Khám phá quy luật phân bố tự nhiên- Sự phân bố của đất và sinh vật trên trái đất


Đất và sinh vật không phân bố ngẫu nhiên mà tuân theo những quy luật tự nhiên nhất định, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường.”
-“Vì sao mỗi nơi trên Trái Đất lại có đất và sinh vật khác nhau?”
-“Điều gì quyết định sự phân bố của tự nhiên?”
-“Tại sao rừng nhiệt đới, hoang mạc, đồng cỏ lại phân bố khác nhau?”
- Phân tích được sơ đồ, hình vẽ, bản đồ phân bố các nhóm đất và sinh vật trên thế giới.

ĐỊA LÝ 10- SỰ PHÂN BỐ CỦA ĐẤT VÀ SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT

1. Sự phân bố đất và sinh vật theo vĩ độ
- Sự phân bố đất và sinh vật trong tự nhiên chịu ảnh hưởng chủ yếu của điều kiện khí hậu (chủ yếu là do điều kiện nhiệt ẩm).
- Tương ứng với các kiểu khí hậu sẽ có các kiểu đất chính và các kiểu thảm thực vật chính.​
SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT THEO VĨ ĐỘ​
Môi trường địa lí
Kiểu khí hậu chính
Kiểu thảm thực vật chính
Nhóm đất chính
Đới lạnh​
Cận cực lục địa​
Đài nguyên​
Đài nguyên​
Đới ôn hòa​
Ôn đới lục địa (lạnh)​
Rừng lá kim​
Pốtdôn​
Ôn đới hải dương​
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp​
Nâu và xám​
Ôn đới lục địa (nửa khô hạn)​
Thảo nguyên​
Đen​
Cận nhiệt gió mùa​
Rừng cận nhiệt đới ẩm​
Đỏ vàng cận nhiệt ẩm​
Cận nhiệt địa trung hải​
Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt​
Đỏ nâu​
Cận nhiệt lục địa​
Hoàng mạc và bán hoang mạc​
Xám​
Đới nóng​
Nhiệt đới lục địa​
Xa van​
Đỏ, đỏ nâu​
Nhiệt đới gió mùa​
Rừng nhiệt đới ẩm​
Đỏ vàng (feralit)​
Xích đạo​
Rừng xích đạo​
Đỏ vàng (feralit)​
2. Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao
- Ở vùng núi, càng lên cao nhiệt độ và áp suất không khí càng giảm, còn độ ẩm không khí lại tăng đến một độ cao nào đó rồi mới giảm.
- Sự khác nhau về nhiệt và ẩm theo độ cao như vậy tạo nên sự thay đổi đất và thực vật theo độ cao.

SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT THEO ĐỘ CAO Ở SƯỜN TÂY DÃY AP-CA​
Độ cao (m)
Vành đai thực vật
Vành đai đất
Trên 2800​
Băng tuyết​
2000 – 2800​
Địa y và cây bụi​
Đất sơ đẳng xen lẫn đá​
1600 – 2000​
Đồng cỏ núi​
Đất đồng cỏ núi​
1200 – 1600​
Rừng lá kim​
Đất Pốtdôn núi​
500 – 1200​
Rừng hỗn hợp​
Đất nâu​
0 - 500​
Rừng lá rộng cận nhiệt​
Đất đỏ cận nhiệt​

Khí hậu là nhân tố quyết định hàng đầu đến sự phân bố đất và sinh vật.“Sự phân bố của đất và sinh vật trên Trái Đất chịu sự chi phối của quy luật địa đới và phi địa đới, trong đó khí hậu giữ vai trò quyết định. Hiểu rõ quy luật này giúp con người sử dụng tài nguyên hợp lí và bảo vệ môi trường.”

CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM THÊM :

Đất và sinh quyển – Nền tảng của sự sống

CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1. Tại sao sự phân bố sinh vật và đất chịu tác động của sự phân bố của khí hậu?
Hướng dẫn:

- Khí hậu, chủ yếu là chế độ nhiệt ẩm là nhân tố tác động trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật và đất.
+ Mỗi loài sinh vật thích nghi với một chế độ nhiệt nhất định. Đồng thời, nước và độ ẩm là yếu tố quan trọng đối với sinh vật, nên sự phân bố sinh vật chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhiệt, ẩm.
+ Các yếu tố nhiệt, ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất và ảnh hưởng gián tiếp thông qua sinh vật, sự phân bố sinh vật phụ thuộc vào phân bố nhiệt ẩm. Do vậy sự phân bố đất chịu tác động của phân bố nhiệt ẩm.
- Chế độ nhiệt ẩm thay đổi theo vĩ độ kéo theo sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ.
Câu 2. Tại sao sự phân bố các thảm thực vật phụ thuộc vào khí hậu, sự phân bố các nhóm đất phụ thuộc vào cả khí hậu và sinh vật?
Hướng dẫn:

a) Sự phân bố các thảm thực vật phụ thuộc vào khí hậu vì các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng) ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố các thảm thực vật.
- Mỗi loài thực vật thích nghi với một chế độ nhiệt nhất định, phân bố ở nơi thích hợp với nó. Ví dụ: Các loài cây ưa nhiệt như dừa nước, cà phê,... thường phân bố ở vùng nhiệt đới và Xích đạo; rêu, địa y thường có mặt ở đài nguyên,...
- Nước và độ ẩm là nhân tố quyết định hoạt động sống và sự phân bố của thực vật. Do vậy, nơi có điều kiện nhiệt ẩm thuận lợi (Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt gió mùa, ôn đới ẩm,...) sẽ có thực vật phong phú, đa dạng; nơi khí hậu rất nóng và khô (hoang mạc), thực vật nghèo nàn.
- Ánh sáng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của sinh vật, đặc biệt là sự quang hợp của cây xanh. Mỗi loài cây có những nhu cầu riêng về cường độ và thời gian chiếu sáng, nên trên cùng khoảng không gian theo chiều thẳng đứng, có thể có nhiều loại thực vật cùng sinh sống tạo nên nhiều tầng tán cây khác nhau. b) Sự phân bố các nhóm đất phụ thuộc vào khí hậu và sinh vật:
- Khí hậu ảnh hưởng đến sự phân bố các nhóm đất:
+ Nhiệt và ẩm là hai yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ trở thành những sản phẩm phong hoá, sau đó tiếp tục bị phong hoá trở thành đất.
+ Khí hậu còn ảnh hưởng gián tiếp đến sự phân bố các nhóm đất thông qua sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Ở các đới khí hậu khác nhau, sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật rất khác nhau, do đó số lượng và chất lượng các tàn tích sinh vật cung cấp cho đất khác nhau. Từ đó làm cho cường độ và chiều hướng của quá trình hình thành đất khác nhau.
Sinh vật có vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất:
+ Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ (cành khô, lá rụng,...) cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá.
+ Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.
+ Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối,...) cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hóa học của đất.
Câu 3. Tại sao khí hậu là nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành đất, đến sự phát triển và phân bố của sinh vật
Hướng dẫn:
- Khí hậu là một nhân tố hình thành đất:
+ Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất là nhiệt và ẩm. Tác động của nhiệt và âm làm cho đá bị phá hủy thành những sản phẩm phong hóa. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hóa thành đất.
+ Nhiệt và ẩm còn ảnh hưởng đến sự hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất, đồng thời tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất.
- Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật: Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật chủ yếu thông qua các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm không khí, nước và ánh sáng.
+ Nhiệt độ: Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Các loài ưa nhiệt thường bố ở các vùng nhiệt đới và Xích đạo. Trái lại, các loài chịu lạnh chỉ phân bố ở các vĩ độ cao và các vùng núi cao. Nơi có nhiệt độ thích hợp, sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi hơn.
+ Nước và độ ẩm không khí: Những nơi có điều kiện nhiệt, nước và ẩm thuận lợi như vùng Xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt gió mùa, ôn đới ẩm,... sẽ có nhiều loài sinh vật sinh sống. Còn ở hoang mạc, khí hậu rất khô nên có ít loài sinh vật cư trú tại đó.

+ Ánh sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh. Những cây ưa sáng thường sống và phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng. Những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm, dưới tán lá của các cây khác.​
 
Câu 4. Giải thích sự khác nhau về thảm thực vật ở ôn đới hải dương và Xích đạo, ở ôn đới hải dương và ôn đới lục địa.

Hướng dẫn:


- Kiểu thảm thực vật chính ở ôn đới hải dương là rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, ở Xích đạo là rừng Xích đạo, ở ôn đới lục địa nửa khô hạn là thảo nguyên, ở ôn đới lạnh là rừng lá kim.

Sự phân bố sinh vật trên Trái Đất chịu tác động của nhân tố khí hậu, chủ yếu là nhiệt ẩm. Chế độ nhiệt ẩm ở các vùng/ khu vực này khác nhau nên có các kiểu thảm thực vật khác nhau.

Câu 5. Phân tích tác động của khí hậu đến thảm thực vật ở đới nóng. (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2021)

Hướng dẫn:


- Nhiệt đới gió mùa: Rừng nhiệt đới ẩm.

- Nhiệt đới lục địa: Xavan.

- Xích đạo: Rừng Xích đạo.

Câu 6. Tại sao sự phân bố các thảm thực vật từ Xích đạo về cực phụ thuộc nhiều vào khí hậu? (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2017)

Hướng dẫn:


- Điều kiện chủ yếu quyết định sự phát triển của thực vật là nhiệt, ẩm, nên sự phân bố thực vật phụ thuộc vào khí hậu.

- Từ Xích đạo về cực, sự phân bố các kiểu thảm thực vật chính tương ứng với các kiểu khí hậu chính. Câu 7. Tại sao đất và sinh vật ở vùng ôn đới đa dạng, phong phú?

Hướng dẫn:


Sự hình thành đất và sự phân bố sinh vật đều chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của nhân tố chung là khí hậu (đặc biệt là hai yếu tố nhiệt và ẩm).

- Khu vực ôn đới có diện tích lục địa rộng, phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau, tác động và dẫn tới sự phân hóa thành nhiều kiểu đất và thảm thực vật.

+ Các kiểu đất chính: Pốt dôn, nâu và xám, đất đen, đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm, đỏ nâu, xám.

+ Các kiểu thảm thực vật chính: Rừng lá kim, rừng lá rộng và rừng hỗn hợp, thảo nguyên, rừng cận nhiệt đới ẩm, rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt, hoang mạc và bán hoang mạc.

Câu 8. Tại sao kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa phổ biến đất feralit đỏ vàng? Hướng dẫn:

- Quá trình feralit đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm.

+ Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày.

+ Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K*) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ oxit sắt (Fe,O,) và oxit nhôm (Al,O,) tạo ra màu đỏ vàng.

- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm cao; trong năm có hai mùa: nóng ẩm, nhiều vào mùa hạ, khô hoặc ít mưa vào thu đông, là điều kiện rất thuận lợi cho quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ.

Câu 9. Tại sao ở đới ôn hòa có nhiều loại đất khác nhau?

Hướng dẫn:


- Ở đới ôn hòa có nhiều nhóm đất khác nhau: Pốt dôn, nâu và xám, đen, đỏ vàng, đỏ nâu, xám.

- Nguyên nhân: Khí hậu và sinh vật đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành đất. Do ở đới ôn hòa có nhiều kiểu khí hậu và kiểu thảm thực vật khác nhau nên có nhiều kiểu đất khác nhau, tạo nên sự đa dạng của đất ở đới này.

- Mỗi kiểu khí hậu và kiểu thảm thực vật chính có kiểu đất chính tương ứng:

+ Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (lạnh), thảm thực vật rừng lá kim: đất pốt dôn.

+ Kiểu khí hậu ôn đới hải dương, thảm thực vật rừng lá rộng và rừng hỗn hợp: đất nâu và xám.

+ Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (nửa khô hạn), thảm thực vật thảo nguyên: đất đen.

+ Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa, thảm thực vật rừng cận nhiệt ẩm: đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm.

+ Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải, thảm thực vật rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt: đất đỏ nâu.

+ Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa, thảm thực vật hoang mạc và bán hoang mạc: đất xám.

Câu 10. Tại sao địa hình là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến đất và sinh vật? Hướng dẫn:

- Địa hình ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất:

+ Ở vùng núi cao, do nhiệt độ thấp nên quá trình phong hóa diễn ra chậm, quá trình hình thành đất yếu. Địa hình dốc làm cho quá trình xâm thực, xói mòn mạnh, đặc biệt khi lớp phủ thực vật bị phá hủy, nên tầng đất thường mỏng và bạc màu.

+ Ở nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế, tầng đất dày và giàu chất dinh dưỡng hơn.

+ Các hướng sườn khác nhau, sẽ nhận được lượng nhiệt, ẩm khác nhau, vì thế sự phát triển của lớp phủ thực vật cũng khác nhau, ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất.

- Địa hình ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật:

+ Nhiệt độ, độ ẩm không khí thay đổi theo độ cao địa hình, dẫn đến hình thành các vành đai sinh vật khác nhau.

+ Các hướng sườn khác nhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng khác nhau, do đó ảnh hưởng đến độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật.

+ Độ dốc địa hình: Nơi có độ dốc lớn, đất bị xói mòn, xâm thực mạnh mẽ hơn nơi có độ dốc nhỏ, từ đó sự phát triển của sinh vật cũng khác nhau.

Câu 11. Tại sao sinh vật trên Trái Đất có sự phân bố theo vĩ độ và theo độ cao?

Hướng dẫn:


- Sự phân bố sinh vật trên Trái Đất chịu tác động trực tiếp của khí hậu (ánh sáng, nhiệt, ẩm). Từ Xích đạo về cực và từ chân núi lên đến đỉnh núi có sự thay đổi nhiệt ẩm nên kéo theo sự phân bố của thảm thực vật.

- Tuy nhiên, về bản chất sự thay đổi theo vĩ độ là do tác động của năng lượng bức xạ mặt trời giảm từ cực theo góc nhập xạ giảm, còn sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao chủ yếu là do sự thay đổi theo độ cao, lên cao 100 m nhiệt độ không khí giảm 0,6°C; càng lên cao lượng mưa càng tăng, đến một độ cao nhất định lượng mưa giảm do không còn ẩm.

Câu 12. Tại sao có sự khác nhau về phân bố đất và các thảm thực vật theo vĩ độ và độ cao?

Hướng dẫn:


- Từ cực về Xích đạo lần lượt có các loại đất: Đài nguyên, pốt dôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit. Từ cực về Xích đạo có sự thay thế của các thảm thực vật: Đài nguyên, rừng lá kim, rừng hỗn hợp, rừng lá rộng ôn đới, thảo nguyên, rừng và cây bụi cận nhiệt, rừng nhiệt đới ẩm, xa van và rừng Xích đạo.

- Các vành đai thực vật ở núi Chim-bô-ra-giô (Nam Mỹ) từ thấp lên cao có: Rừng nhiệt đới, rừng lá rộng cận nhiệt, rừng lá kim, đồng cỏ núi cao, tuyết và băng vĩnh cửu. Các vành đai thực vật trên núi Ki-li- man-gia-rô (châu Phi) từ thấp lên cao có: Xavan cỏ; xa van cây bụi; rừng mù sương; đồng cỏ núi cao; đá, rêu, địa y; băng tuyết.

- Như vậy, có thể thấy trình tự phân bố các vành đai cao của thực vật và đất cũng tương tự như sự phân bố các thảm thực vật và đất theo đới ngang (riêng đồng cỏ núi cao không có ở đới ngang). Tuy nhiên, chúng khác nhau về đặc điểm; sự khác nhau đó bắt nguồn từ nguyên nhân dẫn đến sự phân bố của chúng: + Sự phân bố theo đới ngang chịu tác động trực tiếp của sự thay đổi năng lượng bức xạ của Mặt Trời từ Xích đạo về cực.

+ Sự phân bố theo đại cao là do địa hình núi cao tạo ra, liên quan đến thời gian và cường độ chiếu sáng, độ ẩm. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, độ ẩm và lượng mưa thay đổi, dẫn đến sự hình thành các vành đai thực vật và vành đai đất.
 
Câu 13. Tại sao các thảm thực vật trên Trái Đất có sự phân hoá đa dạng?

Hướng dẫn:


- Các thảm thực vật trên Trái Đất phân hoá từ Xích đạo về cực, theo lục địa và đại dương, theo các đại cao. Nguyên nhân tạo nên sự phân hoá đa dạng của các thảm thực vật từ Xích đạo về hai cực, từ đông sang tây và theo độ cao là do tác động trực tiếp của khí hậu.

- Sự phân bố của các thảm thực vật từ Xích đạo về hai cực chủ yếu do sự thay đổi của nhiệt độ. Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Các loài ưa nhiệt thường phân bố ở các vùng nhiệt đới và Xích đạo; các loài chịu lạnh phân bố ở các vĩ độ cao và các vùng núi cao. Từ Xích đạo về cực có sự thay đổi từ thảm thực vật rừng nhiệt đới đến thảm thực vật đài nguyên.

Trong một vòng đai, từ đông sang tây có sự khác nhau về thảm thực vật, chủ yếu do khác nhau về độ ẩm. Ví dụ, sự thay đổi độ ẩm dẫn đến ở vòng đai nhiệt đới có các kiểu thảm thực vật: Rừng mưa nhiệt đới, rừng gió mùa, xa van và cây bụi, bán hoang mạc và hoang mạc.

- Sự thay đổi các thảm thực vật theo độ cao chủ yếu do sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa theo độ cao. Ví dụ, ở núi An-pơ (châu Âu), từ thấp lên cao có các vành đai thực vật: Rừng hỗn hợp, rừng lá kim, cỏ và cây bụi, đồng cỏ núi cao, đá vụn, băng tuyết.

Câu 14. Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới ôn hoà?

A. Xavan.

C. Rừng nhiệt đới ẩm.

B. Rừng Xích đạo.

D. Rừng cận nhiệt ẩm.

Câu 15. Kiểu thảm thực vật nào sau đây không thuộc vào môi trường đới nóng?

A. Xavan.

C. Rừng nhiệt đới ẩm.

B. Rừng Xích đạo.

D. Rừng cận nhiệt ẩm.

Câu 16. Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa?

A. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.

C. Rừng cận nhiệt ẩm.

B. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.

D. Rừng nhiệt đới ẩm.

Câu 17. Kiểu thảm thực vật nào sau đây phân bố ở nơi có kiểu khí hậu ôn đới lục địa (lạnh)?

A. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.

C. Rừng cận nhiệt ẩm.

B. Rừng lá kim.

D. Rừng nhiệt đới ẩm.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

14-D; 15-D; 16-C; 17-B

có thể bạn muốn xem thêm :

Trái Đất được sinh ra như thế nào?

 

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top