Quy trình dạy học môn Tiếng Việt lớp 2- Cập nhật dùng cho giáo viên năm học 2026-2027

Quy trình dạy học môn Tiếng Việt lớp 2

TIẾT 1&2

ĐỌC

1. Khởi động


GV có thể sử dụng nhiều hình thức đa dạng để hoạt động khởi động sát với nội dung VB đọc và khơi gợi được hứng thú của HS.

- HS quan sát tranh, nghe một bài hát hoặc xem một video clip có nội dung liên quan đến chủ đề của VB.

- HS trả lời câu hỏi hoặc chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về những gì được quan sát, được nghe, được xem.

- GV nêu một vấn đề có liên quan đến nội dung của VB để các em suy nghĩ, trao đổi, thảo luận và trình bày trong nhóm và trước lớp.

2. Đọc văn bản

- GV hướng dẫn cả lớp

- GV giới thiệu, gợi mở về nội dung bài đọc. (Cần lưu ý là chỉ đưa ra một vài chi tiết ban đầu, khơi gợi hứng thú của HS, chứ không tóm tắt nội dung VB.)

- GV đọc mẫu toàn bài đọc. HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc mẫu.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài.

- GV chia VB thành các đoạn.

- HS luyện đọc theo nhóm:

- HS đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm cho đến hết bài.

- GV giúp đỡ những HS gặp khó khăn khi đọc bài, khen ngợi những HS đọc tiến bộ.

- GV gọi 1 – 2 HS đọc lời giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB.

- GV gọi 1 HS đọc lại toàn bộ VB.

3. Trả lời câu hỏi

- Để trả lời các câu hỏi, GV tổ chức cho HS làm việc theo nhiều hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm, làm việc chung cả lớp.

- HS làm việc cá nhân và nhóm:

- Từng em tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi nhóm thống nhất đáp án.

- GV gọi 2 – 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhận xét.

- Hình thức làm việc chung cả lớp:

- Một HS đọc to câu hỏi, cả lớp đọc thầm. (GV có thể nhắc HS đọc lại đoạn văn có liên quan và tìm câu trả lời.)

- GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.

Lưu ý:

- Sau khi chốt câu trả lời, tuỳ theo đối tượng HS, GV có thể mở rộng câu hỏi liên hệ thực tế. Chẳng hạn: "Trong câu chuyện Tớ nhớ cậu, kiến và sóc viết thư cho nhau để thể hiện tình bạn thân thiết. Còn các em, em thường làm gì để thể hiện tình bạn thân thiết của mình?".

- Trong khi HS làm việc nhóm, GV cần theo dõi các nhóm, hỗ trợ những HS gặp khó khăn trong nhóm.

4. Luyện tập sau bài đọc

- Đây là hoạt động tiếp nối Trả lời câu hỏi, giúp HS được luyện tập từ, luyện câu và phát triển kĩ năng sử dụng nghi thức lời nói.

- HS thảo luận nhóm và thực hành đóng vai nếu nội dung luyện tập là thực hành nghi thức lời nói hoặc trình bày kết quả làm bài tập trong nhóm hoặc trước lớp nếu nội dung luyện tập là luyện từ và câu.

- Sau phần Luyện tập, GV cho một HS đọc lại toàn VB, cả lớp đọc thầm theo.

TẬP VIẾT

1. Viết chữ hoa


- GV giới thiệu mẫu chữ và hướng dẫn HS:

- Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa.

- Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp hoặc cho HS quan sát cách viết từng chữ hoa trên màn hình, nếu có.

- HS tập viết chữ hoa trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp theo hướng dẫn.

- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.

- HS viết chữ hoa vào vở Tập viết 2.

- HS góp ý cho nhau theo nhóm đôi.

2. Viết ứng dụng

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS.

- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có.

- GV hướng dẫn viết chữ hoa đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.

- HS viết vào vở Tập viết 2.

- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo nhóm.

- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi.

VIẾT CHÍNH TẢ

1. Nghe – viết


- GV nêu yêu cầu nghe – viết.

- GV đọc cho HS nghe 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả.

- GV mời 1 – 2HS đọc lại đoạn văn trước lớp.

- GV hướng dẫn HS:

- Quan sát những dấu câu có trong đoạn văn sẽ viết có thể cho HS nhìn trong SGK hoặc GV chiếu đoạn văn trên màn hình, giúp các em biết nêu tên các dấu câu: dấu phẩy 2 lần xuất hiện, dấu chấm 5 lần xuất hiện,...

Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu câu, viết hoa các chữ sau dấu chấm.

- Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.

- GV đọc tên bài, đọc từng cụm từ hoặc câu ngắn cho HS viết vào vở.

- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo nhóm.

- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.

2. Hoàn thành bài tập chính tả

- Thông thường ở phần này có 2 bài tập chính tả: một bài tập chính tả chung, thường liên quan đến các lỗi chính tả do đặc điểm của chữ Quốc ngữ, HS các vùng miền đều có khả năng mắc lỗi; một bài tập chính tả lựa chọn chọn bài tập a hoặc b, có liên quan đến đặc điểm ngữ âm của các phương ngữ, tuỳ vào vùng miền mà GV lựa chọn cho phù hợp. Tuy vậy, nếu có thời gian thì GV vẫn có thể cho HS làm tất cả các bài tập chính tả, không nhất thiết phải lựa chọn.

- Để triển khai dạy học phần này, GV có thể tổ chức nhiều hoạt động đa dạng, chẳng hạn, GV cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm, sau đó cá nhân hoặc đại diện nhóm trình bày kết quả làm bài tập trước lớp. GV có thể tổ chức hoạt động học tập này dưới hình thức chơi trò chơi.

- Để giới thiệu nội dung bài tập, GV có thể trình chiếu bài tập, 1 HS đọc yêu cầu. Sau khi HS hoàn thành bài tập, GV cho cả lớp nhận xét. GV chữa bài tập và chốt đáp án đúng.

QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP DẠY TIẾNG VIỆT 2

LUYỆN VIẾT ĐOẠN

1. Hoạt động mở đầu:


- GV lựa chọn nhiều hình thức như tổ chức trò chơi, hát...

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

* Hoạt động 1: Hoạt động nói


- GV gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm.

- Bài yêu cầu làm gì? 1-2 HS trả lời.

- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, làm việc nhóm, trả lời câu hỏi.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

- GV và HS chốt lại kết quả.

- Nhận xét, tuyên dương HS.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết đoạn theo yêu cầu của đề bài

Có thể tham khảo các bước sau:

- HS làm việc chung cả lớp: 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm; GV mời 2 - 3HS hỏi đáp cùng GV theo từng câu hỏi gợi ý.

- HS hoạt động nhóm, cùng nói về nội dung chuẩn bị viết.

- HS làm việc cá nhân: Từng HS viết đoạn văn vào vở. Viết xong, đổi bài cho bạn cùng soát và sửa lỗi diễn đạt.

- HS làm việc chung cả lớp: Một số HS đọc bài trước lớp. HS nghe nhận xét của thầy cô và các bạn.

- Lưu ý: GV định hướng cho HS cách nhận xét bài của bạn Cách dùng từ, hình thức viết, ...)

- Soi bài của HS, nhận xét

3. Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

ĐỌC MỞ RỘNG

1. Hoạt động mở đầu:


- GV kiểm tra nhiệm vụ đã giao HS tìm đọc các VB ở tủ sách của lớp, mượn của thư viện trường hoặc tìm kiếm ở hiệu sách và từ các nguồn khác theo gợi ý trong SHS ở các tiết học tuần trước.

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài học.

2. Hoạt động đọc mở rộng

Bài 1.


- Gọi HS đọc YC, 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.

- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện HS đã chuẩn bị.

- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm 4 với những nội dung HS đã chuẩn bị.

- GV định hướng cho HS viết nội dung quan trọng, thú vị ra giấy hoặc vở.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS.

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS quan sát tranh minh họa. Tranh vẽ gì? /HS trả lời.

- Tổ chức cho HS thi đọc trước lớp về nội dung đã tìm đọc.

- GV hỏi mở rộng:

? Vì sao em chọn đọc bài này?

? Em thích nhất điều gì ở bài này? Vì sao?

? Qua câu chuyện hay bài thơ vừa rồi em có rút ra được bài học gì?....

- Nhận xét, chữa cách diễn đạt. Động viên, khen ngợi.

3. Củng cố, dặn dò:

- Hôm nay em học bài gì?

- GV nhận xét giờ học.

- Giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc các VB ở tủ sách của lớp, mượn của thư viện trường hoặc tìm kiếm ở hiệu sách và từ các nguồn khác theo gợi ý của tiết đọc mở rộng lần sau.

- Lưu ý:

- GV cần khuyến khích HS xây dựng tủ sách của lớp ngay từ đầu năm học, hướng dẫn cho HS cách tìm sách ở thư viện của trường và hiệu sách.

- GV cần chuẩn bị một số VB tương tự VB HS cần tìm đọc để có thể giới thiệu thêm cho HS hoặc hỗ trợ cho những em có khó khăn.
 
Sửa lần cuối:
THỰC HÀNH VIẾT

– Viết được 4 – 5 câu thuật lại một sự việc đã chứng kiến/tham gia dựa vào gợi ý.

– Viết được 4 – 5 câu tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc dựa vào gợi ý.

– Viết được 4 – 5 câu nói về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc dựa vào gợi ý.

– Viết được 4 – 5 câu giới thiệu về một đồ vật dựa vào gợi ý.

– Biết viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi.

Nói

– Biết nói và đáp lại lời chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi, lời mời, lời đề nghị, chúc mừng, chia buồn, an ủi, khen ngợi, bày tỏ sự ngạc nhiên; đồng ý, không đồng ý, từ chối.

– Kể được một câu chuyện đơn giản (có hình ảnh) đã đọc, nghe, xem.

– Nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn của cá nhân.

Kiến thức tiếng Việt

– Bảng chữ cái tiếng Việt, sự khác nhau giữa tên chữ cái (a, bê, xê,...) và âm (a, bờ, cờ,...)

– Vốn từ theo chủ điểm

– Từ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất

– Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than: đánh dấu kết thúc câu; dấu phẩy: tách các bộ phận đồng chức trong câu.
 

Phương pháp tổ chức dạy học các kĩ năng ngôn ngữ


Phương pháp dạy học đọc
a. Đọc thành tiếng các VB văn học giúp HS nắm được tốt hơn cốt truyện, nhân vật; những câu văn trau chuốt trong VB giúp HS phát triển năng lực thẩm mĩ và năng lực ngôn ngữ.

HS luyện đọc thành tiếng bằng cách: – Vận dụng phương pháp rèn luyện theo mẫu. – Kết hợp sử dụng các kĩ thuật như: đọc một mình, đọc theo cặp hoặc nhóm, đọc nối tiếp,...

b. Với yêu cầu đọc hiểu, SGK Tiếng Việt 2 thiết kế những câu hỏi, yêu cầu đọc hiểu đa dạng, chẳng hạn:

– Kể lại, tả lại người, vật, sự việc.

– Đóng vai một nhân vật để kể về hành động, ý nghĩ, tình cảm lời nói, đặc điểm… của nhân vật.

– Đóng vai một nhân vật trong bài đọc để nói lời đối thoại giữa các nhân vật.

– Nói lời khuyên nhân vật, nói lời bày tỏ suy nghĩ, tình cảm đối với nhân vật, sự việc.

– Đưa ra cách giải quyết khác, cách kết thúc khác so với cách giải quyết trong bài đọc.

– Thảo luận, tranh luận về ý nghĩa của một số chi tiết quan trọng trong bài.

– Trong dạy đọc hiểu, khi trao đổi, thảo luận về VB đọc, GV nên cho HS nêu nhận xét, cảm nghĩ và nói về ý nghĩa của bài đọc.

Đối với VB văn học, cần khơi gợi để HS thể hiện thái độ hay nói về những lựa chọn cách ứng xử khi đặt mình vào tình huống, hoàn cảnh của nhân vật, liên hệ bối cảnh của VB với những trải nghiệm của các em.

– Đọc là một kĩ năng quan trọng trong môn Tiếng Việt, giúp HS mở rộng hiểu biết, phát triển vốn ngôn ngữ, trau dồi cảm xúc.

GV cần thấm nhuần quan điểm: Mỗi người đọc là một chủ thể tiếp nhận năng động, sáng tạo và quá trình đọc hiểu VB mang dấu ấn riêng của từng độc giả.

Phương pháp tổ chức hoạt động ĐỌC MỞ RỘNG

– Để chuẩn bị cho tiết Đọc mở rộng tại lớp, GV lưu ý giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc các VB theo gợi ý trong SHS. HS có thể đọc những VB này ngoài giờ lên lớp.

HS có thể chọn sách đọc từ tủ sách của lớp, mượn thư viện trường hoặc tìm ở hiệu sách và từ các nguồn khác. GV cần khuyến khích HS xây dựng tủ sách của lớp ngay từ đầu năm học, hướng dẫn cho HS cách tìm sách ở thư viện của trường và hiệu sách.

Để chuẩn bị tốt cho tiết học ĐỌC MỞ RỘNG, GV cũng cần hướng dẫn cho HS sử dụng các phiếu đọc sách để ghi lại kết quả đọc sách và tiện cho việc trao đổi kết quả đọc.

GV cần chuẩn bị một số VB tương tự để giới thiệu thêm cho HS hoặc hỗ trợ cho những em có khó khăn trong việc tìm VB.

Tiếng Việt 2: Giúp HS hình thành, phát triển thói quen, kĩ năng tự tìm sách để đọc. HS được đọc những VB mà các em có thể có.

Khi HS đưa ra các ý kiến, GV cần tôn trọng tính cách và cá tính của mỗi HS, khích lệ những suy nghĩ riêng.

PP DẠY LUYỆN TẬP VỀ TỪ VÀ CÂU

– HS được luyện tập để phát triển vốn từ và phát triển kĩ năng đặt câu. Thông thường là:

Tìm từ ngữ có ý nghĩa khái quát như sự vật, hoạt động, đặc điểm; tìm từ ngữ thuộc một trường nghĩa, chẳng hạn chỉ tình cảm bạn bè, chỉ tình cảm gia đình, chỉ hoạt động của người,...

Tìm câu, đặt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; đặt câu với từ ngữ tìm được, đặt câu nói về hoạt động, đặc điểm của sự vật trong tranh; đặt câu nói về đặc điểm của một loài cây, loài vật; tìm dấu câu phù hợp cho ô vuông trong đoạn văn;...

– GV có thể tổ chức nhiều hình thức đa dạng để tạo hứng thú học tập cho HS. Ngoài những hình thức được gợi ý trong SGV, GV có thể sáng tạo thêm nhiều hình thức tổ chức dạy học khác.
 
Dạy viết chữ hoa

Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết từng chữ hoa trên màn hình, nếu có).

– HS tập viết chữ hoa (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn.

– GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.

– HS viết chữ hoa vào vở Tập viết.

– HS góp ý cho nhau theo nhóm đôi.

Viết ứng dụng

– GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS.

– HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp (hoặc màn hình).

– GV hướng dẫn viết chữ hoa đầu câu, cách nối chữ...

– HS viết vào vở Tập viết 2.

– HS đổi vở để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo nhóm.

– GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên.

Bài tập chính tả

– Trong 1 tiết chính tả thường có 2 bài tập chính tả: 1 bài tập chính tả chung; 1 bài tập chính tả lựa chọn.

– Tổ chức nhiều hoạt động đa dạng: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, sau đó trình bày trước lớp. Có thể tổ chức chơi trò chơi.

– Để giới thiệu nội dung bài tập, GV có thể trình chiếu bài tập, 1 HS đọc yêu cầu. Sau khi HS hoàn thành bài tập, GV cho cả lớp nhận xét. GV chữa bài tập và chốt đáp án đúng.

  • Viết những tiếng khó hoặc dễ viết sai do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
– GV đọc tên bài, đọc từng cụm từ, câu ngắn cho HS viết vào vở.

– GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. Sau đó, HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo nhóm.

– GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên.

Phương pháp dạy học KN viết đoạn văn

Về kĩ năng viết đoạn, Tiếng Việt 2 luôn tạo sự kết nối chặt chẽ giữa viết với đọc cũng như nói và nghe. Qua việc đọc và thảo luận về các VB đã đọc, HS có thể tìm thấy “khuôn mẫu” để phát triển năng lực viết (về cả nội dung và ngôn ngữ biểu đạt).

Tuy vậy, cần nhận thấy khoảng cách giữa những gì được đọc với những gì cần viết (nên cần có hướng dẫn cụ thể, linh hoạt).

Yêu cầu viết đoạn văn ngắn

– Viết được 4 – 5 câu thuật lại một sự việc đã chứng kiến/tham gia dựa vào gợi ý.

– Viết được 4 – 5 câu tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc dựa vào gợi ý.

– Viết được 4 – 5 câu nói về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc dựa vào gợi ý.

– Viết được 4 – 5 câu giới thiệu về một đồ vật dựa vào gợi ý.

– Biết viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi.

– Biết đặt tên cho bức tranh.
 

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top