Tài liệu ôn tập và câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 6 – Ôn tập giữa học kì I”.
chúng ta sẽ cùng hệ thống hóa những kiến thức Lịch sử đã học, củng cố các nội dung trọng tâm và luyện tập thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm có đáp án. Qua đó, các em có thể tự đánh giá mức độ hiểu bài, rèn luyện kĩ năng ghi nhớ kiến thức và chuẩn bị thật tốt cho bài kiểm tra giữa học kì I.
TÀI LIỆU ÔN TẬP VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 6 (BÀI 1 ĐẾN BÀI 6)
PHẦN 1: BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Thuật ngữGiải thích khái niệm (Theo Sách giáo khoa Lịch sử 6)
Lịch sửLà tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ. Lịch sử còn được hiểu là một khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ.
Môn Lịch sửLà môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất cho đến ngày nay.
Tư liệu hiện vậtLà những di tích, đồ vật,... của người xưa còn lưu giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.
Tư liệu chữ viếtLà những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ ghi chép tương đối đầy đủ về đời sống con người.
Tư liệu truyền miệngLà những câu chuyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích,...) được kể truyền miệng từ đời này qua đời khác.
Tư liệu gốcLà tư liệu cung cấp những thông tin đầu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kỳ lịch sử nào đó (còn gọi là tư liệu sơ cấp). Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất.
Âm lịchLà hệ lịch được tính theo chu kỳ chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
Dương lịchLà hệ lịch được tính theo chu kỳ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Công lịchLà hệ lịch lấy năm ra đời tương truyền của Chúa Giê-su (năm đầu tiên của Công nguyên) làm mốc, được hoàn chỉnh và thống nhất sử dụng chung trên thế giới.
Vượn ngườiLoài vượn sống cách ngày nay khoảng 5 – 6 triệu năm, có thể đi bằng hai chân và là chặng đầu của quá trình tiến hoá thành người.
Người tối cổDạng người tiến hoá từ Vượn người, xuất hiện khoảng 4 triệu năm trước đến khoảng 15 vạn năm trước; đã hoàn toàn đi đứng bằng hai chân, biết ghè đẽo đá làm công cụ và sử dụng lửa.
Người tinh khônDạng người phát triển từ Người tối cổ, xuất hiện khoảng 15 vạn năm trước (hoặc khoảng 4 vạn năm trước), có cấu tạo cơ thể về cơ bản giống người ngày nay.
Bầy người nguyên thuỷTổ chức xã hội đầu tiên của loài người ở giai đoạn Người tối cổ, gồm vài ba chục người sống dựa vào nhau, cùng tìm kiếm thức ăn và tự bảo vệ.
Công xã thị tộcTổ chức xã hội tiếp theo của loài người tương ứng với giai đoạn Người tinh khôn, gồm các thị tộc sống quây quần, bình đẳng, cùng làm chung và hưởng chung.
Thị tộcNhóm người gồm khoảng 2 – 3 thế hệ có cùng dòng máu, sống quây quần bên nhau.
Bộ lạcTổ chức tập hợp nhiều thị tộc sống cạnh nhau và có quan hệ họ hàng, gắn bó với nhau.
Gia đình phụ hệMô hình gia đình xuất hiện khi có công cụ kim loại, trong đó người đàn ông giữ vai trò ngày càng lớn, trở thành chủ gia đình và con cái lấy theo họ cha.
 
PHẦN 2: TỔNG HỢP CÂU HỎI ÔN TẬP THEO BÀI (TỰ LUẬN & HƯỚNG DẪN TỰ CỦNG CỐ)

CHƯƠNG 1: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ?

Bài 1: Lịch sử và cuộc sống

Khái niệm: Phân biệt khái niệm "Lịch sử" và "Môn Lịch sử".

Mục đích học tập: Tại sao con người cần phải học Lịch sử? Học lịch sử mang lại những bài học kinh nghiệm gì cho hiện tại và tương lai?

Liên hệ thực tiễn: Ý nghĩa câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đền Hùng ngày 19-9-1954: "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước" là gì?

Bài 2: Dựa vào đâu để biết và phục dựng lại lịch sử?

Phân loại sử liệu: Hãy nêu định nghĩa và đặc điểm của các nguồn tư liệu lịch sử: Tư liệu hiện vật, Tư liệu chữ viết, Tư liệu truyền miệng, Tư liệu gốc.

Đánh giá giá trị: Trong các nguồn tư liệu lịch sử, nguồn tư liệu nào có giá trị tin cậy nhất? Vì sao?

Thực hành nhận diện: Bia Tiến sĩ ở Văn Miếu (Hà Nội), Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Truyền thuyết Thánh Gióng thuộc những loại tư liệu nào?

Bài 3: Thời gian trong lịch sử

Sự cần thiết: Vì sao việc xác định thời gian lại có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu và học tập lịch sử?

Phương pháp tính thời gian:

Phân biệt nguyên lý tính Âm lịch và Dương lịch.

Công lịch được tính như thế nào? Quy ước về thập kỷ, thế kỷ và thiên niên kỷ.

Tính toán thời gian:

Sự kiện Thục Phán lập nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN cách năm hiện tại bao nhiêu năm?

Khoảng thiên niên kỷ III TCN cách năm hiện tại khoảng bao nhiêu năm?

CHƯƠNG 2: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

Bài 4: Nguồn gốc loài người

Quá trình tiến hoá: Trình bày tóm tắt các chặng đường tiến hoá từ Vượn người thành Người tinh khôn (kèm theo mốc niên đại tương ứng).

Dấu tích ở Đông Nam Á: Nêu những bằng chứng khảo cổ học chứng minh Đông Nam Á là một trong những nơi xuất hiện con người từ sớm.

Dấu tích tại Việt Nam: Răng hoá thạch và công cụ đá của Người tối cổ được tìm thấy ở những địa danh nào trên đất nước Việt Nam? Di chỉ An Khê (Gia Lai) có niên đại bao nhiêu và có ý nghĩa gì?

Bài 5: Xã hội nguyên thuỷ

Tổ chức xã hội: So sánh sự khác nhau cơ bản giữa Bầy người nguyên thuỷ và Công xã thị tộc (về quy mô, mối quan hệ gia đình, phân công lao động và phương thức hưởng thụ).

Đời sống vật chất và tinh thần:

Đời sống của Người tối cổ và Người tinh khôn có điểm gì khác biệt (công cụ lao động, cách tìm kiếm thức ăn, nơi ở, trang sức, tín ngưỡng,...)?

Đời sống nguyên thuỷ ở Việt Nam được thể hiện qua các văn hoá khảo cổ nào (Sơn Vi, Hoà Bình, Bắc Sơn,...)?

Vai trò của lao động: Lao động có vai trò quyết định như thế nào đối với sự tiến hoá của cơ thể con người và sự phát triển của xã hội loài người?

Bài 6: Sự chuyển biến và phân hoá của xã hội nguyên thuỷ



-Phát hiện kim loại:

Kim loại (đồng đỏ, đồng thau, sắt) được phát hiện vào thời gian nào?

Việc phát hiện và sử dụng kim loại đã tạo ra những chuyển biến then chốt nào trong sản xuất và đời sống xã hội?

-Sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ: Giải thích quá trình dẫn đến sự phân hoá giàu - nghèo và sự hình thành xã hội có giai cấp.

-Đặc điểm ở Phương Đông: Tại sao sự phân hoá xã hội ở các nước Phương Đông diễn ra không triệt để?



Chuyển biến tại Việt Nam:

Nêu tên các nền văn hoá khảo cổ thời đại đồ đồng ở Việt Nam (Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun, Tiền Sa Huỳnh, Đồng Nai) và niên đại tương ứng.

Sự xuất hiện của công cụ kim loại đã tác động thế nào đến địa bàn cư trú và hoạt động kinh tế của người Việt cổ
 
PHẦN 3: BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP (QUIZ)
Câu 1: Lịch sử được hiểu là:
A. Tất cả những gì đang diễn ra ở hiện tại.
B. Tất cả những gì sẽ diễn ra trong tương lai.
C. Tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
D. Những câu chuyện do con người tưởng tượng ra.
Câu 2: Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển của:
A. Trái Đất và các hành tinh.
B. Tự nhiên và các loài động vật.
C. Xã hội loài người từ khi xuất hiện đến nay.
D. Cây trồng và vật nuôi.
Câu 3: Nội dung nào sau đây ĐÚNG khi nói về ý nghĩa của việc học lịch sử?
A. Giúp con người dự đoán chính xác tuyệt đối thời tiết tương lai.
B. Biết được cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc.
C. Giúp con người không cần phải lao động sản xuất.
D. Thay đổi được những sự kiện đã diễn ra trong quá khứ.
Câu 4: Nguồn tư liệu nào được coi là đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử?
A. Tư liệu truyền miệng.
B. Tư liệu hiện vật.
C. Tư liệu chữ viết.
D. Tư liệu gốc.
Câu 5: Bản Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (viết năm 1969) thuộc loại tư liệu nào?

A. Tư liệu truyền miệng và hiện vật.
B. Tư liệu chữ viết và tư liệu gốc.
C. Tư liệu hiện vật và thần thoại.
D. Tư liệu truyền miệng và tư liệu thứ cấp.
Câu 6: Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kỳ:
A. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
B. Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
C. Chuyển động của Trái Đất tự quay quanh trục.
D. Chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất.
Câu 7: Một thế kỷ bao gồm bao nhiêu năm?
A. 10 năm.
B. 50 năm.
C. 100 năm.
D. 1000 năm.
Câu 8: Loài Vượn người xuất hiện trên Trái Đất vào khoảng thời gian nào?
A. Cách ngày nay khoảng 5 – 6 triệu năm.
B. Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm.
C. Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm.
D. Cách ngày nay khoảng 2 triệu năm.
Câu 9: Bằng chứng cổ xưa nhất chứng minh sự xuất hiện của Người tối cổ tại khu vực Đông Nam Á được phát hiện ở đâu?
A. Hang Ni-a (Ma-lai-xi-a).
B. Đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a).
C. An Khê (Việt Nam).
D. Mi-an-ma.
Câu 10: Ở Việt Nam, dấu vết răng hóa thạch của Người tối cổ được tìm thấy tại:

A. Núi Đọ (Thanh Hoá).
B. Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn).
C. An Khê (Gia Lai).
D. Xuân Lộc (Đồng Nai).
Câu 11: Hiện vật đá (rìu tay, công cụ ghè đẽo thô sơ) có niên đại khoảng 80 vạn năm trước được phát hiện tại di chỉ nào ở Việt Nam?

A. Núi Đọ (Thanh Hoá).
B. An Khê (Gia Lai).
C. Xuân Lộc (Đồng Nai).
D. Sơn Vi (Phú Thọ).
Câu 12: Tổ chức xã hội đầu tiên của con người trong giai đoạn Người tối cổ là:

A. Công xã thị tộc.
B. Bầy người nguyên thuỷ.
C. Bộ lạc.
D. Quốc gia cổ đại.
Câu 13: Thị tộc là nhóm người bao gồm:

A. Khoảng vài ba chục người sống lang thang không cùng dòng máu.
B. Khoảng 2 – 3 thế hệ có cùng dòng máu, sống quây quần bên nhau.
C. Nhiều bộ lạc sinh sống trên cùng một địa bàn.
D. Tất cả cư dân sống trong một thành thị.
Câu 14: Điểm tiến bộ vượt trội trong đời sống vật chất của Người tinh khôn so với Người tối cổ là:
A. Đã biết sử dụng lửa tự nhiên.
B. Đã biết trồng trọt, chăn nuôi và làm đồ gốm.
C. Chỉ dựa vào săn bắt và hái lượm.
D. Sống thành từng bầy trong hang động.
Câu 15: Kim loại đầu tiên được con người phát hiện ra (khoảng thiên niên kỷ IV TCN) là:
A. Đồng thau.
B. Đồng đỏ.
C. Sắt.
D. Gang.
Câu 16: Nguyên nhân trực tiếp và quyết định nhất dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ là:
A. Do biến đổi khí hậu khắc nghiệt.
B. Do sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại làm tăng năng suất và tạo ra của cải dư thừa.
C. Do các cuộc chiến tranh giữa các bầy người.
D. Do con người ngừng lao động sản xuất.
Câu 17: Khi xã hội nguyên thuỷ phân hoá, mô hình gia đình nào đã xuất hiện thay thế cho chế độ mẫu hệ?
A. Gia đình hạt nhân.
B. Gia đình phụ hệ.
C. Gia đình tập thể.
D. Công xã nông thôn.
Câu 18: Ở Phương Đông, sự phân hoá xã hội nguyên thuỷ diễn ra không triệt để là do cư dân cần phải liên kết với nhau để:
A. Làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm.
B. Buôn bán đường biển.
C. Sản xuất đồ sắt số lượng lớn.
D. Di cư sang châu Âu.
Câu 19: Nền văn hoá mở đầu thời kỳ đồ đồng ở Bắc Bộ Việt Nam (khoảng 2000 TCN) có tên là:
A. Văn hoá Đồng Đậu.
B. Văn hoá Gò Mun.
C. Văn hoá Phùng Nguyên.
D. Văn hoá Đông Sơn.
Câu 20: Việc sử dụng công cụ kim loại đã giúp người nguyên thuỷ ở Việt Nam:
A. Thu hẹp địa bàn cư trú, chỉ sống trong hang động núi cao.
B. Mở rộng địa bàn cư trú, chuyển xuống các vùng đồng bằng ven sông để trồng lúa nước.
C. Từ bỏ hoàn toàn nghề nông để chuyển sang buôn bán.
D. Ngừng giao lưu với các khu vực xung quanh.
PHẦN 4: ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH CHI TIẾT

CâuĐáp ánGiải thích chi tiết dựa trên nguồn tài liệu
1CTheo bài 1 (mục 1): Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
2CTheo bài 1 (mục 1): Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ khi con người xuất hiện trên Trái Đất cho đến ngày nay.
3BTheo bài 1 (mục 2): Học lịch sử giúp chúng ta tìm hiểu quá quá khứ, tìm về cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ,... và rộng hơn là của cả dân tộc, nhân loại.
4DTheo bài 2 (mục 4): Tư liệu gốc là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử.
5BTheo bài 2 (mục 2 & 4): Đoạn trích Di chúc là tài liệu chữ viết trực tiếp do Bác Hồ soạn thảo, cung cấp thông tin gốc nên là tư liệu chữ viết và tư liệu gốc.
6BTheo bài 3 (mục 2): Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
7CTheo bài 3 (mục 2): Thế kỷ = 100 năm.
8ATheo bài 4 (mục 1): Cách ngày nay khoảng 5 – 6 triệu năm, đã có một loài Vượn người sinh sống.
9BTheo bài 4 (mục 2): Hoá thạch phát hiện trên đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a) có niên đại khoảng 2 triệu năm trước là dấu vết xưa nhất của Người tối cổ ở Đông Nam Á.
10BTheo bài 4 (mục 2): Ở Việt Nam cũng đã phát hiện răng của Người tối cổ ở Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (tỉnh Lạng Sơn).
11BTheo bài 4 (mục 2 - Em có biết): Tại di chỉ An Khê (tỉnh Gia Lai), người ta đã phát hiện được trên 3000 hiện vật đá... có niên đại cách ngày nay khoảng 80 vạn năm.
12BTheo bài 5 (mục 1): Ở giai đoạn Người tối cổ... tạo thành những nhóm nhỏ gồm vài ba chục người, gọi là bầy người nguyên thuỷ.
13BTheo bài 5 (mục 1 - Em có biết): Thị tộc là một nhóm người, gồm khoảng 2 – 3 thế hệ có cùng dòng máu, sống quây quần tự với nhau.
14BTheo bài 5 (mục 2): Người tinh khôn đã biết trồng rau, trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải...
15BTheo bài 6 (mục 1a): Vào khoảng thiên niên kỷ IV TCN, người nguyên thuỷ đã phát hiện ra... đồng đỏ (đồng nguyên chất).
16BTheo bài 6 (mục 1a & 1b): Nhờ có công cụ kim loại, sản suất phát triển tạo ra sản phẩm dư thừa, dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo, làm xã hội nguyên thuỷ tan rã.
17BTheo bài 6 (mục 1b): Trong thị tộc, đàn ông có vai trò ngày càng lớn và trở thành chủ gia đình. Con cái lấy theo họ cha. Đó là các gia đình phụ hệ.
18ATheo bài 6 (mục 1b): Ở Phương Đông... do sinh sống ven các con sông lớn, cư dân phải liên kết với nhau trong các cộng đồng để làm thuỷ lợi và chống ngoại xâm... nên xã hội phân hoá không triệt để.
19CTheo bài 6 (mục 2a): Văn hoá Phùng Nguyên (Bắc Bộ) khoảng 2000 TCN đã tìm thấy những mẫu xỉ đồng, mẫu đồng thau nhỏ... mở đầu thời đại đồ đồng.
20BTheo bài 6 (mục 2b): Việc sử dụng các công cụ bằng kim loại đã giúp cho người nguyên thuỷ mở rộng địa bàn cư trú... chuyển xuống các vùng đồng bằng ven sông. Họ đã biết dùng cày gỗ có lắp lưỡi bằng đồng để cày ruộng, trồng lúa...
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top