Tài liệu ôn tập và câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 6 – Ôn tập giữa học kì I”.
chúng ta sẽ cùng hệ thống hóa những kiến thức Lịch sử đã học, củng cố các nội dung trọng tâm và luyện tập thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có đáp án. Qua đó, các em có thể tự đánh giá mức độ hiểu bài, rèn luyện kĩ năng ghi nhớ kiến thức và chuẩn bị thật tốt cho bài kiểm tra giữa học kì I.
TÀI LIỆU ÔN TẬP VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 6 (BÀI 1 ĐẾN BÀI 6)
PHẦN 1: BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Thuật ngữGiải thích khái niệm (Theo Sách giáo khoa Lịch sử 6)
Lịch sửLà tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ. Lịch sử còn được hiểu là một khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ.
Môn Lịch sửLà môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất cho đến ngày nay.
Tư liệu hiện vậtLà những di tích, đồ vật,... của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.
Tư liệu chữ viếtLà những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ ghi chép tương đối đầy đủ về đời sống con người.
Tư liệu truyền miệngLà những câu chuyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích,...) được kể truyền miệng từ đời này qua đời khác.
Tư liệu gốcLà tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kỳ lịch sử nào đó (còn gọi là tư liệu sơ cấp). Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất.
Âm lịchLà hệ lịch được tính theo chu kỳ chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
Dương lịchLà hệ lịch được tính theo chu kỳ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Công lịchLà hệ lịch lấy năm ra đời tương truyền của Chúa Giê-su (năm đầu tiên của Công nguyên) làm mốc, được hoàn chỉnh và thống nhất sử dụng chung trên thế giới.
Vượn ngườiLoài vượn sống cách ngày nay khoảng 5 – 6 triệu năm, có thể đi bằng hai chân và là chặng đầu của quá trình tiến hoá thành người.
Người tối cổDạng người tiến hoá từ Vượn người, xuất hiện khoảng 4 triệu năm trước đến khoảng 15 vạn năm trước; đã hoàn toàn đi đứng bằng hai chân, biết ghè đẽo đá làm công cụ và sử dụng lửa.
Người tinh khônDạng người phát triển từ Người tối cổ, xuất hiện khoảng 15 vạn năm trước (hoặc khoảng 4 vạn năm trước), có cấu tạo cơ thể về cơ bản giống người ngày nay.
Bầy người nguyên thuỷTổ chức xã hội đầu tiên của loài người ở giai đoạn Người tối cổ, gồm vài ba chục người sống dựa vào nhau, cùng tìm kiếm thức ăn và tự bảo vệ.
Công xã thị tộcTổ chức xã hội tiếp theo của loài người tương ứng với giai đoạn Người tinh khôn, gồm các thị tộc sống quây quần, bình đẳng, cùng làm chung và hưởng chung.
Thị tộcNhóm người gồm khoảng 2 – 3 thế hệ có cùng dòng máu, sống quây quần bên nhau.
Bộ lạcTổ chức tập hợp nhiều thị tộc sống cạnh nhau và có quan hệ họ hàng, gắn bó với nhau.
Gia đình phụ hệMô hình gia đình xuất hiện khi có công cụ kim loại, trong đó người đàn ông giữ vai trò ngày càng lớn, trở thành chủ gia đình và con cái lấy theo họ cha.
 
PHẦN 2: TỔNG HỢP CÂU HỎI ÔN TẬP THEO BÀI (TỰ LUẬN & HƯỚNG DẪN TỰ CỦNG CỐ)

CHƯƠNG 1: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ?

Bài 1: Lịch sử và cuộc sống

Khái niệm: Phân biệt khái niệm "Lịch sử" và "Môn Lịch sử".

Mục đích học tập: Tại sao con người cần phải học Lịch sử? Học lịch sử mang lại những bài học kinh nghiệm gì cho hiện tại và tương lai?

Liên hệ thực tiễn: Ý nghĩa câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đền Hùng ngày 19-9-1954: "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" là gì?

Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử?

Phân loại sử liệu: Hãy nêu định nghĩa và đặc điểm của các nguồn tư liệu lịch sử: Tư liệu hiện vật, Tư liệu chữ viết, Tư liệu truyền miệng, Tư liệu gốc.

Đánh giá giá trị: Trong các nguồn tư liệu lịch sử, nguồn tư liệu nào có giá trị tin cậy nhất? Vì sao?

Thực hành nhận diện: Bia Tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội), Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Truyền thuyết Thánh Gióng thuộc những loại tư liệu nào?

Bài 3: Thời gian trong lịch sử

Sự cần thiết: Vì sao việc xác định thời gian lại có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu và học tập lịch sử?

Phương pháp tính thời gian:

Phân biệt nguyên lý tính Âm lịch và Dương lịch.

Công lịch được tính như thế nào? Quy ước về thập kỷ, thế kỷ và thiên niên kỷ.

Tính toán thời gian:

Sự kiện Thục Phán lập nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN cách năm hiện tại bao nhiêu năm?

Khoảng thiên niên kỷ III TCN cách năm hiện tại khoảng bao nhiêu năm?

CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

Bài 4: Nguồn gốc loài người

Quá trình tiến hoá: Trình bày tóm tắt các chặng đường tiến hoá từ Vượn người thành Người tinh khôn (kèm theo mốc niên đại tương ứng).

Dấu tích ở Đông Nam Á: Nêu những bằng chứng khảo cổ học chứng minh Đông Nam Á là một trong những nơi xuất hiện con người từ sớm.

Dấu tích tại Việt Nam: Răng hoá thạch và công cụ đá của Người tối cổ được tìm thấy ở những địa danh nào trên đất nước Việt Nam? Di chỉ An Khê (Gia Lai) có niên đại bao nhiêu và có ý nghĩa gì?

Bài 5: Xã hội nguyên thuỷ

Tổ chức xã hội: So sánh sự khác nhau cơ bản giữa Bầy người nguyên thuỷ và Công xã thị tộc (về quy mô, mối quan hệ gia đình, phân công lao động và phương thức hưởng thụ).

Đời sống vật chất và tinh thần:

Đời sống của Người tối cổ và Người tinh khôn có điểm gì khác biệt (công cụ lao động, cách tìm kiếm thức ăn, nơi ở, trang sức, tín ngưỡng,...)?

Đời sống nguyên thuỷ ở Việt Nam được thể hiện qua các văn hoá khảo cổ nào (Sơn Vi, Hoà Bình, Bắc Sơn,...)?

Vai trò của lao động: Lao động có vai trò quyết định như thế nào đối với sự tiến hoá của cơ thể con người và sự phát triển của xã hội loài người?

Bài 6: Sự chuyển biến và phân hoá của xã hội nguyên thuỷ



-Phát hiện kim loại:

Kim loại (đồng đỏ, đồng thau, sắt) được phát hiện vào thời gian nào?

Việc phát hiện và sử dụng kim loại đã tạo ra những chuyển biến then chốt nào trong sản xuất và đời sống xã hội?

-Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ: Giải thích quá trình dẫn đến sự phân hoá giàu - nghèo và sự hình thành xã hội có giai cấp.

-Đặc điểm ở Phương Đông: Tại sao sự phân hoá xã hội ở các nước Phương Đông diễn ra không triệt để?



Chuyển biến tại Việt Nam:

Nêu tên các nền văn hoá khảo cổ thời đại đồ đồng ở Việt Nam (Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun, Tiền Sa Huỳnh, Đồng Nai) và niên đại tương ứng.

Sự xuất hiện của công cụ kim loại đã tác động thế nào đến địa bàn cư trú và hoạt động kinh tế của người Việt cổ
 
PHẦN 3: BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP (QUIZ)
Câu 1: Lịch sử được hiểu là:
A. Tất cả những gì đang diễn ra ở hiện tại.
B. Tất cả những gì sẽ diễn ra trong tương lai.
C. Tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
D. Những câu chuyện do con người tưởng tượng ra.
Câu 2: Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của:
A. Trái Đất và các hành tinh.
B. Tự nhiên và các loài động vật.
C. Xã hội loài người từ khi xuất hiện đến nay.
D. Cây trồng và vật nuôi.
Câu 3: Nội dung nào sau đây ĐÚNG khi nói về ý nghĩa của việc học lịch sử?
A. Giúp con người dự đoán chính xác tuyệt đối thời tiết tương lai.
B. Biết được cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc.
C. Giúp con người không cần phải lao động sản xuất.
D. Thay đổi được những sự kiện đã diễn ra trong quá khứ.
Câu 4: Nguồn tư liệu nào được coi là đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử?
A. Tư liệu truyền miệng.
B. Tư liệu hiện vật.
C. Tư liệu chữ viết.
D. Tư liệu gốc.
Câu 5: Bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (viết năm 1969) thuộc loại tư liệu nào?

A. Tư liệu truyền miệng và hiện vật.
B. Tư liệu chữ viết và tư liệu gốc.
C. Tư liệu hiện vật và thần thoại.
D. Tư liệu truyền miệng và tư liệu thứ cấp.
Câu 6: Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kỳ:
A. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
B. Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
C. Chuyển động của Trái Đất tự quay quanh trục.
D. Chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất.
Câu 7: Một thế kỷ bao gồm bao nhiêu năm?
A. 10 năm.
B. 50 năm.
C. 100 năm.
D. 1000 năm.
Câu 8: Loài Vượn người xuất hiện trên Trái Đất vào khoảng thời gian nào?
A. Cách ngày nay khoảng 5 – 6 triệu năm.
B. Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm.
C. Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm.
D. Cách ngày nay khoảng 2 triệu năm.
Câu 9: Bằng chứng cổ xưa nhất chứng minh sự xuất hiện của Người tối cổ tại khu vực Đông Nam Á được phát hiện ở đâu?
A. Hang Ni-a (Ma-lai-xi-a).
B. Đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a).
C. An Khê (Việt Nam).
D. Mi-an-ma.
Câu 10: Ở Việt Nam, dấu vết răng hóa thạch của Người tối cổ được tìm thấy tại:

A. Núi Đọ (Thanh Hoá).
B. Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn).
C. An Khê (Gia Lai).
D. Xuân Lộc (Đồng Nai).
Câu 11: Hiện vật đá (rìu tay, công cụ ghè đẽo thô sơ) có niên đại khoảng 80 vạn năm trước được phát hiện tại di chỉ nào ở Việt Nam?

A. Núi Đọ (Thanh Hoá).
B. An Khê (Gia Lai).
C. Xuân Lộc (Đồng Nai).
D. Sơn Vi (Phú Thọ).
Câu 12: Tổ chức xã hội đầu tiên của con người trong giai đoạn Người tối cổ là:

A. Công xã thị tộc.
B. Bầy người nguyên thuỷ.
C. Bộ lạc.
D. Quốc gia cổ đại.
Câu 13: Thị tộc là nhóm người bao gồm:

A. Khoảng vài ba chục người sống lang thang không cùng dòng máu.
B. Khoảng 2 – 3 thế hệ có cùng dòng máu, sống quây quần bên nhau.
C. Nhiều bộ lạc sinh sống trên cùng một địa bàn.
D. Tất cả cư dân sống trong một thành thị.
Câu 14: Điểm tiến bộ vượt trội trong đời sống vật chất của Người tinh khôn so với Người tối cổ là:
A. Đã biết sử dụng lửa tự nhiên.
B. Đã biết trồng trọt, chăn nuôi và làm đồ gốm.
C. Chỉ dựa vào săn bắt và hái lượm.
D. Sống thành từng bầy trong hang động.
Câu 15: Kim loại đầu tiên được con người phát hiện ra (khoảng thiên niên kỷ IV TCN) là:
A. Đồng thau.
B. Đồng đỏ.
C. Sắt.
D. Gang.
Câu 16: Nguyên nhân trực tiếp và quyết định nhất dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ là:
A. Do biến đổi khí hậu khắc nghiệt.
B. Do sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại làm tăng năng suất và tạo ra của cải dư thừa.
C. Do các cuộc chiến tranh giữa các bầy người.
D. Do con người ngừng lao động sản xuất.
Câu 17: Khi xã hội nguyên thuỷ phân hoá, mô hình gia đình nào đã xuất hiện thay thế cho chế độ mẫu hệ?
A. Gia đình hạt nhân.
B. Gia đình phụ hệ.
C. Gia đình tập thể.
D. Công xã nông thôn.
Câu 18: Ở Phương Đông, sự phân hoá xã hội nguyên thuỷ diễn ra không triệt để là do cư dân cần phải liên kết với nhau để:
A. Làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm.
B. Buôn bán đường biển.
C. Sản xuất đồ sắt số lượng lớn.
D. Di cư sang châu Âu.
Câu 19: Nền văn hoá mở đầu thời kỳ đồ đồng ở Bắc Bộ Việt Nam (khoảng 2000 TCN) có tên là:
A. Văn hoá Đồng Đậu.
B. Văn hoá Gò Mun.
C. Văn hoá Phùng Nguyên.
D. Văn hoá Đông Sơn.
Câu 20: Việc sử dụng công cụ kim loại đã giúp người nguyên thuỷ ở Việt Nam:
A. Thu hẹp địa bàn cư trú, chỉ sống trong hang động núi cao.
B. Mở rộng địa bàn cư trú, chuyển xuống các vùng đồng bằng ven sông để trồng lúa nước.
C. Từ bỏ hoàn toàn nghề nông để chuyển sang buôn bán.
D. Ngừng giao lưu với các khu vực xung quanh.
PHẦN 4: ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH CHI TIẾT

CâuĐáp ánGiải thích chi tiết dựa trên nguồn tài liệu
1CTheo bài 1 (mục 1): Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
2CTheo bài 1 (mục 1): Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất cho đến ngày nay.
3BTheo bài 1 (mục 2): Học lịch sử giúp chúng ta tìm hiểu quá quá khứ, tìm về cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ,... và rộng hơn là của cả dân tộc, nhân loại.
4DTheo bài 2 (mục 4): Tư liệu gốc là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử.
5BTheo bài 2 (mục 2 & 4): Đoạn trích Di chúc là tài liệu chữ viết trực tiếp do Bác Hồ soạn thảo, cung cấp thông tin gốc nên là tư liệu chữ viết và tư liệu gốc.
6BTheo bài 3 (mục 2): Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
7CTheo bài 3 (mục 2): Thế kỷ = 100 năm.
8ATheo bài 4 (mục 1): Cách ngày nay khoảng 5 – 6 triệu năm, đã có một loài Vượn người sinh sống.
9BTheo bài 4 (mục 2): Hoá thạch phát hiện trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a) có niên đại khoảng 2 triệu năm trước là dấu vết xưa nhất của Người tối cổ ở Đông Nam Á.
10BTheo bài 4 (mục 2): Ở Việt Nam cũng đã phát hiện răng của Người tối cổ ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (tỉnh Lạng Sơn).
11BTheo bài 4 (mục 2 - Em có biết): Tại di chỉ An Khê (tỉnh Gia Lai), người ta đã phát hiện được trên 3000 hiện vật đá... có niên đại cách ngày nay khoảng 80 vạn năm.
12BTheo bài 5 (mục 1): Ở giai đoạn Người tối cổ... tạo thành những nhóm nhỏ gồm vài ba chục người, gọi là bầy người nguyên thuỷ.
13BTheo bài 5 (mục 1 - Em có biết): Thị tộc là một nhóm người, gồm khoảng 2 – 3 thế hệ có cùng dòng máu, sống quây quần tự với nhau.
14BTheo bài 5 (mục 2): Người tinh khôn đã biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải...
15BTheo bài 6 (mục 1a): Vào khoảng thiên niên kỷ IV TCN, người nguyên thuỷ đã phát hiện ra... đồng đỏ (đồng nguyên chất).
16BTheo bài 6 (mục 1a & 1b): Nhờ có công cụ kim loại, sản suất phát triển tạo ra sản phẩm dư thừa, dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo, làm xã hội nguyên thuỷ tan rã.
17BTheo bài 6 (mục 1b): Trong thị tộc, đàn ông có vai trò ngày càng lớn và trở thành chủ gia đình. Con cái lấy theo họ cha. Đó là các gia đình phụ hệ.
18ATheo bài 6 (mục 1b): Ở Phương Đông... do sinh sống ven các con sông lớn, cư dân phải liên kết với nhau trong các cộng đồng để làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm... nên xã hội phân hoá không triệt để.
19CTheo bài 6 (mục 2a): Văn hoá Phùng Nguyên (Bắc Bộ) khoảng 2000 TCN đã tìm thấy những mẫu xỉ đồng, mẫu đồng thau nhỏ... mở đầu thời đại đồ đồng.
20BTheo bài 6 (mục 2b): Việc sử dụng các công cụ bằng kim loại đã giúp cho người nguyên thuỷ mở rộng địa bàn cư trú... chuyển xuống các vùng đồng bằng ven sông. Họ đã biết dùng cày gỗ có lắp lưỡi bằng đồng để cày ruộng, trồng lúa...
 
Khái niệm: Phân biệt khái niệm "Lịch sử" và "Môn Lịch sử".

1. Khái niệm "Lịch sử"

Khái niệm "Lịch sử" thường được hiểu theo hai nghĩa chính:


Nghĩa hiện thực khách quan: Lịch sử là những gì có thật đã xảy ra trong quá khứ của con người, xã hội loài người cũng như của tự nhiên, vũ trụ. Những sự kiện này diễn ra theo trình tự thời gian và không thể thay đổi.
Nghĩa khoa học: Lịch sử (Khoa học Lịch sử) là ngành khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ dựa trên việc tìm kiếm, phân tích các nguồn tư liệu lịch sử (tư liệu hiện vật, chữ viết, truyền miệng, tư liệu gốc...).
2. Khái niệm "Môn Lịch sử"

Môn Lịch sử là môn học (hoặc phân môn) trong chương trình giáo dục phổ thông.
Môn học này tuyển chọn và tích hợp các tri thức cơ bản, cốt lõi của Khoa học Lịch sử, được sư phạm hoá phù hợp với tâm lí lứa tuổi và trình độ nhận thức của học sinh.
Mục tiêu của môn Lịch sử: Giúp học sinh tìm hiểu cội nguồn bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc và nhân loại; đúc kết các bài học kinh nghiệm từ quá khứ phục vụ cho hiện tại và tương lai; đồng thời hình thành, phát triển năng lực lịch sử cùng các phẩm chất cốt lõi.

3. Bảng so sánh phân biệt cốt lõi

Tiêu chíLịch sửMôn Lịch sử
Bản chấtLà hiện thực khách quan trong quá khứ hoặc ngành khoa học nghiên cứu quá khứ.Là môn học / chương trình giáo dục trong nhà trường.
Phạm vi & Tính chấtBao quát toàn bộ các sự kiện, quá trình đã xảy ra trong quá khứ; mang tính cố định, không thể thay đổi.Tuyển chọn các tri thức lịch sử tiêu biểu, tinh giản; được cấu trúc theo mục tiêu sư phạm.
Chức năng chínhPhục dựng, giải thích và làm sáng tỏ sự thật quá khứ.Giáo dục, phát triển năng lực, phẩm chất và nhận thức lịch sử cho học sinh.
 
Mục đích học tập: Tại sao con người cần phải học Lịch sử? Học lịch sử mang lại những bài học kinh nghiệm gì cho hiện tại và tương lai?

Mục đích của việc học Lịch sử và giá trị của các bài học kinh nghiệm lịch sử được thể hiện cụ thể như sau:
1. Tại sao con người cần phải học Lịch sử?
-Tìm hiểu quá khứ và cội nguồn: Học lịch sử giúp chúng ta tìm hiểu về những gì đã xảy ra trong quá khứ, biết được cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ và rộng hơn là của cả dân tộc, toàn nhân loại.
-Bồi dưỡng lòng biết ơn và ý thức trách nhiệm: Giúp chúng ta hiểu rõ truyền thống lịch sử, công lao dựng nước và giữ nước của tổ tiên, từ đó đúc kết lòng tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ, xây dựng Tổ quốc.
-Hiểu được sự phát triển của xã hội: Học lịch sử giúp con người nhận thức được quá trình lao động, sáng tạo ra của cải vật chất, tri thức, văn hoá và sự biến đổi của xã hội loài người qua các thời kỳ.
2. Học Lịch sử mang lại những bài học kinh nghiệm gì cho hiện tại và tương lai?
-Rút kinh nghiệm từ sự thành công và thất bại: Lịch sử lưu giữ những bài học quý báu về sự thành công (như tinh thần đoàn kết toàn dân, sự sáng tạo trong lao động, đường lối lãnh đạo đúng đắn) cũng như những sai lầm, thất bại trong quá khứ.
-Phục vụ hiện tại và định hướng tương lai: Những kinh nghiệm đúc kết từ quá khứ chính là cơ sở để con người vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống hiện tại, tránh lặp lại các sai lầm cũ và xây dựng cuộc sống mới tốt đẹp hơn trong tương lai.
-Bảo vệ độc lập và phát triển bền vững: Qua các bài học lịch sử giữ nước, con người rút ra bài học về nâng cao tinh thần cảnh giác, giữ gìn hoà bình, củng cố khối đại đoàn kết và mở rộng hợp tác phát triển
​
 
Liên hệ thực tiễn: Ý nghĩa câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đền Hùng ngày 19-9-1954: "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" là gì?

Lời dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” được Bác nói tại Đền Hùng (tỉnh Phú Thọ) vào ngày 19-9-1954 khi căn dặn các chiến sĩ trước khi về tiếp quản Thủ đô. Câu nói mang ý nghĩa lịch sử sâu sắc và giá trị thực tiễn to lớn:
1. Ý nghĩa lịch sử và tư tưởng cốt lõi
-Khẳng định cội nguồn và công lao tổ tiên: Khẳng định vai trò “khai quốc”, đặt nền móng dựng nước đầu tiên của các Vua Hùng đối với lịch sử dân tộc Việt Nam.
-Xác định nghĩa vụ thiêng liêng: “Giữ lấy nước” là trách nhiệm, nghĩa vụ của các thế hệ tiếp nối nhằm bảo vệ thành quả lao động và chiến đấu của tổ tiên.
-Mối quan hệ giữa “Dựng nước” và “Giữ nước”: Dựng nước luôn gắn liền với giữ nước. Thành quả dựng nước của thế hệ đi trước chỉ bền vững khi các thế hệ sau biết đoàn kết, chung sức bảo vệ độc lập và chủ quyền dân tộc.
2. Liên hệ thực tiễn và bài học cho hiện tại, tương lai
-Gắn kết quá khứ với hiện tại và tương lai: Lịch sử tuy diễn ra trong quá khứ nhưng luôn đồng hành với đời sống hiện tại. Việc ghi nhớ lời dặn của Bác giúp mỗi con người hiểu rõ cội nguồn, đúc kết bài học kinh nghiệm để phục vụ cho việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hôm nay và mai sau.
-Trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay:
+Học tập và thấu hiểu lịch sử: Tích cực tìm hiểu lịch sử dân tộc để "tường gốc tích nước nhà", biết ơn công lao của các thế hệ đi trước.
+Rèn luyện và cống hiến: Nỗ lực học tập tri thức, rèn luyện đạo đức, phát huy tinh thần đại đoàn kết, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ - biển đảo và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
​
 

Tại sao sự phân hoá xã hội ở các nước Phương Đông diễn ra không triệt để?

Sự phân hoá xã hội nguyên thuỷ ở các nước Phương Đông (như Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc,...) diễn ra sớm nhưng không triệt để do những nguyên nhân và đặc điểm lịch sử – tự nhiên đặc thù sau:
1. Nguyên nhân chính
-Nhu cầu trị thuỷ và đắp đê: Cư dân phương Đông chủ yếu sinh sống ven các lưu vực sông lớn, nơi có đất phù sa màu mỡ. Để canh tác nông nghiệp và ứng phó với thiên tai lũ lụt, họ bắt buộc phải liên kết cùng nhau làm thuỷ lợi, đào kênh và đắp đê dẫn nước.
-Nhu cầu chống ngoại xâm: Việc bảo vệ xóm làng và thành quả lao động đòi hỏi sức mạnh đoàn kết của cả tập thể.
-Bảo lưu tính liên kết cộng đồng: Chính những yêu cầu liên kết tập thể trên đã buộc cư dân tiếp tục duy trì tính gắn kết cộng đồng công xã và bảo lưu nhiều tập tục lâu đời của xã hội nguyên thuỷ.
2. Những biểu hiện của sự phân hoá "không triệt để"
-Bảo tồn quan hệ thân tộc và làng xóm: Các mối quan hệ dòng máu, họ hàng và tinh thần gắn bó cộng đồng "tối lửa, tắt đèn có nhau" vẫn tồn tại bền vững trong đời sống xã hội.
-Bảo lưu tàn dư nguyên thuỷ: Vai trò của những người đứng đầu thị tộc/bộ lạc vẫn duy trì, tạo ra các tàn dư nguyên thuỷ kéo dài sang tận xã hội có giai cấp (như tập tục "cha truyền con nối", "sống lâu lên lão làng")
​
 
Trình bày tóm tắt các chặng đường tiến hoá từ Vượn người thành Người tinh khôn

Quá trình tiến hoá từ Vượn người thành Người tinh khôn trải qua 3 chặng đường chính:
*Vượn người:
-Mốc niên đại: Khoảng 5 – 6 triệu năm trước.
-Đặc điểm: Đã có thể đứng và đi bằng hai chân, hai chi trước được giải phóng để cầm, nắm, hái hoa quả và đào củ cây.
*Người tối cổ:
-Mốc niên đại: Xuất hiện từ khoảng 4 triệu năm trước đến khoảng 15 vạn năm trước.
-Đặc điểm: Đã đi đứng hoàn toàn bằng hai chân, cơ thể có nhiều biến đổi (hộp sọ lớn hơn, bắt đầu có tiếng nói nối). Biết chế tạo công cụ bằng đá ghè đẽo thô sơ, biết tạo ra lửa để sưởi ấm, nướng thức ăn và sống tập trung thành bầy người nguyên thuỷ.
*Người tinh khôn (Người hiện đại):
-Mốc niên đại: Xuất hiện khoảng 15 vạn năm trước (một số tài liệu ghi nhận khoảng 4 vạn năm trước).
-Đặc điểm: Cấu tạo cơ thể hoàn toàn giống như người ngày nay (trán cao, mặt phẳng, thể tích hộp sọ lớn, bàn tay khéo léo). Công cụ lao động được cải tiến tinh xảo (kĩ thuật mài, khoan, cưa đá), biết làm cung tên, dệt vải, làm gốm, bước đầu biết trồng trọt, chăn nuôi và tổ chức xã hội thành công xã thị tộc.
​
 
Việc phát hiện và sử dụng kim loại đã tạo ra những chuyển biến then chốt nào trong sản xuất và đời sống xã hội?

Việc phát hiện và sử dụng kim loại (từ đồng đỏ, đồng thau đến sắt) đã tạo ra những chuyển biến vô cùng sâu sắc và bước ngoặt trên cả hai lĩnh vực sản xuất và đời sống xã hội:
1. Chuyển biến trong sản xuất (Kinh tế)
-Thay thế công cụ đá và nâng cao năng suất: Công cụ kim loại (lưỡi cày, cuốc, rìu, dao, liềm...) cứng hơn và sắc bén hơn hẳn đồ đá, giúp con người khai hoang, mở rộng diện tích trồng trọt.
- Phát triển nông nghiệp cày và mở rộng địa bàn: Nông nghiệp dùng cày kết hợp chăn nuôi súc vật có bước phát triển vượt bậc. Cư dân rời vùng trung du, chuyển xuống khai phá và định cư lâu dài ở các vùng đồng bằng ven các sông lớn.
- Chuyên môn hoá sản xuất và xuất hiện ngành nghề mới: Nhiều ngành thủ công nghiệp hình thành và trở thành ngành sản xuất riêng như luyện kim, đúc đồng, dệt vải, làm đồ mộc, đồ gốm. Hoạt động trao đổi, buôn bán sản phẩm cũng phát triển.
- Xuất hiện sản phẩm dư thừa thường xuyên: Năng suất lao động tăng vọt giúp con người không chỉ đủ ăn mà còn tạo ra ngày càng nhiều của cải dư thừa cho xã hội.
2. Chuyển biến trong đời sống xã hội
-Gia đình phụ hệ ra đời: Nam giới đảm nhận các công việc sản xuất nặng nhọc (cày cấy, luyện kim, chăn nuôi súc vật...), giữ vai trò ngày càng lớn và trở thành chủ gia đình; con cái lấy theo họ cha.
-Xuất hiện tư hữu và phân hoá giàu - nghèo: Khi sản phẩm dư thừa xuất hiện thường xuyên, một số người (thường là những người đứng đầu thị tộc, bộ lạc) đã chiếm đoạt làm của riêng, khiến xã hội bắt đầu phân hoá thành kẻ giàu và người nghèo.
=>Xã hội nguyên thuỷ tan rã: Sự bất bình đẳng xuất hiện làm rạn vỡ quan hệ bình đẳng, công bằng trong công xã thị tộc; xã hội nguyên thuỷ dần tan rã và nhường chỗ cho xã hội có giai cấp

-​
 
Tính toán thời gian:Sự kiện Thục Phấn lập nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN cách năm hiện tại bao nhiêu năm?Khoảng thiên niên kỷ III TCN cách năm hiện tại khoảng bao nhiêu năm?
tính thời gian 1.png
tính thời hoan.png
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top