Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 3. Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX)- Lịch sử 8

Kế hoạch bài dạy Bài 3: Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX) (Lịch sử 8 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu nguyên nhân ra đời của Cách mạng công nghiệp; những thành tựu tiêu biểu trong các lĩnh vực dệt, luyện kim, giao thông vận tải và cơ khí; phân tích tác động của cuộc cách mạng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và đời sống con người; đồng thời liên hệ với sự phát triển của khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thời đại ngày nay.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 3. Cách mạng công nghiệp (nửa sau thế kỉ XVIII – giữa thế kỉ XIX)- Lịch sử 8​

I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Học sinh:
  • Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Anh (máy kéo sợi Gien-ni 1764; máy kéo sợi chạy sức nước 1769; máy hơi nước Giêm Oát 1784; máy dệt 1785; đầu máy xe lửa 1814…).
  • Nêu được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức, Mỹ (mốc khái quát và lĩnh vực nổi bật).
  • Trình bày được tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuấtxã hội; nhận ra mặt trái (ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em…).

2. Về năng lực​

a) Năng lực chung​

Học sinh:
  • Tự chủ: đọc thông tin SGK, chủ động ghi ý chính khi thực hiện nhiệm vụ số.
  • Giao tiếp & hợp tác: thảo luận nhóm, phân công và thống nhất nội dung sản phẩm số.
  • Giải quyết vấn đề: so sánh – lựa chọn thành tựu tiêu biểu và lí giải bằng chứng từ bài học.

b) Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí​

Học sinh:
  • Khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử (kênh chữ/kênh hình trong SGK) để rút ra thông tin về phát minh và tác động.
  • Tái hiện, trình bày và giải thích: trình bày thành tựu theo mốc thời gian và nêu ý nghĩa.
  • Phân tích – nhận xét: chỉ ra mối liên hệ giữa thành tựu khoa học – kĩ thuật với biến đổi sản xuất và đời sống; nhận diện mặt trái từ tư liệu/hình ảnh.

c) Mục tiêu​

Trong tiết học này, ưu tiên tích hợp các mục tiêu NLS sau:
  1. 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
  • Mục tiêu: Học sinh xác định được nhu cầu thông tintìm được dữ liệu/thông tin từ môi trường số theo từ khóa đơn giản.
    Gắn mã: 1.1.NC1a (ở mức phù hợp bài học; thực hiện trong hoạt động tìm tư liệu mở rộng nhanh).
  1. 1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
  • Mục tiêu: Học sinh so sánh/đánh giá độ tin cậy nguồn tư liệu trích dẫn ngắn.
    Gắn mã: 1.2.NC1a hoặc 1.2.NC1b (tập trung vào đánh giá độ tin cậy và mức độ phù hợp).
  1. 2.2. Chia sẻ thông tin và nội dung qua công nghệ số
  • Mục tiêu: Học sinh chia sẻ sản phẩm học tập số (sơ đồ/bảng tóm tắt) và ghi nguồn tham chiếu cơ bản.
    Gắn mã: 2.2.TC1b–c (giải thích cách dùng công cụ chia sẻ và áp dụng tham chiếu/ghi chú nguồn).
  1. 3.1. Phát triển nội dung số
  • Mục tiêu: Học sinh tạo và chỉnh sửa nội dung dạng trình bày (bảng/sơ đồ) để tổng hợp thành tựu và tác động.
    Gắn mã: 3.1.TC1a–b (tạo nội dung số thông thường rõ ràng; phù hợp mức lớp 8).
  1. 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng (lưu ý trong làm việc nhóm số)
  • Mục tiêu: Học sinh thực hiện quy tắc tương tác, phản hồi tôn trọng trong kênh học tập số.
    Gắn mã: 2.5.TC1a hoặc 2.5.TC2a (thực hiện chuẩn mực hành vi số phù hợp).
Lưu ý: Vì tiết học 45 phút, giáo viên dùng “tư liệu mở rộng” theo hướng ngắn – có định hướng – có mẫu, không yêu cầu tìm quá sâu.

3. Về phẩm chất​

Học sinh:
  • Yêu lao động và có thái độ nghiêm túc với những giá trị của phát minh khoa học – kĩ thuật.
  • Trân trọng con người lao động và người sáng tạo (khâm phục nhà khoa học, kĩ sư).
  • Nhân ái, có trách nhiệm xã hội: khi nhận mặt trái (bóc lột/ô nhiễm) biết bày tỏ quan điểm phù hợp, không cổ vũ hành vi gây hại.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • SGK Lịch sử và Địa lí 8 (bài 3, có kênh hình 3.1–3.5).
  • Phiếu học tập số (Google Form hoặc phiếu in nếu thiếu mạng).
  • Kho học liệu số(GV chuẩn bị trước link/khoanh vùng nguồn đáng tin):
    • Ví dụ: 2–3 trang nguồn (bách khoa/viện bảo tàng/nguồn giáo dục) để HS tham khảo nhanh.
  • Công cụ số để tạo sản phẩm:
    • Canva / PowerPoint online / Google Slides để làm “bảng thành tựu + sơ đồ tác động”.
    • Padlet hoặc Jamboard/Miro phiên bản web cho thảo luận nhóm (nếu nhà trường có).
  • Thiết bị: máy tính giáo viên, máy chiếu; 1–2 thiết bị HS/máy tính bảng hoặc phòng máy (tuỳ điều kiện).
  • Tiêu chí đánh giá sản phẩm (rubric ngắn in/hiển thị).

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1. Mở đầu – Xác định vấn đề học tập: “Vì sao công nghiệp bùng nổ và tạo ra thay đổi xã hội?”​

Thời lượng: 8 phút
Tên thể hiện kết quả: Bảng câu hỏi định hướng + dự đoán nội dung cần tìm

a) Mục tiêu​

  • Kích hoạt hiểu biết ban đầu và xác định rõ vấn đề:
    Thành tựu gì? Ở đâu? Tác động ra sao? Có mặt trái nào không?
  • Hướng dẫn cách HS tìm/đọc thông tin để trả lời trong các hoạt động sau.

b) Nội dung (HS làm gì?)​

  • HS xem nhanh 3 hình trong SGK (3.1, 3.3, 3.5) và trả lời nhanh trên Google Form(hoặc phiếu):
    1. Hình 3.1–3.3 gợi đến phát minh gì?
    2. Hình 3.5 gợi đến điều gì về lao động/đời sống?
    3. Dự đoán: cách mạng công nghiệp tạo lợi ích và tác hại như thế nào?

c) Sản phẩm​

  • 1 lượt trả lời/form của cá nhân hoặc cặp.
  • Ghi được 2–3 “từ khóa định hướng” để dùng ở Hoạt động 2 (ví dụ: máy hơi nước, đường sắt, bóc lột trẻ em, tăng năng suất…).

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV chiếu hình + nêu câu hỏi trên màn hình hoặc giao form.
  • GV theo dõi, kịp thời sửa sai nhanh những nhận định chưa chính xác.
  • GV chốt: bài học cần tìm thành tựutác động (tích cực – tiêu cực).
Tích hợp NLS (trong hoạt động): HS thao tác với form/điền nhanh.
  • Gợi ý mã: 2.5.TC2a (thực hiện quy tắc ứng xử trên môi trường số, phản hồi đúng mực).

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới – Giải quyết vấn đề theo 3 nhóm: Anh / Pháp–Đức / Mỹ và tác động​

Thời lượng: 18 phút
Tên thể hiện kết quả: Bản tóm tắt thành tựu + ghi chú tác động

a) Mục tiêu​

  • HS khai thác SGK để lấy thông tinchắt lọc thành tựu tiêu biểu ở các nước.
  • HS rút ra tác động đến sản xuất và xã hội; nhận diện mặt trái.

b) Nội dung (HS làm gì?)​

Chia lớp 3 nhóm (mỗi nhóm 1 tác vụ):
  • Nhóm 1 (Anh): lập “thẻ thông tin” về 4–5 phát minh/mốc (năm – phát minh – ý nghĩa).
  • Nhóm 2 (Pháp & Đức): tóm tắt mốc thời gian và lĩnh vực nổi bật (ngành công nghiệp nhẹ/ nặng; luyện kim – hóa chất…).
  • Nhóm 3 (Mỹ) + Tác động chung:
    • tóm tắt phát minh lớn (máy tách/thu hoạch bông…)
    • rút ra tác động tích cực và tiêu cực từ mục “Những tác động…” (kể 2 ý tích cực, 2 ý tiêu cực).
Ngoài SGK, mỗi nhóm được yêu cầu tìm 1 tư liệu mở rộng để minh hoạ (tối đa 2 phút). GV đưa sẵn “đường dẫn gợi ý nguồn” hoặc yêu cầu dùng từ khóa: Industrial Revolution steam engine 1784 / cotton gin 1793… (tùy điều kiện).

c) Sản phẩm​

  • Mỗi nhóm tạo 1 trang slide/bảng(Google Slides/Canva) theo mẫu GV:
    • Cột 1: Mốc/Thành tựu
    • Cột 2: Phát minh/nhà khoa học (nếu có)
    • Cột 3: Ý nghĩa/tác động
  • Riêng phần “tác động”, nhóm dùng 2 ô: Tích cực / Tiêu cực (gắn với tư liệu/hình 3.5).

d) Tổ chức thực hiện​

  1. GV giao mẫu sản phẩm + tiêu chí (đúng – đủ – ngắn gọn – có dẫn chứng từ SGK).
  2. GV phát phiếu nhiệm vụ số (QR hoặc file).
  3. HS làm nhóm trên thiết bị. GV đi tới từng nhóm:
    • nhắc HS chỉ chọn thông tin quan trọng
    • hướng dẫn gắn nguồn tư liệu mở rộng ở cuối slide (viết tên nguồn + ngày truy cập nếu có).
  4. GV gọi 1 nhóm bất kì trình bày 2 phút; các nhóm khác bổ sung nhanh.
Tích hợp NLS (rõ ràng trong hoạt động):
  • Tìm tư liệu mở rộng có định hướng → 1.1.NC1a
  • Kiểm tra độ tin cậy nguồn (nguồn giáo dục/viện/bách khoa uy tín) → 1.2.NC1a / 1.2.NC1b
  • Tạo nội dung số dạng slide/bảng → 3.1.TC1a–b
  • Chia sẻ sản phẩm lên nhóm chung (Padlet/Slides) và ghi chú nguồn → 2.2.TC1b–c
  • Tuân thủ quy tắc thảo luận trực tuyến → 2.5.TC2a

Hoạt động 3. Luyện tập – Lập bảng hệ thống và chọn “thành tựu tiêu biểu nhất”​

Thời lượng: 12 phút
Tên thể hiện kết quả: Bảng tổng hợp + lập luận chọn thành tựu tiêu biểu

a) Mục tiêu​

  • Rèn năng lực tái hiện – hệ thống hóa – lập luận dựa trên kiến thức đã học.
  • Kiểm tra mức độ hiểu: HS phân biệt được phát minh ở từng nước và ý nghĩa chung.

b) Nội dung (HS làm gì?)​

  • Câu 1 (trên công cụ số): hoàn thành bảng tổng hợp
    • Hàng: Anh / Pháp / Đức / Mỹ
    • Cột: phát minh tiêu biểu + lĩnh vực + ảnh hưởng tới sản xuất
  • Câu 2 (tư duy): “Theo em, thành tựu nào là tiêu biểu nhất? Vì sao?”
    HS chọn 1 phát minh trong bài (gợi ý để HS lập luận có dẫn chứng: năng suất lao động, tác động lan rộng, hiện nay còn ý nghĩa…).

c) Sản phẩm​

  • 1 bảng điền (file/slide) của nhóm hoặc phiếu cá nhân trên form.
  • 1 đoạn trả lời ngắn (5–7 dòng) có lí do.

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV giao nhiệm vụ qua form/phiếu, cho làm cá nhân 3 phút → nhóm 2 phút chọn đáp án chung.
  • GV chọn 2–3 HS/nhóm báo cáo.
  • GV chốt: gợi ý tranh luận hợp lí (nếu HS chọn động cơ hơi nước/đường sắt/máy kéo sợi… đều chấp nhận nếu có lí do dựa trên bài).
Tích hợp NLS
  • Điền và chỉnh sửa bảng trên công cụ số → 3.1.TC1a–b
  • Chia sẻ đáp án để lớp nhận xét → 2.2.TC1b–c
  • Ghi phản hồi tôn trọng trên kênh chung → 2.5.TC2a

Hoạt động 4. Vận dụng – Liên hệ thực tiễn: “Nếu không có máy móc và giao thông hiện đại…?”​

Thời lượng: 7 phút
Tên thể hiện kết quả: Bài trả lời mở + nộp minh chứng

a) Mục tiêu​

  • HS vận dụng kiến thức về tác động của cách mạng công nghiệp để giải thích tình huống giả định.
  • Phát triển thái độ trách nhiệm: nhìn nhận phát triển đi đôi với hệ quả xã hội/môi trường.

b) Nội dung (HS làm gì?)​

  • Câu 1 (vận dụng mở – gần gũi):
    “Theo em, nếu con người không sáng tạo ra máy móc dùng trong sản xuất hoặc không có phương tiện giao thông hiện đại (tàu hoả, tàu thuỷ…) thì hoạt động sản xuất và cuộc sống sẽ thế nào?”
  • Yêu cầu thêm 1 ý liên hệ: “Những mặt tiêu cực có thể giảm/biến đổi thế nào nếu ngày nay áp dụng công nghệ theo hướng bền vững?” (gợi mở, không cần quá dài).

c) Sản phẩm​

  • Bài trả lời 8–10 dòng trên Google Classroom/Form (hoặc phiếu nộp).
  • Có tối thiểu 1 dẫn chứng từ bài học (ví dụ: năng suất tăng nhờ máy; mặt trái: ô nhiễm, bóc lột).

d) Tổ chức thực hiện​

  • GV nêu yêu cầu + thời gian nộp.
  • HS làm cá nhân ngay trong tiết, nộp sản phẩm số.
  • GV thu nhanh, nhận xét 1–2 ý hay ở cuối tiết hoặc chuyển sang tiết sau.
Tích hợp NLS
  • Tạo nội dung số dạng trả lời → 3.1.TC1a–b
  • Nộp/trao đổi đúng kênh lớp → 2.2.TC1b–c

IV. Kiểm tra, đánh giá trong tiết học​

  • Đánh giá thường xuyên (trong quá trình):
    • Quan sát nhóm trong Hoạt động 2 (đúng nội dung, biết chắt lọc, có ghi nguồn khi dùng tư liệu mở rộng).
    • Nhận xét nhanh sản phẩm nhóm ở Hoạt động 3.
  • Đánh giá sản phẩm số (cuối Hoạt động 3 & 4):
    • Tiêu chí gợi ý:
      1. Đúng kiến thức SGK (đúng phát minh – đúng mốc – đúng tác động)
      2. Tính hệ thống (bảng rõ ràng, đủ ý)
      3. Lập luận hợp lí (có lí do dựa trên bài học)
      4. Trích nguồn/tôn trọng bản quyền khi có tư liệu ngoài SGK (nếu có tìm kiếm)
  • Thông báo trước tiêu chí ngay từ đầu hoạt động 2 (hiển thị trên slide/phiếu rubric).

V. Gợi ý tư liệu số/đường dẫn (để GV chuẩn bị trước)​

  • GV chuẩn bị sẵn 2–3 nguồn uy tín (từ thư viện số/giáo dục/bách khoa) về:
    máy hơi nước Giêm Oát, Cotton gin của Mỹ, sự lan tỏa công nghiệp đến châu Âu.
    → giúp HS thực hiện đúng mục tiêu tìm kiếm + đánh giá độ tin cậy mà không “lang thang”.
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top