên Trái Đất.
+ Nguồn gốc hình thành: Do tuyết rơi hoặc nước mặt đóng băng trong điều kiện nhiệt độ thấp.
- Nước ngầm
+ Nước tồn tại trong các tầng đất, đá thấm nước của vỏ Trái Đất. Phía dưới tầng nước ngầm là tầng đất, đá không thấm nước.
+ Nguồn gốc: Chủ yếu do nước trên mặt đất thấm xuống.
+ Mực nước ngầm phụ thuộc vào các nhân tố: nguồn cung cấp nước, địa hình; tính chất của đất, đái lớp phủ thực vật.
5. Các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt
- Giữ sạch nguồn nước.
- Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong sử dụng và bảo vệ nguồn nước.
- Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
“Thủy quyển bao phủ phần lớn bề mặt Trái Đất và đóng vai trò thiết yếu đối với sự sống. Nước trên lục địa tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với con người.”
CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM :