“Nước là thành phần không thể thiếu của Trái Đất. Thủy quyển bao gồm toàn bộ lượng nước và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tự nhiên và con người.​

-“Nước trên Trái Đất tồn tại ở những đâu?”

-“Vì sao nước luôn chuyển động không ngừng?”

-“Nước trên lục địa có vai trò gì đối với cuộc sống?”

- Nêu được khái niệm thuỷ quyển.

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.

- Trình bày được chế độ nước của một con sông cụ thể.

- Phân biệt được các loại hồ theo nguồn gốc hình thành.

- Trình bày được đặc điểm chủ yếu của băng tuyết và nước ngầm.

- Nêu được các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt.

ĐỊA LÝ 10- KHÁI NIỆM THỦY QUYỂN. NƯỚC TRÊN LỤC ĐỊA


1. Khái niệm

Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất ở các trạng thái khác nhau (lỏng, rắn, hơi), bao gồm nước trong các biển, đại dương, trên các lục địa và trong khí quyển.

2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông

- Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm

+ Ở miền khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khu vực khí hậu ôn đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa, nên chế độ nước sông ở từng nơi phụ thuộc vào sự phân bố lượng nước mưa trong năm của nơi đó. Ví dụ: Ở vùng Xích đạo, lượng mưa nhiều, mưa quanh năm, nên sông ngòi đầy nước quanh năm; ở khu vực nhiệt đới gió mùa có một mùa mưa và một mùa khô, nên sông có một mùa nước lũ và một mùa nước cạn.

+ Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước sông.

+ Ở miền ôn đới lạnh và những nơi sông bắt nguồn từ núi cao, nước sông đều do băng tuyết tan cung cấp. Mùa xuân đến, khi nhiệt độ lên cao, băng tuyết tan, sông được tiếp nước nhiều.

- Địa thế, thực vật và hồ đầm

+ Địa thế: Ở miền núi, do độ dốc của địa hình lớn nên lũ trên các sông thường lên nhanh và rút nhanh hơn các sông ở đồng bằng là nơi có độ dốc nhỏ.

+ Thực vật: Làm tăng nước ngầm, điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt.

+ Hồ, đầm: Điều tiết dòng chảy sông; khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm; khi nước xuống thì nước ở hồ đầm lại chảy ra làm cho sông đỡ cạn.

+ Con người: Điều tiết chế độ dòng chảy sông thông qua việc xây dựng các hồ chứa thuỷ điện, các công trình thuỷ lợi, trồng và bảo vệ rừng,

3. Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành

- Hồ tự nhiên:

+ Hồ móng ngựa: Do quá trình uốn khúc và đổi dòng của sông ở các vùng đồng bằng. Ví dụ: Hồ Tây ở Hà Nội (Việt Nam).

+ Hồ kiến tạo: Hình thành ở những vùng trũng trên các đứt gãy kiến tạo. Ví dụ: Hồ Lớn châu Phi (Đại Hồ châu Phi) ở khu vực Đông Phi.

+ Hồ băng hà: Do quá trình xâm thực của băng hà lục địa, phổ biến ở các quốc gia vùng vĩ độ cao như Phần Lan, Ca-na-đa, Liên Bang Nga,... Ví dụ: Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mĩ.

+ Hồ miệng núi lửa: Hình thành từ các miệng núi lửa đã ngừng hoạt động. Ví dụ: Hồ Toba trên đảo Sumatra của In-đô-nê-xi-a.

- Hồ nhân tạo: Do con người tạo ra. Ví dụ: Hồ thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà (Việt Nam), hồ thủy điện Tam Hiệp trên sông Dương Tử (Trung Quốc).

4. Đặc điểm chủ yếu của băng tuyết và nước ngầm

- Nước băng và tuyết:

+ Nước ở thể rắn, chiếm phần lớn lượng nước ngọt trên Trái Đất.

+ Nguồn gốc hình thành: Do tuyết rơi hoặc nước mặt đóng băng trong điều kiện nhiệt độ thấp.

- Nước ngầm

+ Nước tồn tại trong các tầng đất, đá thấm nước của vỏ Trái Đất. Phía dưới tầng nước ngầm là tầng đất, đá không thấm nước.

+ Nguồn gốc: Chủ yếu do nước trên mặt đất thấm xuống.

+ Mực nước ngầm phụ thuộc vào các nhân tố: nguồn cung cấp nước, địa hình; tính chất của đất, đái lớp phủ thực vật.

5. Các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt

- Giữ sạch nguồn nước.

- Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong sử dụng và bảo vệ nguồn nước.

- Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn.

“Thủy quyển bao phủ phần lớn bề mặt Trái Đất và đóng vai trò thiết yếu đối với sự sống. Nước trên lục địa tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với con người.”

CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM :

Khám phá sự đa dạng khí hậu Trái Đất

 
CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Tại sao trong các lục địa rộng lớn, không có sông, hồ vẫn có mưa?

Hướng dẫn:


- Nước trên Trái Đất không đứng yên một chỗ mà có sự tham gia vào các vòng tuần hoàn lớn và nhỏ.

Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước từ các sông, hồ hoặc từ mặt biển bốc hơi lên, tạo thành mây và mưa xuống tại chỗ. Trong trường hợp này, nơi nào không có sông hổ thì thường không có mưa, vì không xảy ra vòng tuần hoàn nhỏ của nước.

- Vòng tuần hoàn lớn: Nước từ biển, đại đương bốc lên, tạo thành mây, mây theo gió vào đất liền, gây Nước mưa rơi xuống sông hồ rồi lại ra biển, một số ngấm xuống lòng đất thành nước ngầm rồi cũng ra biển. Nước mưa rơi xuống ở đỉnh núi cao gặp lạnh tạo thành băng tuyết, khi tan ra, chảy vào sông hồ, cuối cùng cũng ra biển. Như vậy, những nơi đất liền không có sông hồ vẫn có mưa là do có vòng tuần hoàn lớn của nước.

Câu 2. Tại sao nước trên Trái Đất không cạn kiệt? Phân tích vai trò của nước đối với địa hình và khí hậu. Hướng dẫn:

a) Nước trên Trái Đất không cạn kiệt do luôn được sinh ra trong vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. b) Vai trò của nước đối với địa hình và khí hậu

- Đối với địa hình:

+ Nước có tác dụng xâm thực cơ học và hoá học, vận chuyển hay bồi tụ để tạo nên các dạng địa hình cơ bản trên bề mặt Trái Đất: Địa hình xâm thực do nước chảy, địa hình băng hà, địa hình cacxtơ.

+ Nước làm biến đổi các quá trình địa mạo hiện đại: Địa hình đất xấu; chia xẻ các bậc thềm sông, thềm biển, bóc mòn các đồng bằng châu thổ,...

- Đối với khí hậu:

+ Nước là nguồn cung cấp độ ẩm duy nhất cho các quá trình bốc hơi.

+ Nước cung cấp một lượng nhiệt quan trọng cho lớp khí quyển bên trên: Do nhiệt độ của nước bao giờ cũng cao hơn của không khí (biển cao hơn 3,4°C, sông hồ cao hơn 1 - 2°C) nên thường phát xạ sóng dài và trao đổi nhiệt đối lưu với lớp không khí bên trên khoảng 50% tổng lượng nhiệt nhận được. Hơi nước khi bốc lên khí quyển cũng mang theo một tiềm năng lớn, khoảng 50% tổng nhập xạ. Các hải lưu nóng cũng cung cấp nhiều nhiệt cho không khí xung quanh.

- Do sự chênh lệch nhiệt giữa biển và lục địa nên sinh ra chênh lệch khí áp và tạo nên gió mùa và gió đất, gió biển.

Câu 3. Phân tích vai trò của nước đối với đất và sinh vật.

Hướng dẫn:


- Đối với đất:

+ Nước góp phần quan trọng trong việc hình thành các loại đất (feralit, pôtdôn...).

+ Nước cung cấp độ ẩm cho đất, tạo điều kiện cho đất phát huy tác dụng tích cực đối với cây cối. +Nước tham gia vào các quá trình làm biến đổi các loại đất (glây hoá, phèn hoá, mặn hoá,...).

- Đối với sinh vật:

+ Trong cơ thể thực vật, nước chiếm tới 75 - 95% trọng lượng và trong động vật, nước cũng chiếm tới 70 - 90%.

+ Trong quá trình tồn tại và phát triển, các sinh vật lại càng cần có nước. Riêng thực vật, ngoài số lượng nước cần để quang hợp, cây cối cần một lượng nước lớn để điều hoà môi trường sống. Câu 4. Phân tích tác động của khí hậu đến đến chế độ nước sông ở trên Trái Đất.

Hướng dẫn:

- Sự thay đổi từ Xích đạo về cực của khí hậu làm cho chế độ nước của sông cũng có sự thay đổi theo: Sông ở Xích đạo quanh năm đầy nước, sông ở nhiệt đới có hai mùa nước đầy và kiệt trong năm, sông ở ôn đới thường đóng băng vào mùa đông, đến mùa xuân tan băng có nước lớn, sông ở vùng cực gần như đóng băng quanh năm,...

- Các kiểu khí hậu khác nhau cũng làm cho chế độ nước sông khác nhau: Sông ở nhiệt đới gió mùa c lượng nước trong mùa lũ lớn gấp nhiều lần trong mùa kiệt, sông ở nhiệt đới lục địa rất ít nước và thường cạn dòng vào mùa khô; sông ở ôn đới hải dương quanh năm đầy nước, lớn nhất vào mùa xuân, sông ở ôn đới lục địa thường nhiều nước vào mùa hạ, mùa đông rất ít nước; sông ở nơi có kiểu khí hậu địa trung hải thường nhiều nước vào thu đông, ít nước vào mùa hạ,...

Câu 5. Phân tích ảnh hưởng của chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm; địa thê, thực vật và hồ

đầm đến chế độ nước sông.

Hướng dẫn:


- Chế độ nước sông chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau: Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm địa thế, thực vật và hồ đầm.

- Mỗi nhân tố tác động ở các nơi khác nhau thì khác nhau:

+ Chế độ mưa: Ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa, nên chế độ nước sông ở từng nơi phụ thuộc vào chế độ mưa của nơi đó. Nếu có chế độ mưa theo mùa, thì có chế độ nước theo mùa; mưa quanh năm thì nước sông đầy quanh năm.

+ Băng, tuyết: Ở miền ôn đới lạnh và miền núi cao, nước sông chủ yếu do băng tuyết tan cung cấp. Mùa xuân đến, khi nhiệt độ lên cao, băng tuyết tan, sông được tiếp nước... nên mùa xuân là mùa lũ. + Nước ngầm: Ở những nơi đất đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước sông.

- Địa thế: Ở miền núi, do độ dốc của địa hình lớn nên lũ trên các sông thường lên nhanh và rút nhanh hơn các sông ở đồng bằng là nơi có độ dốc nhỏ.

+ Thực vật: Khi nước mưa rơi xuống, một lượng nước khá lớn được giữ lại ở tán cây, phần còn lại khi xuống tới mặt đất, một phần bị lớp thảm mục giữ lại, một phần len lỏi qua các rễ cây thấm dần xuống đất tạo nên những mạch ngầm, điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt.

+ Hồ, đầm: Hồ, đầm nối với sông có tác dụng điều hòa chế độ nước sông. Khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ, đầm. Khi nước xuống, nước ở hồ, đầm lại chảy ra làm cho nước sông đỡ cạn.

- Mối quan hệ của các nhân tố tác động đến chế độ nước sông khác nhau ở mỗi nơi. Ví dụ: Ở miền núi, nếu lớp phủ thực vật bị phá trụi, thì nước mưa tập trung về sông nhanh hơn, nước sông đột ngột dâng lên cao hơn; nơi có lớp phủ thực vật tốt thì nước ngầm phong phú hơn.

CÓ THỂ BẠN MUỖN XEM :

Trái Đất được sinh ra như thế nào?

 
Câu 6. Giải thích tại sao chế độ nước của các con sông trên Trái Đất khác nhau.

Hướng dẫn:


- Chế độ nước sông chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như: nguồn cung cấp nước (mưa, băng tuyết, nước ngầm), địa thế, thực vật và hồ đầm, hoạt động của con người.

- Các yếu tố này trên Trái Đất khác nhau ở các khu vực khác nhau nên chế độ nước của các con sông khác nhau. Ví dụ, sông ở Xích đạo đầy nước quanh năm do có mưa thường xuyên quanh năm; sông ở khu vực nhiệt đới gió mùa có lượng nước vào mùa lũ chiếm 85% lượng nước cả năm do trùng vào thời kì mùa mưa; sông ở khu vực ôn đới lạnh và vùng cực thường đóng băng quanh năm, vào mùa xuân do băng tuyết tan nên sông có nước dâng cao...

Câu 7. Giải thích tại sao các sông chảy ở Xích đạo quanh năm lúc nào cũng đầy nước, sông chảy ở vùng ôn đới lạnh về mùa xuân thường có lũ lụt lớn, sông ở khu vực khí hậu cận nhiệt địa trung hải vào mùa hạ thường kiệt nước, sông ở khu vực nhiệt đới gió mùa thường có chế độ nước theo mùa và thất thường.

Hướng dẫn:


.Ở Xích đạo có mưa nhiều quanh năm nên sông ngòi quanh năm lúc nào cũng đầy nước. Ví dụ: Sông A-ma-dôn (ở Bra-xin) nằm trong khu vực Xích đạo, mưa rào quanh năm; sông lại có nhiều phụ lưu (500 phụ lưu) nằm hai bên đường Xích đạo, nên mùa nào lòng sông cũng đầy nước.

- Ở vùng ôn đới lạnh vào mùa đông nước đóng băng, mùa xuân đến băng tan, nên nước lớn thường gây ra lụt. Ví dụ: Sông I-ê-nit-xây (ở Liên Bang Nga) chảy từ nam lên bắc, nền băng tan ở thượng lưu trước, nước lũ dồn xuống hạ lưu. Trong lúc đó, ở hạ lưu băng chưa tan, nên đã chắn dòng nước lại gây lụt lớn. - Ở khu vực khí hậu địa trung hải về mùa hạ mưa ít nên sông thường kiệt nước, đến thu đông có mưa sông mới nhiều nước hơn.

- Ở khu vực nhiệt đới gió mùa trong năm có một mùa mưa (chiếm đến 85% lượng mưa cả năm) và một mùa khô ít mưa nên sông tương ứng có một mùa lũ và một mùa kiệt; mưa thất thường nên chế độ nước sông cũng thất thường.

Câu 8. Nước băng tuyết trên Trái Đất có những đặc điểm nào và ảnh hưởng như thế nào đến nước sông và địa hình?

Hướng dẫn:


- Đặc điểm của nước băng tuyết trên Trái Đất:

+ Băng và tuyết là nước ở thể rắn.

+ Chiếm phần lớn lượng nước ngọt trên Trái Đất, bao phủ gần 11% diện tích các lục địa với thể tích hơn 24 triệu km3.

+ Nguồn gốc hình thành băng là do tuyết rơi trong điều kiện nhiệt độ thấp, được tích tụ, nén chặt trong thời gian dài hoặc do nước đóng băng ở nhiệt độ thấp.

+ Diện tích, khối lượng băng, tuyết luôn thay đổi theo lịch sử phát triển của Trái Đất do sự đan xen những thời kỳ băng mở rộng và những thời kỳ băng tan.

+ Băng tuyết tan tăng lên trong sự tác động của biến đổi khí hậu hiện nay trên thế giới.

- Băng tuyết có vai trò cung cấp nguồn nước cho sông khi nước băng tan và tạo thành các dạng địa hình băng hà ở vùng khí hậu lạnh.

Câu 9. Giải thích tại sao nước ngầm trên lục địa phân bố khác nhau ở mỗi nơi. Tại sao ở vùng hoang mạc, đất cát thấm nước tốt nhưng mực nước ngầm lại không phong phú?

Hướng dẫn:


- Đại bộ phận nước ngầm là do nước trên bề mặt Trái Đất thấm xuống. Nước ngầm phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau; các nhân tố này hoạt động khác nhau trên Trái Đất nên nước ngầm trên lục địa phân bố khác nhau ở mỗi nơi.

+ Nguồn cung cấp nước (nước mưa, nước băng, tuyết tan...) và lượng bốc hơi nhiều hay ít.

+ Địa hình: Mặt đất dốc, nước mưa chảy nhanh nên thấm ít; mặt đất bằng phẳng, nước thấm nhiều. + Cấu tạo của đất đá: Nếu kích thước các hạt đất đá lớn sẽ tạo thành khe hở rộng, nước thấm nhiều; ngược lại, hạt nhỏ tạo khe hở nhỏ, nước thấm ít.

+ Lớp phủ thực vật: Ở nơi cây cỏ nhiều, nước theo thân cây và rễ cây thấm xuống nhiều hơn ở vùng cây cối ít.

- Tại vùng hoang mạc, đất cát thấm nước tốt nhưng mực nước ngầm không phong phú do:

+ Nguồn cung cấp nước hạn chế: Phần lớn nước ngầm có nguồn gốc là nước trên mặt ngấm xuống, nhưng ở đây lượng mưa hạn chế (dưới 200 mm trong năm), hệ số dòng chảy nhỏ làm nguồn cung cấp nước thấp. + Nhiệt độ thường xuyên cao, lượng bốc hơi lớn.

+ Thảm thực vật nghèo nàn làm cân bằng ẩm luôn âm, lượng nước cung cấp cho nước ngầm ít. Câu 10. Trên lục địa có những loại hồ nào? Tại sao các hồ thường cạn dần và biến thành đầm lầy?

Hướng dẫn:


a) Trên lục địa có nhiều loại hồ khác nhau phụ thuộc vào nguồn gốc hình thành hoặc tinh chất nước.

khác nhau.


Theo nguồn gốc hình thành có:

+ Hồ móng ngựa: Hình thành từ khúc uốn của sông.

+ Hồ băng hà: Được hình thành do băng hà di chuyển qua, bào mòn mặt đất, đào sâu những chỗ đất

đá mềm, để lại những vùng nước lớn.

+ Hồ trên núi: Hình thành ở nơi trũng trong miền núi.

+ Hồ núi lửa: Hình thành ở miệng núi lửa.

+ Hồ kiến tạo: Hình thành ở những vùng trũng trên các đứt gãy kiến tạo.

+ Hồ ở hoang mạc: Hình thành ở một số nơi trũng của chân cồn cát trong quá trình gió thổi tạo thành các cồn cát cao.

+ Hồ nhân tạo: Do con người tạo nên.

- Theo tính chất của nước có: hồ nước ngọt, hồ nước mặn.

b) Các hồ thường cạn dần do những nguyên nhân chính:

- Ở miền khí hậu khô (ít mưa), nước hồ bốc hơi nhiều và

can dần.

- Hồ có sông chảy ra, sông có lòng càng sâu thì càng rút bớt nước của hồ.

- Hồ có sông chảy vào, phù sa của sông sẽ lắng đọng và lấp dần đáy hồ.

Giai đoạn cuối, đáy hồ bị lấp nông dần, thực vật phát triển, hồ trở thành đầm lầy.

CÓ THỂ BẠN MUỖN XEM :

Khám phá lớp không khí bao quanh Trái Đất

 
Câu 11. Nguồn gốc hình thành băng là do

A. nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.

B. tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.

C. tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.

D. nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.

Câu 12. Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào

A. nguồn cung cấp nước mặt.

B. khối lượng lớn nước biển.

C. đặc điểm bề mặt địa hình.

D. sự thấm nước của đất đá.

Câu 13. Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?

A. Nâng cao sự nhận thức.

C. Giữ sạch nguồn nước.

B. Sử dụng nước tiết kiệm.

D. Xử phạt, khen thưởng.

Câu 14. Ở đồng bằng lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do

A. lớp phủ thổ nhưỡng mềm.

B. tốc độ nước chảy nhanh.

C. tổng lưu lượng nước lớn.

D. bề mặt địa hình bằng phẳng.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

11-C; 12- B; 13- A; 14-D
 

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top