Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 46,283
Tài liệu ôn tập và câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 6 – Ôn tập giữa học kì I”.
chúng ta sẽ cùng hệ thống hóa những kiến thức Lịch sử đã học, củng cố các nội dung trọng tâm và luyện tập thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có đáp án. Qua đó, các em có thể tự đánh giá mức độ hiểu bài, rèn luyện kĩ năng ghi nhớ kiến thức và chuẩn bị thật tốt cho bài kiểm tra giữa học kì I.
TÀI LIỆU ÔN TẬP VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 6 (BÀI 1 ĐẾN BÀI 6)
PHẦN 1: BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
chúng ta sẽ cùng hệ thống hóa những kiến thức Lịch sử đã học, củng cố các nội dung trọng tâm và luyện tập thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có đáp án. Qua đó, các em có thể tự đánh giá mức độ hiểu bài, rèn luyện kĩ năng ghi nhớ kiến thức và chuẩn bị thật tốt cho bài kiểm tra giữa học kì I.
TÀI LIỆU ÔN TẬP VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 6 (BÀI 1 ĐẾN BÀI 6)
PHẦN 1: BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
| Thuật ngữ | Giải thích khái niệm (Theo Sách giáo khoa Lịch sử 6) |
| Lịch sử | Là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ. Lịch sử còn được hiểu là một khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ. |
| Môn Lịch sử | Là môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất cho đến ngày nay. |
| Tư liệu hiện vật | Là những di tích, đồ vật,... của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất. |
| Tư liệu chữ viết | Là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ ghi chép tương đối đầy đủ về đời sống con người. |
| Tư liệu truyền miệng | Là những câu chuyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích,...) được kể truyền miệng từ đời này qua đời khác. |
| Tư liệu gốc | Là tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kỳ lịch sử nào đó (còn gọi là tư liệu sơ cấp). Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất. |
| Âm lịch | Là hệ lịch được tính theo chu kỳ chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. |
| Dương lịch | Là hệ lịch được tính theo chu kỳ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. |
| Công lịch | Là hệ lịch lấy năm ra đời tương truyền của Chúa Giê-su (năm đầu tiên của Công nguyên) làm mốc, được hoàn chỉnh và thống nhất sử dụng chung trên thế giới. |
| Vượn người | Loài vượn sống cách ngày nay khoảng 5 – 6 triệu năm, có thể đi bằng hai chân và là chặng đầu của quá trình tiến hoá thành người. |
| Người tối cổ | Dạng người tiến hoá từ Vượn người, xuất hiện khoảng 4 triệu năm trước đến khoảng 15 vạn năm trước; đã hoàn toàn đi đứng bằng hai chân, biết ghè đẽo đá làm công cụ và sử dụng lửa. |
| Người tinh khôn | Dạng người phát triển từ Người tối cổ, xuất hiện khoảng 15 vạn năm trước (hoặc khoảng 4 vạn năm trước), có cấu tạo cơ thể về cơ bản giống người ngày nay. |
| Bầy người nguyên thuỷ | Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người ở giai đoạn Người tối cổ, gồm vài ba chục người sống dựa vào nhau, cùng tìm kiếm thức ăn và tự bảo vệ. |
| Công xã thị tộc | Tổ chức xã hội tiếp theo của loài người tương ứng với giai đoạn Người tinh khôn, gồm các thị tộc sống quây quần, bình đẳng, cùng làm chung và hưởng chung. |
| Thị tộc | Nhóm người gồm khoảng 2 – 3 thế hệ có cùng dòng máu, sống quây quần bên nhau. |
| Bộ lạc | Tổ chức tập hợp nhiều thị tộc sống cạnh nhau và có quan hệ họ hàng, gắn bó với nhau. |
| Gia đình phụ hệ | Mô hình gia đình xuất hiện khi có công cụ kim loại, trong đó người đàn ông giữ vai trò ngày càng lớn, trở thành chủ gia đình và con cái lấy theo họ cha. |