Vì sao dịch vụ lại trở thành ‘trụ cột’ của thế giới hiện đại?”

- Trình bày được cơ cấu, vai trò, đặc điểm của dịch vụ; phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố dịch vụ.

- Trình bày được vai trò và đặc điểm của ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch, tài chính ngân hàng.

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch, tài chính ngân hàng; trình bày được tình hình phát triển và phân bố các ngành giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch, tài chính ngân hàng trên thế giới.

ĐỊA LÝ 10- DỊCH VỤ

1. Cơ cấu, vai trò, đặc điểm của dịch vụ

- Dịch vụ bao gồm:

+ Nhóm dịch vụ kinh doanh: Ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, bất động sản, kế toán kiểm toán, dịch vụ pháp lí (còn được gọi là dịch vụ sản xuất) và vận chuyển, lưu kho, bán buôn, bán lẻ, quảng cáo, môi giới (còn được gọi là dịch vụ phân phối).

+ Nhóm dịch vụ tiêu dùng: Dịch vụ sức khoẻ và y tế, giáo dục, vệ sinh môi trường, bưu điện, viễn thông, dịch vụ nghe nhìn,... (còn được gọi là dịch vụ xã hội) và dịch vụ sửa chữa, khách sạn, nhà hàng, giải trí, văn hoá, du lịch,... (còn được gọi là dịch vụ cá nhân). chính công và thủ tục hành chính, bảo đảm an ninh và an toàn

* Nhóm dịch vụ công: Dịch vụ hành do các tổ chức và lực lượng của Nhà nước đảm trách.

- Vai trò: vừa thúc đẩy các hoạt động kinh tế, vừa góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư. + Phát triển công nghiệp, nông nghiệp và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

+ Thúc đẩy phân công lao động, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.

+ Phát triển nguồn nhân lực và phát triển con người, giải quyết tốt các vấn đề xã hội.

+ Góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

+ Kết nối các hệ thống, yếu tố của các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu phát triển của kinh tế - xã hội.

- Đặc điểm:

+ Sản phẩm dịch vụ không mang tính vật chất.

+ Hoạt động dịch vụ có tính linh hoạt nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống xã hội.

+ Hoạt động dịch vụ có tính hệ thống. Toàn bộ các nhóm ngành dịch vụ là nững mắt xích trong một

chuỗi liên kết giữa sản xuất với sản xuất, sản xuất với cung ứng, sản xuất với tiêu dùng,...

+ Không gian lãnh thổ của dịch vụ ngày càng mở rộng. Hoạt động dịch vụ không giới hạn ở một khu vực, một quốc gia mà phát triển toàn cầu.

2. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố dịch vụ

- Vị trí địa lí: Sự phát triển các loại hình dịch vụ và sự phân bố mạng lưới các hoạt động dịch vụ.

- Trình độ phát triển kinh tế: quyết định sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ, tính đa dạng và quy mô các ngành dịch vụ.

- Đặc điểm dân số: Ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, cơ cấu các ngành dịch vụ, mạng lưới phân bố, năng lực cạnh tranh, sức mua, nhu cầu dịch vụ...

- Thị trường: Tạo cơ hội phát triển các doanh nghiệp dịch vụ, mở cửa cho thương mại và đầu tư dịch vụ.

- Vốn đầu tư: Khuyến khích phát triển mạnh các ngành dịch vụ, phát triển dịch vụ trên quy mô toàn cầu (tài chính, ngân hàng...).

- Khoa học - công nghệ: Thay đổi phương thức sản xuất nhiều loại hình dịch vụ, phát triển dịch vụ có hàm lượng chất xám cao.

- Văn hoá, lịch sử: Hình thức tổ chức mạng lưới dịch vụ và sự phát triển, phân bố dịch vụ du lịch.

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: phát triển và phân bố các loại hình dịch vụ, đặc biệt là du lịch.

3. Giao thông vận tải

- Vai trò của giao thông vận tải

+ Thúc đẩy hoạt động sản xuất và là cầu nối giúp các ngành kinh tế phát triển. Đồng thời chính sự phát triển của các ngành kinh tế đã tạo đà thúc đẩy GTVT. Một hệ thống giao thông thuận tiện, đảm bảo thông suốt, vận chuyển nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ sẽ như mạch máu lưu thông giúp quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục.

+ Phục vụ nhu cầu đi lại của toàn xã hội, là cầu nối giữa các địa phương, là phương tiện giúp các quốc gia giao lưu và hội nhập, giải quyết việc làm cho người lao động.

+ Tạo ra sự liên kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ, làm cho khoảng cách địa lí được rút ngắn lại. + Góp phần khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- Đặc điểm của giao thông vận tải

+ Đối tượng của vận tải chính là con người và những sản phẩm vật chất do con người tạo ra.

+ Sản phẩm của GTVT là sự chuyên chở người và hàng hoá từ nơi này đến nơi khác.

+ Sử dụng nhiều nguyên, nhiên, vật liệu từ các ngành kinh tế khác.

+ Có sự phân bố đặc thù, theo mạng lưới với các tuyến và đầu mối giao thông.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của giao thông vận tải

+ Vị trí địa lí: Tác động tới sự phân bố các loại hình giao thông vận tải, hình thành mạng lưới GTVT.

+ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Quy định sự có mặt của các loại hình GTVT và vai trò khác nhau của các loại hình; sự hoạt động của các phương tiện vận tải.

+ Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế: Là khách hàng của GTVT, thúc đẩy GTVT phát triển; trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật cho ngành GTVT; quy định các loại hình vận tải, khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hoá.

+ Dân cư và lao động: Khách hàng của GTVT, ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các luồng vận tải hành khách, xuất hiện các loại hình vận tải đặc biệt.

+ Vốn đầu tư: Ảnh hưởng tới sự phát triển mạng lưới, phương tiện GTVT; cải tạo, duy trì, bảo dưỡng; thực hiện các dự án GTVT hiện đại.

+ Khoa học - công nghệ: Tăng tốc độ vận chuyển, hiện đại hoá và nâng cao chất lượng các phương tiện vận tải; ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản lí.

- Tình hình phát triển và phân bố giao thông vận tải

+ Đường ô tô: Ưu điểm nổi bật là sự thuận tiện, tính cơ động và khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình, có hiệu quả kinh tế cao ở các cự li ngắn và trung bình, đáp ứng yêu cầu vận chuyển đa dạng của khách hàng. Vận tải đường ô tô phối hợp được với phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không,... Có nhiều cải tiến không ngừng về phương tiện vận tải, hệ thống đường sá, về nhiên liệu sử dụng hạn chế ô nhiễm môi trường,... Hạn chế: cước phí vận chuyển đắt hơn so với đường sắt, đường thuỷ; gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn. Tai nạn ô tô là nguyên nhân gây tử vong và chấn thương nhiều trên thế giới.

+ Đường sắt: Ưu điểm là vận chuyển được nhiều hàng hoá nặng trên những tuyến đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, an toàn cao, giá rẻ hơn và ít gây ô nhiễm môi trường. Có những đổi mới về sức kéo (đầu máy chạy điện, chạy trên đệm từ,...). Hạn chế: Chỉ hoạt động được trên các tuyến đường cố định có đặt đường ray, vốn đầu tư lớn để lắp đặt đường ray, xây dựng hệ thống nhà ga,...

+ Đường sông, hồ: Là phương tiện vận tải hàng hóa và người trên các tuyến đường thủy nội địa. Ưu điểm: cước phí vận chuyển rẻ nhất so với các phương tiện vận tải khác, thích hợp với việc chuyên chở hàng hóa nặng, cồng kềnh, không cần nhanh. Hạn chế: phụ thuộc vào thời tiết, tính chất của dòng chảy (mực nước cạn, mặt nước sông, hồ đóng băng,...), tốc độ vận tải chậm.

+ Đường biển: Là phương tiện vận tải hàng hoá chủ yếu trên các tuyến đường quốc tế (vận tải viễn dương). Ưu điểm: Vận chuyển được hàng hoá nặng, cồng kềnh trên quãng đường dài, giá thành vận chuyển tương đối rẻ và khá ổn định, mức độ đảm bảo an toàn khá lớn. Chính vì thế mà vận tải đường biển đảm nhiệm 3/5 khối lượng luân chuyển hàng hoá của tất cả các phương tiện vận tải trên thế giới mặc dù khối lượng vận chuyển hàng hoá không lớn. Hạn chế: Phụ thuộc vào thời tiết (bão), tốc độ vận tải chậm, thời gian vận chuyển lâu và gây ô nhiễm biển, đại dương (sự cố tràn dầu) do khoảng 1/2 khối lượng vận chuyển là dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ.

+ Đường hàng không: Kết nối mạng lưới GTVT trên toàn thế giới, có vai trò quan trọng trong việc chuyên chở hành khách giữa các châu lục, đảm bảo giao lưu quốc tế. Ưu điểm: Tốc độ vận chuyển nhanh (nhanh nhất trong các phương tiện vận tải), tính an toàn cao, không bị cản trở bởi bề mặt địa hình. Hạn chế: cước phí đắt, không thích hợp cho hàng hoá cồng kềnh có giá trị thấp, khối lượng lớn, chịu ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết (sương mù, mưa, bão,...), gây ô nhiễm môi trường không khí.

4. Bưu chính viễn thông

- Vai trò của bưu chính viễn thông

+ Tạo ra những điều kiện cần thiết cho các hoạt động kinh tế phát triển; tác động đến quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; thay đổi cách thức tổ chức nền kinh tế.

+ Góp phần thực hiện giao lưu giữa các vùng lãnh thổ, thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế.

+ Tác động tích cực đến phát triển xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần và đảm bảo an ninh quốc gia.

- Đặc điểm của bưu chính viễn thông

+ Tạo ra mạng lưới bưu chính và mạng lưới truyền thông tin đến mọi nơi trong nước và các địa điểm cách xa nhau trên Trái Đất, phục vụ nhu cầu sản xuất và xã hội.

+ Bưu chính nhận, vận chuyển và chuyển phát bằng các phương thức khác nhau qua mạng bưu chính; viễn thông sử dụng các thiết bị kết hợp với vệ tinh và internet cung ứng dịch vụ từ xa không cần sự tiếp xúc trực tiếp giữa người cung ứng và người tiêu dùng dịch vụ.

+ Sử dụng dịch vụ của nhiều ngành, trong đó quan trọng nhất là ngành công nghiệp điện tử — tin học, giao thông vận tải, nghiên cứu và phát triển (R & D), dịch vụ thiết kế...

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của bưu chính viễn thông: trình độ phát triển kinh tế, khoa học – công nghệ, vốn đầu tư,...

. Tình hình phát triển và phân bố bưu chính viễn thông: Các hoạt động của ngành BCVT rất đa dạng và phong phú. Sự kết hợp giữa viễn thông, máy tính và phát thanh, truyền hình đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng và công nghệ truyền dẫn ngày một hiện đại (cáp sợi quang, các trạm vệ tinh thông tin,...). Các dịch vụ BCVT chủ yếu là điện thoại, máy tính cá nhân và Internet.

5. Thương mại

- Vai trò của thương mại

+ Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua việc trao đổi, luân chuyển hàng hoá, dịch vụ giữa người bán và người mua.

+ Điều tiết sản xuất, giúp hàng hoá được trao đổi, mở rộng thị trường và thúc đẩy phát triển sản xuất. +Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ trong nước và quốc tế, làm cho nền kinh tế của mỗi nước là một bộ phận khăng khít của nền kinh tế thế giới.

+ Hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra tập quán tiêu dùng mới, thị hiếu mới.

Đặc điểm của thương mại

+ Hoạt động theo quy luật cung, cầu gắn liền với giá cả, thị trường và xu hướng trong cung, cầu của các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ.

+ Không gian hoạt động ngày càng mở rộng, không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia (nội thương) mà còn mở rộng ra thế giới, mang tính toàn cầu (ngoại thương).

+ Hoạt động chủ yếu có hai nhóm là mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thương mại: trình độ phát triển kinh tế, đặc điểm dân số, khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn c - Tình hình phát triển và phân bố của thương mại

+ Nội thương: Hoạt động thương mại diễn ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia (còn gọi là thương mai nội địa); tạo ra thị trường thống nhất trong nước và thúc đẩy phân công lao động giữa các vùng Thương mại bán lẻ còn phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân. Việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thường diễn ra tại các cửa hàng bán lẻ, chợ, cửa hàng tạp hoá, siêu thị, trung tâm thương mại,

+ Ngoại thương: Hoạt động thương mại diễn ra giữa các quốc gia (còn gọi là thương mại quốc tế). Hoạt động ngoại thương (xuất khẩu, nhập khẩu) gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới. Thông qua việc đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hoá, nền kinh tế trong nước có động lực mạnh mẽ để phát triển, các lợi thế được khai thác có hiệu quả hơn. Kết quả hoạt động ngoại thương thể hiện bằng trị giá xuất nhập khẩu.

6. Tài chính ngân hàng

- Vai trò:

+ Là bộ phận quan trọng của nền kinh tế, cung cấp các dịch vụ tài chính, đáp ứng nhu cầu khác nhau của sản xuất và đời sống.

+ Tạo cơ hội cho nhà sản xuất và người dân thanh khoản trên thị trường, duy trì nguồn cung tài chính thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ.

+ Điều tiết và ổn định nền kinh tế, tạo đà tăng trưởng và phát triển kinh tế.

+ Góp phần hình thành quan hệ tích luỹ và tiêu dùng hợp lí.

- Đặc điểm:

+ Tài chính ngân hàng gồm hai bộ phận khăng khít với nhau là tài chính và ngân hàng. Tài chính liên quan đến vấn đề tiền tệ, còn ngân hàng liên quan đến việc thực hiện các giao dịch tài chính nhằm thanh toán, chi trả trong nội địa và quốc tế.

+ Các tổ chức tài chính và các ngân hàng có quy mô khác nhau dựa trên tài sản, doanh thu và đối tượng phục vụ.

+ Tính thuận tiện, nhanh chóng, lãi suất, phí dịch vụ quyết định tới việc lựa chọn các tổ chức tài chính và các ngân hàng của người tiêu dùng.

- Các nhân tố ảnh hưởng:

+ Sự phát triển của nền kinh tế: Kinh tế càng phát triển sẽ tạo ra nhiều tổng sản phẩm xã hội, cơ sở để tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ, đáp ứng nhu cầu chi tiêu hoặc tích luỹ tiền tệ của mọi chủ thể trong xã hội.

+ Khoa học - công nghệ, mức thu nhập của dân cư, chính sách tài chính...

- Tình hình phát triển và phân bố: Hoạt động tài chính ngân hàng sôi động cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống, chính sách tài chính năng động và phù hợp.

7. Du lịch

- Vai trò:

+ Kích thích sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, mang lại nguồn thu ngoại tệ, tăng nguồn thu ngân sách cho quốc gia và địa phương.

+ Tạo nhiều việc làm, giảm nghèo, phục hồi sức khoẻ, tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, quốc gia.

+ Góp phần khai thác, sử dụng hợp lí và hiệu quả tài nguyên; bảo vệ, khôi phục và tôn tạo môi trường (tự nhiên và nhân văn).

- Đặc điểm của du lịch

+ Hoạt động du lịch thường gắn với tài nguyên du lịch, khách du lịch phải đến nơi có tài nguyên du lịch nhờ các dịch vụ du lịch để thoả mãn nhu cầu của mình.

+ Nhu cầu của khách du lịch rất đa dạng và phong phú, thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào thu nhập, nghề nghiệp, độ tuổi,...

+ Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.

- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của du lịch

+Tài nguyên du lịch: Là điều kiện cần thiết để phát triển và phân bố du lịch, là nhân tố cơ bản tạo nên các sản phẩm du lịch, thoả mãn nhu cầu của khách du lịch.

+ Thị trường khách du lịch: Ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển du lịch, đến cơ cấu các sản phẩm du lịch và doanh thu của ngành du lịch. Thị trường khách du lịch nội địa hay quốc tế có nhu cầu du lịch khác nhau, mức chi tiêu khác nhau.

+ Cơ sở hạ tầng (giao thông vận tải, thông tin liên lạc,...) và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch (cơ sở lưu trú, các khu vui chơi giải trí, cơ sở dịch vụ...): Ảnh hưởng tới hoạt động du lịch, tới khả năng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.

+ Các nhân tố kinh tế - xã hội khác như khoa học công nghệ, chính sách phát triển du lịch, điều kiện chính trị và an toàn xã hội,... cũng ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố du lịch.

- Tình hình phát triển và phân bố du lịch: lượng khách du lịch, doanh thu từ du lịch ngày càng tăng; các hình thức du lịch ngày càng phong phú, từ truyền thống (du lịch biển, nghỉ dưỡng vùng núi, mạo hiểm,...) đến các hình thức mới (du lịch hội thảo, hội nghị, sự kiện, mua sắm,...); các tuyến, tour và sản phẩm du lịch ngày càng phong phú, đa dạng.

XEM THÊM :

Công nghiệp đóng vai trò gì trong nền kinh tế?- Địa lý Công nghiệp

 
CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Thế nào là dịch vụ? Dịch vụ có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống xã hội? Hướng dẫn:


a) Dịch vụ là ngành phục vụ cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh hoạt. Dịch vụ được phân chia ra thành ba nhóm:

- Dịch vụ kinh doanh:

+ Dịch vụ sản xuất: Tài chính, ngân hàng, kế toán,...

+ Dịch vụ phân phối: Giao thông vận tải, thương mại,...

- Dịch vụ tiêu dùng:

+ Dịch vụ xã hội: Bưu chính, viễn thông, y tế, giáo dục, bán buôn, bán lẻ,...

+ Dịch vụ cá nhân: Du lịch, dịch vụ sửa chữa, thể dục thể thao,...

- Dịch vụ công: Dịch vụ hành chính công và thủ tục hành chính,...

b) Vai trò của dịch vụ: Vừa thúc đẩy các hoạt động kinh tế, vừa góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.

- Phát triển công nghiệp, nông nghiệp và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- Thúc đẩy phân công lao động, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.

- Phát triển nguồn nhân lực và phát triển con người, giải quyết tốt các vấn đề xã hội.

- Góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

- Kết nối các hệ thống, yếu tố của các thành phần kinh tế, đáp ứng nhu cầu phát triển của kinh tế - xã hội.

Câu 2. Dịch vụ có tác động như thế nào đến sản xuất? Tại sao sự phân bố các ngành dịch vụ có ảnh hưởng rất lớn đến phân bố các ngành kinh tế?

Hướng dẫn:

- Tác động của dịch vụ đến sản xuất:

+ Thương mại, giao thông vận tải tham gia vào việc cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm... vào việc phân phối, tiêu thụ sản phẩm, tác động cả ở đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất.

+ Giao thông vận tải, thông tin liên lạc tác động mạnh mẽ đến phân bố sản xuất; tạo cơ sở hạ tầng..; các đầu mối giao thông vận tải có sức hút đặc biệt đối với sự phân bố các khu công nghiệp mới.

+ Các điều kiện dịch vụ được thuận lợi, thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu về tài chính tạo nguồn lực về sản xuất cho các doanh nghiệp. dịch vụ

+ Các dịch vụ nghề nghiệp có vai trò quan trọng tạo ra năng suất lao động cao trong các ngành công nghệ cao.

- Sự phân bố các ngành dịch vụ có ảnh hưởng rất lớn đến phân bố các ngành kinh tế:

+ Loại hình dịch vụ có ảnh hưởng đến phân bố kinh tế chủ yếu là dịch vụ sản xuất, trong đó chủ yếu là giao thông vận tải, thông tin liên lạc.

+Các ngành giao thông vận tải, thông tin liên lạc (nhất là viễn thông) tác động mạnh mẽ đến phân bố sản xuất, đặc biệt là sản xuất công nghiệp và các ngành dịch vụ khác.

+Các đầu mối giao thông vận tải có sức hút đặc biệt đối với sự phân bố các khu công nghiệp mới.

+ Các điều kiện dịch vụ được thuận lợi, thông thoáng là những yếu tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tư.

Câu 3. Sự phát triển của ngành dịch vụ có tác động như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội và tài nguyên, môi trường?

Hướng dẫn:


- Dịch vụ phát triển có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.

+ Dịch vụ cung ứng nguyên liệu, vật tư, máy móc... để phát triển sản xuất.

+ Dịch vụ đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, tiêu thụ sản phẩm, góp phần tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới, kích thích sản xuất phát triển.

+ Dịch vụ góp phần tăng cường các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, có tác động to lớn làm thay đổi phân bố sản xuất, thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.

+ Sự phát triển của du lịch thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.

- Dịch vụ phát triển có tác động đến tài nguyên, môi trường.

+ Sự phát triển của dịch vụ cho phép khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên và sự ưu đãi của tự nhiên; các di sản văn hóa, lịch sử... để phục vụ con người.

+ Du lịch phát triển góp phần bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa và bảo vệ môi trường.

Câu 4. Dịch vụ có những đặc điểm gì? Tại sao sự phát triển của các ngành dịch vụ là động lực của sự tăng trưởng kinh tế?

Hướng dẫn:


a) Đặc điểm của dịch vụ:

- Sản phẩm dịch vụ không mang tính vật chất.

- Hoạt động dịch vụ có tính linh hoạt nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống xã hội.

- Hoạt động dịch vụ có tính hệ thống. Toàn bộ các nhóm ngành dịch vụ là những mắt xích trong một chuỗi liên kết giữa sản xuất với sản xuất, sản xuất với cung ứng, sản xuất với tiêu dùng...

- Không gian lãnh thổ của dịch vụ ngày càng mở rộng. Hoạt động dịch vụ không giới hạn ở một khu vực, một quốc gia mà phát triển toàn cầu.

+ Ở các nước phát triển, các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP (trên 60%); còn ở các nước đang phát triển, tỉ trọng của dịch vụ thường chỉ dưới 50%.

+ Trên thế giới, các thành phố cực lớn, đồng thời là các trung tâm dịch vụ lớn, nhất là các dịch vụ có vai trò rất to lớn trong nền kinh tế toàn cầu như dịch vụ tiền tệ, giao thông vận tải, viễn thông, sở hữu trí tuệ,

b) Sự phát triển của các ngành dịch vụ là động lực của sự tăng trưởng kinh tế, vì:

- Các ngành thương mại, giao thông vận tải tham gia vào việc cung ứng nguyên vật liệu, bán thành phẩm... và vào việc phân phối, tiêu thụ sản phẩm, như vậy là tác động cả ở đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất. - Các dịch vụ về tài chính có ý nghĩa càng lớn khi quy mô sản xuất ngày càng mở rộng và vốn, bất động sản là nguồn lực của các doanh nghiệp.

- Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thì các dịch vụ nghề nghiệp có vai trò quan trọng tạo ra năng suất lao động cao trong các ngành công nghệ cao.

Sự phát triển mạnh mẽ của giao thông vận tải và thông tin liên lạc (nhất là viễn thông) tạo ra cơ sở hạ tầng mới cho việc quản lí xã hội, quản lí nền kinh tế, làm thay đổi quan niệm của con người về không gian, về khoảng cách, làm tăng thêm vai trò của yếu tố thời gian.

- Trên thực tế, ba trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới là Hoa Kì, EU và Nhật Bản đều là các nền kinh tế với công nghiệp chế tạo có công nghệ cao và dịch vụ rất phát triển.

Câu 5. Sự phát triển kinh tế của một quốc gia có tác động như thế nào đến sự tăng trưởng nhanh của khu vực dịch vụ?

Hướng dẫn:


- Sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất làm nảy sinh các loại hình dịch vụ phục vụ cho sản xuất. - Kinh tế phát triển, mức sống của nhân dân sẽ tăng, quyết định sức mua, nhu cầu dịch vụ.

- Sự phát triển kinh tế sẽ nâng cao năng suất lao động, tạo ra sự chuyển dịch lao động từ khu vực sản xuất vật chất sang khu vực dịch vụ.

- Việc mở rộng sự phân bố sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ kéo theo sự phân bố rộng rãi và chuyển dịch phân bố dịch vụ.

Câu 6. Sản xuất vật chất tác động như thế nào đến dịch vụ? Tại sao sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ sản xuất?

Hướng dẫn:


a) Tác động của sản xuất đến dịch vụ

- Sản xuất phát triển tạo điều kiện để trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng, hiện đại hoá dịch vụ. - Năng suất lao động trong công nghiệp, nông nghiệp cao thì chuyển một phần lao động sang dịch vụ. - Phân bố sản xuất kéo theo sự phân bố dịch vụ. Sự phân bố các ngành kinh tế đặc biệt là các cơ sở sản xuất công nghiệp tác động mạnh mẽ đến sự phân bố các ngành dịch vụ: giao thông vận tải, thông tin liên lạc, quảng cáo, thiết kế, thương mại,... Thường các trung tâm kinh tế đồng thời là các trung tâm dịch vụ. b) Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ sản xuất, vì:

- Dịch vụ sản xuất là ngành phục vụ cho yêu cầu của các ngành sản xuất, đảm bảo và tạo điều kiện để các ngành sản xuất phát triển.

- Các ngành dịch vụ sản xuất (trừ giao thông vận tải) không chịu ảnh hưởng của phân bố tài nguyên thiên nhiên, chỉ chịu tác động của các nhân tố kinh tế – xã hội.

Câu 7. Tại sao hoạt động dịch vụ tiêu dùng trên thế giới rất đa dạng?

Hướng dẫn:


- Dịch vụ tiêu dùng phục vụ tiêu dùng của người dân, chịu sự tác động của các yếu tố liên quan đến dân số: quy mô, cơ cấu, gia tăng, phân bố, sức mua, chất lượng cuộc sống, phong tục, tập quán, tâm lí xã hội,...

- Trên thế giới, các nhân tố này hết sức đa dạng, nên hoạt động dịch vụ tiêu dùng đa dạng.
 
Câu 8. Phân tích tác động của trình độ phát triển kinh tế và dân cư đến phát triển ngành dịch vụ. Hướng dẫn:

- Tác động của trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước đến phát triển ngành dịch vụ:

+ Sản xuất phát triển (quy mô, cơ cấu, sản lượng,...) thì dịch vụ phát triển để đáp ứng các nhu cầu về cung ứng nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng,... và tiêu thụ sản phẩm.

+Năng suất lao động trong nông nghiệp, công nghiệp có cao thì mới có thể chuyển một phần lao động sang làm dịch vụ.

+ Phân bố sản xuất kéo theo sự phân bố của các hoạt động dịch vụ.

+ Chuyên môn hóa sản xuất càng sâu thì mối liên hệ giữa các bộ phận lãnh thổ càng chặt chẽ, đòi hỏi dịch vụ phải phát triển để đáp ứng.

- Dân cư tác động đến sự phát triển ngành dịch vụ.

+ Số dân, kết cấu tuổi, giới tính, tỉ lệ tăng dân số và sức mua của dân cư đặt ra những yêu cầu về mô phát triển, nhịp độ tăng trưởng và cơ cấu của ngành dịch vụ.

+ Sự phân bố dân cư kéo theo sự phân bố mạng lưới dịch vụ tiêu dùng; các ngành dịch vụ thường phân bố ở ngay trong lòng các điểm phân bố dân cư (thành phố, thị xã, các làng bản...).

+ Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của dân cư có ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ: lễ hội, văn hóa dân gian,... càng đa dạng và phong phú là cơ sở để phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ.

Câu 9. Phân tích tác động của đô thị hoá đến phát triển ngành dịch vụ.

Hướng dẫn:


Sự phát triển của đô thị hóa tác động mạnh mẽ đến phát triển dịch vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công.

Các thành phố thường là các trung tâm công nghiệp, vì vậy, các loại dịch vụ kinh doanh (dịch vụ sản xuất) phát triển một cách tương xứng.

- Dân cư thành thị nói chung có mức sống cao, có “lối sống thành thị”. Vì vậy, nhu cầu dịch vụ hết sức đa dạng, hoạt động dịch vụ cực kì phức tạp.

- Môi trường của các thành phố là môi trường nhân tạo, phần lớn nhu cầu của dân cư được đáp ứng nhờ các nguồn cung cấp từ bên ngoài vào (lương thực, thực phẩm, năng lượng, nước sinh hoạt,...).

- Nhiều thành phố là trung tâm hành chính, văn hoá, xã hội, một số thành phố, thị xã còn là trung tâm chính trị của cả nước, của địa phương; vì vậy, các dịch vụ công (hành chính, văn hóa, giáo dục,...) cũng được tập trung ở đây.

Câu 10. Tại sao sự phát triển của dịch vụ gắn liền với dân cư?

Hướng dẫn:


- Quy mô dân số quy định quy mô phát triển dịch vụ.

- Cơ cấu dân số đa dạng (theo tuổi, theo giới, theo lao động, theo trình độ văn hoá,...) tác động đến cơ cấu và sự đa dạng của dịch vụ, nhất là dịch vụ tiêu dùng.

- Gia tăng dân số tác động đến nhịp độ tăng trưởng của dịch vụ.

- Sự phân bố dân cư kéo theo sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng: Nơi mật độ dân số cao có dịch vụ phát triển mạnh.

- Truyền thống văn hoá, tôn giáo, văn hoá, phong tục tập quán, nhu cầu, thị hiếu, sức mua,... của dân cư có ảnh hưởng đến loại hình và việc tổ chức dịch vụ.

Câu 11. Tại sao nói sự phát triển của các ngành dịch vụ có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình công nghiệp hóa? (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2014).

Hướng dẫn:


- Tác động của công nghiệp hoá đến dịch vụ:

+Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành dịch vụ.

+ Chuyển một phần lao động từ sản xuất vật chất sang dịch vụ.

+ Đặt ra yêu cầu và thúc đẩy sự phát triển, phân bố của dịch vụ. + Đẩy mạnh đô thị hóa, từ đó dịch vụ phát triển.

- Tác động của dịch vụ đối với công nghiệp hóa:

+Cung ứng nguyên liệu, vật tư, máy móc, tiêu thụ sản phẩm,... đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa. + Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ trong công nghiệp hóa.

+ Sự phát triển của một số dịch vụ tác động đến phân bố công nghiệp.

+ Dịch vụ ở các đô thị phát triển làm cơ sở cho phát triển công nghiệp hóa.

Câu 12. Giải thích tại sao tỉ lệ lao động dịch vụ ở các nước trên thế giới ngày càng tăng? Hướng dẫn:

- Trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước: Trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước càng cao, điều kiện và nhu cầu về dịch vụ sản xuất, tiêu dùng, du lịch,... càng lớn, thu hút người lao động tham gia các hoạt động dịch vụ.

- Năng suất lao động xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vật chất ngày càng cao, tạo điều kiện thuận lợi để chuyển một phần lao động sang làm dịch vụ.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa kéo theo sự chuyển dịch lao động, với sự gia tăng lao động ở khu vực dịch vụ.

- Sự phát triển của đô thị hóa (quy mô đô thị lớn lên, số dân đô thị trên thế giới tăng, lối sống đô thị ngày càng được phổ biến rộng rãi) kéo theo sự phát triển của các trung tâm dịch vụ.

Câu 13. Tại sao ngành dịch vụ trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ? Hướng dẫn:

- Kinh tế thế giới ngày càng phát triển; trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước ngày càng cao, đẩy nhanh sự phát triển các ngành dịch vụ sản xuất, tiêu dùng,...

- Quy mô dân số thế giới nói chung và các nước nói riêng ngày càng lớn, chất lượng cuộc sống người dân ở nhiều nước được nâng cao tác động mạnh đến dịch vụ tiêu dùng.

- Quá trình đô thị hoá được đẩy mạnh tác động đến sự phát triển của các loại hình dịch vụ sản xuất, tiêu dùng và dịch vụ công ở các đô thị.

- Toàn cầu hoá ngày càng sâu rộng, mở rộng thị trường tạo cơ hội phát triển các doanh nghiệp dịch vụ, mở cửa cho thương mại và đầu tư dịch vụ. Liên kết và hợp tác quốc tế phát triển đẩy mạnh nhanh chóng dịch vụ và thương mại quốc tế, hợp tác giữa các nước trong phát triển dịch vụ.

- Khoa học kĩ thuật và công nghệ phát triển mạnh, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã làm thay phương thức sản xuất nhiều loại hình dịch vụ, phát triển dịch vụ có hàm lượng chất xám cao.

- Chính sách của các quốc gia phát triển tự do các hình thức dịch vụ và đa dạng hoá hoạt động dịch vụ
 
Câu 14. Tại sao dịch vụ sản xuất và dịch vụ tiêu dùng trên thế giới ngày càng phát triển mạnh?

Hướng dẫn


a) Dịch vụ sản xuất phát triển, do:

- Sản xuất ngày càng phát triển với quy mô lớn, năng suất cao, tốc độ nhanh..., đòi hỏi ngành dịch vụ con xuất (vận tải và thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp....) phát triển đáp ứng.

- Sự phát triển của nền kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vụ sản xuất phát triển (ví dụ, các phương tiện kĩ thuật hiện đại cùng với toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho các hoạt động của dịch vụ sản xuất diễn

ra rất thuận lợi).

b) Dịch vụ tiêu dùng (hoạt động bán buôn, bán lẻ, du lịch,...) phát triển, do:

- Dân số:


+ Quy mô dân số: Quy mô dân số càng lớn, nhu cầu tiêu thụ càng nhiều, quy mô dịch vụ càng lớn. + Gia tăng dân số: Dân số tăng nhanh kéo theo tốc độ tăng nhanh của dịch vụ tiêu dùng.

+ Cơ cấu dân số: Cơ cấu dân số theo tuổi, giới, lao động văn hóa,... đòi hỏi sự đáp ứng đa dạng của dịch vụ tiêu dùng, dẫn đến cơ cấu dịch vụ tiêu dùng đa đạng.

+ Phân bố dân cư: Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với sự phân bố dân cư; việc phân bố dân cư ngày nay mở rộng phạm vi ở nhiều nơi trên thế giới, kéo theo sự phân bố rộng rãi các ngành dịch vụ tiêu dùng.

- Trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động xã hội:

+ Trình độ phát triển của nền kinh tế càng cao, điều kiện và nhu cầu về dịch vụ càng lớn, thu hút người lao động tham gia các hoạt động dịch vụ.

+Năng suất lao động xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vật chất ngày càng cao, tạo điều kiện thuận lợi để chuyển một phần lao động sang làm dịch vụ.

- Quá trình đô thị hóa trên thế giới: Đô thị hóa phát triển, số dân đô thị ngày càng tăng, lối sống đô thị phổ biến, tạo nhu cầu dịch vụ lớn và đa dạng, hoạt động dịch vụ phát triển mạnh.

Câu 15. Giải thích tại sao các thành phố lớn cũng đồng thời là các trung tâm dịch vụ lớn. Hướng dẫn:

- Các thành phố cũng thường là các trung tâm công nghiệp, do đó các loại dịch vụ kinh doanh phải được phát triển một cách tương xứng.

- Dân cư thành phố có mật độ tập trung dày đặc, nhìn chung có mức sống cao, nhu cầu về dịch vụ đa dạng và phức tạp; đồng thời, phần lớn nhu cầu của dân cư được đáp ứng nhờ nguồn cung cấp từ bên ngoài (lương thực, thực phẩm, năng lượng, nước sinh hoạt,...). Do vậy, hoạt động dịch vụ phát triển rất mạnh ở các thành phố lớn.

- Các thành phố là trung tâm hành chính, văn hoá, xã hội; nhiều thành phố, thị xã còn là các trung tâm chính trị của cả nước, của địa phương; vì vậy các dịch vụ về hành chính, văn hóa, giáo dục... cũng được tập trung ở đây.

Câu 16. Phân biệt sự khác nhau về tỉ trọng của dịch vụ trong cơ cấu GDP ở các nước phát triển và các nước đang phát triển.

Hướng dẫn:


- Các nước phát triển có tỉ trọng dịch vụ cao trong cơ cấu GDP, còn các nước đang phát triển có tỉ trọng thường nhỏ. Nguyên nhân chủ yếu do sự khác nhau về các nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ ở hai nhóm nước, như: Trình độ phát triển của nền kinh tế và năng suất lao động xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất vật chất; số dân, kết cấu tuổi, giới tính, tỉ lệ gia tăng dân số và sức mua của dân cư; đô thị hóa và công nghiệp hóa,...

- Các nước phát triển:

+ Trình độ phát triển của nền kinh tế và năng suất lao động xã hội cao hơn nhiều so với các nước đang phát triển, ngành công nghiệp và xây dựng phát triển, đô thị hóa phát triển mạnh; chất lượng cuộc sống của dân cư cao, sức mua lớn,... làm cho hoạt động dịch vụ phát triển mạnh và đa dạng.

+ Do sự phát triển của kinh tế, đặc biệt là kinh tế tri thức và chất lượng cuộc sống dân cư cao nên chất lượng dịch vụ tốt và tương ứng giá trị dịch vụ cao, phát triển nhiều ngành có vai trò rất lớn trong nền kinh tế toàn cầu mang lại giá trị lớn (dịch vụ tiền tệ, giao thông vận tải biển, viễn thông, sở hữu trí tuệ...). - Các nước đang phát triển:

+ Nhìn chung phần lớn các nước có trình độ phát triển kinh tế đang còn ở mức thấp, năng suất lao động xã hội chưa cao; khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP. Hiện nay, nhiều nước đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhưng thành tựu chưa cao; quá trình đô thị hóa còn nhiều hạn chế,... Từ đó, ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành dịch vụ.

+ Do sự phát triển của kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư nên chất lượng dịch vụ có giá trị chưa cao; các dịch vụ mang lại hiệu quả cao đang còn nhiều hạn chế.

Câu 17. Tại sao giao thông vận tải có tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia?

Hướng dẫn:


- Giao thông vận tải là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thường.

- Giao thông vận tải thực hiện các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương, thúc đẩy sự giao lưu hàng hóa, tác động đến sự phát triển kinh tế.

- Những tiến bộ của ngành giao thông vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất.

+ Những nơi nằm gần các tuyến vận tải lớn hoặc các đầu mối giao thông vận tải cũng là nơi tập trung các ngành sản xuất, dịch vụ và dân cư.

+ Nhờ hoàn thiện kĩ thuật, mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển mà các vùng xa xôi về mặt địa lí cũng trở nên gần.

- Sự phát triển của giao thông vận tải góp phần thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ. Trong sự phân công lao động theo lãnh thổ, mỗi lãnh thổ dựa vào những thuận lợi nổi trội của mình về các nguồn lực để sản xuất một số sản phẩm hàng hóa chuyên biệt có giá trị cao (chuyên môn hóa), đưa trao đổi với các lãnh thổ khác. Việc trao đổi đó không thể xảy ra nếu không có hoạt động của giao thông vận tải.

Câu 18. Sự phát triển của giao thông vận tải có tác động như thế nào đến phân bố dân cư đô thị? (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2013).

Hướng dẫn:


- Sự phát triển của giao thông vận tải (mạng lưới, phương tiện, tốc độ, chi phí, tiện nghi...).

- Tác động: Dân cư phân bố ra xa hơn ở các vùng ngoại thành, do người dân không cần ở tập trung gần nơi làm việc hoặc gần trung tâm vẫn có thể đi về hàng ngày.

Câu 19. Giao thông vận tải khác với sản xuất công nghiệp và nông nghiệp như thế nào?

Hướng dẫn:


- Công nghiệp và nông nghiệp là các ngành sản xuất vật chất. Giao thông vận tải là ngành dịch vụ.

- Đối tượng chính của giao thông vận tải là con người và những sản phẩm vật chất do con người tạo ra, quá trình sản xuất của giao thông vận tải chính là quá trình vận chuyển.

- Sản phẩm của GTVT là sự chuyên chở người và vận chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác, thông qua vận chuyển hàng hóa đã tăng thêm giá trị cho hàng hóa. Chất lượng của sản phẩm được đánh giá bằng một số tiêu chí như: tốc độ chuyên chở, mức độ tiện nghi, an toàn. ... Đơn vị tính của GTVT là khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển. Giá của sản phẩm chính là giá cước.

- GTVT sử dụng nhiêu nguyên liệu từ các ngành khác: GTVT sử dụng nhiều sản phẩm của các ngành kinh tế khác với nguồn lao động đông đảo. GTVT cần nhiều nguyên liệu như xăng, dầu... ngoài ra còn các nguyên liệu để sản xuất phương tiện GTVT.

. GTVT có sự phân bố rất đặc thù: Phân bố theo mạng lưới với các tuyến và đầu mối GTVT.

Câu 20. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải?

Hướng dẫn:


- Điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, biển...) ảnh hưởng đến sự phân bố các loại hình giao thông vận tải và vai trò khác nhau của các loại hình, sự hoạt động của các phương tiện vận tải.

- Ở các hoang mạc nhiệt đới, do khô hạn không có điều kiện phát triển giao thông vận tải đường sông; đường sắt và đường ô tô cũng khó phát triển. Vận tải bằng trực thăng thực hiện trong không trung, có mặt bằng rộng rãi không bị hạn chế tầm nhìn để cất và hạ cánh. Vận tải bằng lạc đà đã phổ biến từ lâu đời, do sức chịu đựng dẻo dai và thích ứng của loài gia súc này trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt của hoang mạc.

- Ở các khu vực có mạng lưới sông ngòi dày đặc có thuận lợi cho vận tải đường sông, nhưng không thuận lợi cho vận tải đường bộ (đường ô tô và đường sắt) do phải làm nhiều cầu, cống, phà, hầm..; trong mùa mưa lũ, giao thông lại dễ bị tắc nghẽn.

- Ở các Quốc đảo (Nhật Bản, Anh, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin...) ngành giao thông vận tải đường biển có vai trò to lớn.

Câu 21. Điều kiện kinh tế – xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố các ngành giao thông vận tải?

Hướng dẫn:


– Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải.

+Các ngành kinh tế trang bị máy móc, thiết bị, phương tiện cho giao thông vận tải. Ví dụ: công nghiệp cơ khí vận tải, công nghiệp xây dựng cho phép duy trì và tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành giao thông vận tải; công nghiệp điện tử - tin học trang bị các thiết bị kĩ thuật hiện đại cho giao thông vận tải....

+ Các ngành kinh tế là khách hàng của giao thông vận tải. Các ngành kinh tế càng phát triển, nhu cầu vận tải càng lớn cả về khối lượng vận tải; về cự li, thời gian giao nhận; cả yêu cầu về tốc độ vận chuyển... Giao thông vận tải cần phải lựa chọn loại hình vận tải phù hợp, hướng và cường độ vận chuyển để đáp ứng các nhu cầu trên.

+ Tình hình phân bố các cơ sở công nghiệp, trình độ phát triển kinh tế của các vùng, quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định mật độ mạng lưới giao thông vận tải, các loại hình vận tải, hướng và cường độ của các luồng vận chuyển.

Ví dụ, Sự phát triển các trung tâm công nghiệp lớn và sự tập trung hóa lãnh thổ sản xuất công nghiệp sẽ làm tăng nhu cầu vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu và sản phẩm, làm mở rộng vùng cung cấp nguyên, nhiên liệu và vùng tiêu thụ sản phẩm. Như vậy, phát triển các trung tâm công nghiệp lớn và sự tập trung hóa lãnh thổ công nghiệp sẽ làm tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển, làm tăng cự li vận chuyển.

- Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô. Trong các thành phố lớn và các chùm đô thị đã hình thành một loại hình vận tải đặc biệt là giao thông vận tải thành phố.

Câu 22. Giao thông vận tải có mối quan hệ như thế nào với các ngành sản xuất công nghiệp và nông nghiệp?

Hướng dẫn:


- Giao thông vận tải tác động đến sản xuất công nghiệp, nông nghiệp:

+ Giao thông vận tải phục vụ, tạo điều kiện, hỗ trợ công nghiệp, nông nghiệp phát triển (cung ứng nguyên, nhiên liệu; vận chuyển máy móc, thiết bị; đưa sản phẩm đến nơi tiêu thụ, gắn sản xuất với nhu cầu thị trường,..).

+ Phân bố giao thông vận tải (đầu mối, tuyến đường) tác động đến phân bố sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.

+ Giao thông vận tải là khách hàng của công nghiệp và nông nghiệp, đặt ra các nhu cầu cần đáp ứng về trang bị máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,...

- Các ngành sản xuất nông nghiệp và công nghiệp tác động đến giao thông vận tải:

+ Cung cấp sản phẩm, máy móc, thiết bị, phương tiện cho giao thông vận tải. Các ngành này càng phát triển mạnh càng tác động mạnh mẽ, nâng cao năng lực, hiện đại hoá giao thông vận tải.

+Sự phân bố sản xuất công nghiệp, nông nghiệp kéo theo và mở rộng sự phân bố của giao thông vận tải. +Công nghiệp, nông nghiệp là khách hàng của giao thông vận tải, đòi hỏi giao thông vận tải phải phát triển để đáp ứng nhu cầu vận chuyển về mật độ, loại hình vận tải; hướng và cường độ vận tải,...

Câu 23. Giải thích tại sao giao thông vận tải bằng ô tô đang ngày càng phát triển mạnh.

Hướng dẫn:


- Vận tải bằng ô tô có nhiều ưu điểm nổi bật:

+ Tiện lợi, cơ động, thích nghi cao với các điều kiện địa hình.

+ Có hiệu quả kinh tế cao trên các cự li ngắn và trung bình.

+ Phối hợp được sự hoạt động của các loại phương tiện vận tải khác như đường sắt, đường thủy, đường không,.

- Có nhiều cải tiến quan trọng về phương tiện vận tải, hệ thống đường, đặc biệt là việc chế tạo được các loại ô tô dùng ít nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường.
 
Câu 24. Tại sao sự phân bố đường sắt gắn liền với sự phân bố công nghiệp, sự phát triển đường biển gắn rất chặt với sự mở rộng buôn bán quốc tế?

Hướng dẫn:


- Đường sắt: Vận tải đường sắt có ưu điểm nổi bật là vận tải được các hàng nặng trên quãng đường xa với tốc độ nhanh ổn định và giá rẻ, nên rất thích hợp cho vận chuyển hàng hóa công nghiệp (nguyên liệu, sản phẩm,...).

- Đường biển: Do ưu thế chở được khối lượng hàng hóa lớn với giá thành rẻ, vượt được đại dương rộng lớn, khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn,... nên vận tải đường biển đảm bảo phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế.

Câu 25. Ngành viễn thông có vai trò to lớn như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

Hướng dẫn:


- Tạo ra những điều kiện cần thiết cho hoạt động kinh tế phát triển, tác động đến quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; thay đổi cách thức tổ chức nền kinh tế; góp phần quan trọng làm thay đổi các nhân tố phân bố sản xuất, làm tăng trưởng mạnh mẽ quá trình phi tập trung hóa trong hoạt động của các cơ sở kinh tế.

- Góp phần thực hiện giao lưu giữa các vùng lãnh thổ, thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế; tăng cường khả năng phối hợp hành động của con người ở những nơi rất xa trên Trái Đất.

- Tác động tích cực đến phát triển xã hội, có tác động sâu sắc đến việc tổ chức đời sống xã hội, đến việc Nổ chức lãnh thổ các hoạt động kinh tế - xã hội; nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần, đảm bảo an ninh quốc gia.

Câu 26. Thế nào là ngành thương mại? Phân biệt cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu.

Hướng dẫn


- Thương mại là quá trình mua, bán, trao đổi, lưu thông hàng hoá, dịch vụ bên trong một nước và giữa các nước trên thế giới. Thương mại là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng thông qua việc luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua. Thương mại bao gồm nội thương và ngoại thương. - Cán cân xuất nhập khẩu:

+ Quan hệ so sánh giá trị giữa hàng xuất khẩu với giá trị hàng nhập khẩu được gọi là cán cân xuất nhập khẩu

+ Nếu trị giá hàng xuất khẩu mà lớn hơn trị giá hàng nhập khẩu thì gọi là xuất siêu. Ngược lại, nếu trị giá hàng xuất khẩu mà nhỏ hơn trị giá hàng nhập khẩu thì gọi là nhập siêu.

- Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu:

+ Các mặt hàng xuất khẩu có thể chia thành các nhóm: Nguyên liệu chưa qua chế biến và các sản phẩm đã qua chế biến,...

+Các mặt hàng nhập khẩu có thể chia thành các nhóm: Tư liệu sản xuất (nguyên liệu, máy móc, thiết bị...) và sản phẩm tiêu dùng,...

+ Ngoài việc xuất và nhập khẩu hàng hoá, các nước còn xuất và nhập khẩu các dịch vụ thương mại.

Câu 27. Tại sao thương mại được coi là mạch máu của nền kinh tế?

Hướng dẫn:


- Thương mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua việc trao đổi, luân chuyển hàng hoá, dịch vụ giữa người bán và người mua. Trong nền kinh tế thị trường thì sản xuất hàng hóa phát triển mạnh làm tăng vai trò của thương mại.

- Điều tiết sản xuất, giúp hàng hoá được trao đổi, mở rộng thị trường và thúc đẩy phát triển sản xuất. - Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ trong nước và quốc tế, làm cho nền kinh tế mỗi nước là một bộ phận khăng khít của nền kinh tế thế giới. Thương mại là cầu nối thị trường trong nước với thị trường thế giới. Trong thời đại ngày nay, thương mại phát triển thể hiện rõ xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa, từ đó góp phần đẩy mạnh hội nhập với khu vực và thế giới.

- Hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra tập quán tiêu dùng mới, thị hiếu mới.

Câu 28. Tại sao sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu sẽ thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa các vùng?

Hướng dẫn:


- Phân công lao động theo lãnh thổ: Mỗi lãnh thổ dựa vào thế mạnh của mình để sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá, trao đổi với các lãnh thổ khác; mặt khác, lại tiêu thụ các sản phẩm của các lãnh thổ khác mà mình cần. Mỗi lãnh thổ tham gia vào phân công lao động với cả hai khía cạnh: Cung cấp các sản phẩm hàng hoá, tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá.

- Xuất nhập khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia. Việc cung cấp và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá giữa các lãnh thổ được tiến hành thông qua xuất nhập khẩu.

- Xuất nhập khẩu đòi hỏi tăng cường sản xuất, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm. Xuất nhập khẩu tạo điều kiện cho phát triển sản xuất hàng hoá quy mô lớn.

Câu 29. Hoạt động xuất nhập khẩu có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế của một nước? Hướng dẫn:

- Hoạt động xuất khẩu:

+ Hoạt động xuất khẩu tạo đầu ra cho sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế của nhiều ngành sản xuất.

+ Việc đẩy mạnh xuất khẩu tạo vốn cho công nghiệp hóa, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, tạo điều kiện để đẩy mạnh nhập khẩu.

- Hoạt động nhập khẩu: Việc đẩy mạnh nhập khẩu sẽ tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. + Nhập khẩu thiết bị, máy móc góp phần hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành kinh tế. + Nhập khẩu nguyên liệu, nhiên liệu cho phép mở rộng sản xuất, bù đắp các nhu cầu trong nước mà chưa đáp ứng được, tạo điều kiện nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.

+ Việc nhập khẩu hàng hóa còn có thể tạo ra môi trường cạnh tranh cần thiết giữa hàng nội địa và hàng nhập, thúc đẩy các cơ sở sản xuất trong nước nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm...

Câu 30. Tại sao trong quá trình công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển, nhập siêu là xu thế chủ yếu? (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2017).

Hướng dẫn:

- Kinh tế phát triển chưa cao; hàng xuất khẩu chủ yếu từ nông - lâm - thủy sản, khoáng sản, hàng công nghiệp gia công, có giá trị thấp.

- Công nghiệp hóa đòi hỏi nhập trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu để phát triển công nghiệp..., đây là những hàng có giá trị cao.

Câu 31. Giải thích tại sao hoạt động thương mại trên thế giới ngày càng phát triển mạnh? (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2018).

Hướng dẫn:

- Kinh tế thế giới phát triển mạnh, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn và có nhu cầu cao về máy móc, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng...

- Thị trường thế giới rộng mở cùng với toàn cầu hoá, thị trường trong các nước ngày càng phát triển.

- Điều kiện thương mại ngày càng hiện đại, tiện lợi: Giao thông vận tải, thông tin liên lạc, dịch vụ khác... Câu 32. Tại sao du lịch được chú trọng phát triển ở nhiều nước trên thế giới?

Hướng dẫn:

- Kinh tế: Nguồn thu ngoại tệ đáng kể, góp phần vào phát triển kinh tế; góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác,...

- Xã hội: Khai thác tài nguyên du lịch để đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi và bồi dưỡng sức khoẻ cho người dân; tạo công ăn việc làm và góp phần tăng thu nhập; bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá,...

- Tài nguyên, môi tường: Phát huy giá trị của các tài nguyên, tạo các cảnh quan văn hoá hấp dẫn, góp phần bảo vệ môi trường,...

Câu 33. Tại sao sự phát triển du lịch có sự khác nhau trên thế giới?

Hướng dẫn:

Hoạt động du lịch chịu tác động của các nhân tố: Tài nguyên du lịch, nhu cầu du lịch và các điều kiện phát triển du lịch khác như cơ sở hạ tầng (giao thông, thông tin liên lạc, cơ sở vật chất kĩ thuật, chính sách phát triển...)

- Các nhân tố này có sự khác nhau rất lớn trên thế giới cũng như ở các địa phương trong một nước, nên sự phát triển du lịch khác nhau.
 
Câu 34. Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến việc đầu tư bổ sung lao động cho ngành

dịch vụ?

A. Trình độ phát triển kinh tế.

B. Quy mô và cơ cấu dân số.

C. Mức sống và thu nhập thực tế. mang lưới dân cư. D. Phân bố và

Câu 35. Đối với giao thông vận tải, các ngành kinh tế vừa
A. yêu cầu về khối lượng vận tải, vừa xây dựng đường sá.
B. yêu cầu về tốc độ vận chuyển, vừa xây dựng cầu cống.
C. là khách hàng về cự li, vừa trang bị các loại phương tiện.
D. là khách hàng, vừa trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật vận tải.

Câu 36. Nguyên nhân nào sau đây làm cho thông qua hoạt động nhập khẩu, nền kinh tế trong nước tìm được động lực phát triển mạnh mẽ?

A. Nền sản xuất trong nước tìm được thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn.
B. Nền sản xuất trong nước đứng trước yêu cầu nâng cao chất lượng.
C. Ngoại tệ thu được dùng để tích luỹ và nâng cao đời sống nhân dân.
D. Hoàn thiện kĩ thuật và công nghệ sản xuất, cơ sở nguyên vật liệu.

Câu 37. Yếu tố nào sau đây có quan hệ đặc biệt đến sự phát triển của du lịch quốc tế?

A. Tài nguyên thiên nhiên, nhân văn độc đáo.
B. Quy mô dân số lớn, gia tăng dân số nhanh.
C. Hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch hiện đại.
D. Cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển mạnh.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

34-A; 35-D; 36-D; 37-A
 

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top