Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 4,927
“Sự khác biệt về bức xạ Mặt Trời và các yếu tố tự nhiên đã tạo nên các đới và kiểu khí hậu đa dạng trên Trái Đất.”
-Vì sao nơi thì nóng ẩm, nơi lại khô hạn hay băng giá?”
-“Khí hậu trên Trái Đất được chia như thế nào?”
-“Điều gì tạo nên sự đa dạng khí hậu toàn cầu?”
1. Phạm vi các đới khí hậu từ Xích đạo về cực
Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu và trong một số đới có các kiểu khí hậu:
CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Đới khí hậu cận Xích đạo có đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa như thế nào?
Hướng dẫn:
- Đặc điểm:
+ Nhiệt độ cao (nhiệt độ trung bình năm thường trên 25°C), biên độ nhiệt độ năm không lớn.
+ Có hai mùa mưa khô rõ rệt.
Giải thích:
+ Đới khí hậu này nằm trong vùng nội chí tuyến, nên nhiệt độ quanh năm cao.
+ Một mùa chịu tác động của khối khí Xích đạo nên có mưa nhiều, một mùa chịu ảnh hưởng khối khí chí tuyến nên khô hạn, ít mưa.
Câu 2. Phân biệt kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa và kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Hướng dẫn:
- Khí hậu nhiệt đới lục địa:
+ Từ 10° đến 30° vĩ độ Bắc và 5° đến 25° vĩ độ Nam. Khí hậu nhiệt đới được đặc trưng bởi nhiệt độ cao quanh năm và trong năm có một thời kì khô hạn (khoảng 3 tháng hanh khô liên tục).
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, có sự thay đổi theo mùa: một mùa khô trùng với mùa đông và một mùa hạ ẩm. Thời kì nhiệt độ tăng cao là khoảng thời gian mặt trời đi qua thiên đỉnh. Càng gần chí tuyến, thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt càng lớn.
+ Lượng mưa trung bình năm từ 500 mm đến 1500 mm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa (có ít nhất 3 tháng mưa liên tục).
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa:
+ Nổi bật với hai đặc điểm: Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường.
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, biên độ nhiệt trung bình năm khoảng 8°C.
+ Lượng mưa trung bình năm trên 1000 mm, nhưng thay đổi tuỳ thuộc vào vị trí gần hay xa biển, vào sườn núi đón gió hay khuất gió. Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) tập trung từ 70% đến 95% lượng mưa cả năm. Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4), lượng mưa ít.
+ Thời tiết diễn biến thất thường. Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn; lượng mưa có năm ít, năm nhiều, dễ gây hạn hán, lũ lụt.
Câu 3. Phân biệt kiểu khí hậu ôn đới hải dương và kiểu khí hậu ôn đới lục địa.
Hướng dẫn:
a) Giống nhau:
- Nhiệt độ trung bình năm ôn hoà (tháng cao nhất có nhiệt độ trung bình không tới 20°C).
- Lượng mưa trung bình năm ở mức độ trung bình.
b) Khác nhau:
- Khí hậu ôn đới hải dương:
+ Nhiệt độ trung bình các tháng trên 0°C, có nhiệt độ cực tiểu vào tháng 12, mùa đông không lạnh lắm, biên độ nhiệt năm và ngày đêm không cao. uid.
+ Mưa nhiều hơn, hầu như quanh năm, mưa nhiều vào mùa thu và mùa đông, giảm xuống vào mùa hạ.
- Khí hậu ôn đới lục địa:
+ Trong năm có khoảng 5 tháng nhiệt độ trung bình dưới 0°C, có nhiệt độ cực đại vào mùa hạ, biên độ nhiệt năm và ngày, đêm cao.
+ Lượng mưa ít hơn, mưa nhiều vào mùa hạ, ít mưa trong các tháng mùa đông.
CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM :
-Vì sao nơi thì nóng ẩm, nơi lại khô hạn hay băng giá?”
-“Khí hậu trên Trái Đất được chia như thế nào?”
-“Điều gì tạo nên sự đa dạng khí hậu toàn cầu?”
ĐỊA LÝ 10 -CÁC ĐỚI VÀ KIỂU KHÍ HẬU- HIỂU KHÍ HẬU- HIỂU THẾ GIỚI
1. Phạm vi các đới khí hậu từ Xích đạo về cực
Mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu và trong một số đới có các kiểu khí hậu:
CÁC ĐỚI KHÍ HẬU Ở MỖI BÁN CẦU (TỪ CỰC VỀ Xích đạo)
Đới khí hậu | Giới hạn vĩ độ | Kiểu khí hậu (từ tây sang đông) |
Cực | 800 – 900 | |
Cận cực | 660 – 800 | |
Ôn đới | 400 – 660 | Ôn đới hải dương, ôn đới lục địa |
Cận nhiệt | 23027’ – 400 | Cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt lục địa, cận nhiệt gió mùa |
Nhiệt đới | 100 – 23027’ | Nhiệt đới lục địa, nhiệt đới gió mùa |
Cận Xích đạo | 50 – 100 | |
Xích đạo | 00 – 50 | |
2. Nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu tại địa điểm cho trước
| Nhiệt đới gió mùa (Hà Nội, Việt Nam) | Nhiệt đới lục địa (Gia-mê-na-sat) | Ôn đới hải dương (Bret, Pháp) | Ôn đới lục địa (Kazan, Liên Bang Nga) |
Nhiệt độ trung bình năm (00C) | 21 | 26 | 13 | 5 |
Nhiệt độ tháng cao nhất (00C) | 7 | 5 | 7 | 7 |
Nhiệt độ tháng thấp nhất (00C) | 1 | 12 | 12 | 1 |
Biên độ nhiệt năm (00C) | 13 | 14 | 10 | 30 |
Lượng mưa năm (mm) | 1694 | 647 | 820 | 443 |
Tháng mưa lớn nhất | 8 | 8 | 11 | 7 |
Tháng mưa nhỏ nhất | 12 | 1 | 5 | 2 |
Chênh lệch giữa tháng lớn nhất và tháng nhỏ nhất | 260 | 230 | 50 | 35 |
Các tháng mưa nhiều | 5-10 | 7-9 | 10-1 | 5-10 |
Các tháng mưa ít | 11-6 | 10-6 | 2-9 | 11-4 |
CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Đới khí hậu cận Xích đạo có đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa như thế nào?
Hướng dẫn:
- Đặc điểm:
+ Nhiệt độ cao (nhiệt độ trung bình năm thường trên 25°C), biên độ nhiệt độ năm không lớn.
+ Có hai mùa mưa khô rõ rệt.
Giải thích:
+ Đới khí hậu này nằm trong vùng nội chí tuyến, nên nhiệt độ quanh năm cao.
+ Một mùa chịu tác động của khối khí Xích đạo nên có mưa nhiều, một mùa chịu ảnh hưởng khối khí chí tuyến nên khô hạn, ít mưa.
Câu 2. Phân biệt kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa và kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Hướng dẫn:
- Khí hậu nhiệt đới lục địa:
+ Từ 10° đến 30° vĩ độ Bắc và 5° đến 25° vĩ độ Nam. Khí hậu nhiệt đới được đặc trưng bởi nhiệt độ cao quanh năm và trong năm có một thời kì khô hạn (khoảng 3 tháng hanh khô liên tục).
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, có sự thay đổi theo mùa: một mùa khô trùng với mùa đông và một mùa hạ ẩm. Thời kì nhiệt độ tăng cao là khoảng thời gian mặt trời đi qua thiên đỉnh. Càng gần chí tuyến, thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt càng lớn.
+ Lượng mưa trung bình năm từ 500 mm đến 1500 mm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa (có ít nhất 3 tháng mưa liên tục).
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa:
+ Nổi bật với hai đặc điểm: Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường.
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, biên độ nhiệt trung bình năm khoảng 8°C.
+ Lượng mưa trung bình năm trên 1000 mm, nhưng thay đổi tuỳ thuộc vào vị trí gần hay xa biển, vào sườn núi đón gió hay khuất gió. Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) tập trung từ 70% đến 95% lượng mưa cả năm. Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4), lượng mưa ít.
+ Thời tiết diễn biến thất thường. Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn; lượng mưa có năm ít, năm nhiều, dễ gây hạn hán, lũ lụt.
Câu 3. Phân biệt kiểu khí hậu ôn đới hải dương và kiểu khí hậu ôn đới lục địa.
Hướng dẫn:
a) Giống nhau:
- Nhiệt độ trung bình năm ôn hoà (tháng cao nhất có nhiệt độ trung bình không tới 20°C).
- Lượng mưa trung bình năm ở mức độ trung bình.
b) Khác nhau:
- Khí hậu ôn đới hải dương:
+ Nhiệt độ trung bình các tháng trên 0°C, có nhiệt độ cực tiểu vào tháng 12, mùa đông không lạnh lắm, biên độ nhiệt năm và ngày đêm không cao. uid.
+ Mưa nhiều hơn, hầu như quanh năm, mưa nhiều vào mùa thu và mùa đông, giảm xuống vào mùa hạ.
- Khí hậu ôn đới lục địa:
+ Trong năm có khoảng 5 tháng nhiệt độ trung bình dưới 0°C, có nhiệt độ cực đại vào mùa hạ, biên độ nhiệt năm và ngày, đêm cao.
+ Lượng mưa ít hơn, mưa nhiều vào mùa hạ, ít mưa trong các tháng mùa đông.
CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM :
Khí áp – yếu tố vô hình nhưng chi phối thời tiết
Sửa lần cuối: