Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 29. Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững- Địa lý 6

Kế hoạch bài dạy Bài 29: Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh nhận thức được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống và sự phát triển kinh tế – xã hội; hiểu được thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên và các vấn đề môi trường hiện nay; phân tích ý nghĩa của việc bảo vệ thiên nhiên, khai thác hợp lí tài nguyên và phát triển bền vững; đồng thời hình thành ý thức, trách nhiệm và hành động thiết thực trong việc bảo vệ môi trường ngay từ những việc làm hằng ngày.

Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 29. Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững- Địa lý 6​


I. Mục tiêu​

1. Về kiến thức​

Học sinh:
  • Nêu được khái niệm phát triển bền vững: đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm tổn hại nhu cầu tương lai.
  • Giải thích được ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiênkhai thác thông minh tài nguyên.
  • Trình bày được nội dung cơ bản:
    • Bảo vệ tự nhiên: giữ đa dạng sinh học, ngăn ô nhiễm và suy thoái môi trường.
    • Khai thác thông minh: sử dụng hợp lí, tiết kiệm; với từng nhóm tài nguyên có cách khai thác phù hợp (khoáng sản, đất trồng, động thực vật, năng lượng…).
  • Liên hệ được trách nhiệm cá nhân và hành động cụ thể hằng ngày ở địa phương/lớp học để bảo vệ tự nhiên, sử dụng tiết kiệm tài nguyên.

2. Về năng lực​

Năng lực chung (biểu hiện cụ thể):
  • Tự chủ: chuẩn bị và thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu; hoàn thành sản phẩm học tập số đúng hạn.
  • Giao tiếp – hợp tác: trao đổi nhóm, lắng nghe, góp ý; trình bày kết quả rõ ràng, có dẫn chứng.
  • Giải quyết vấn đề: nhận diện tác động của con người đến tự nhiên và đề xuất giải pháp khai thác/bảo vệ phù hợp.
Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí:
  • Đọc hiểu và khai thác thông tin từ văn bảnsơ đồ/hình ảnh trong SGK để rút ra kiến thức.
  • Phân tích mối quan hệ: tác động con người → môi trường → khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai.
  • Liên hệ thực tiễn địa phương: nêu việc làm cụ thể để bảo vệ tự nhiên, khai thác thông minh tài nguyên.
Mục tiêu Năng lực số (gắn với khung năng lực số, chọn theo mức phù hợp lớp 6):
  • 1.2.NC1a/Nội dung đánh giá dữ liệu – thông tin số: Học sinh thực hiện phân tích/nhận xét được độ tin cậy của thông tin thu thập từ nguồn số cơ bản.
  • 1.3.NC1b/Nội dung quản lý dữ liệu – thông tin số: Học sinh tổ chức/sắp xếp sản phẩm thông tin đã tạo để nộp đúng định dạng (thư mục/tiêu đề file).
  • 2.2.TC1b–2.2.TC1c: Học sinh chia sẻ nội dung số trên công cụ học tập và ghi chú nguồn/tham chiếu tối thiểu.
  • 4.4.CB2a: Học sinh nhận biết và thực hiện cách sử dụng công nghệ số không gây tác động xấu đến môi trường (ví dụ: giảm in ấn, tái sử dụng tài liệu số).
  • 5.3.TC1a: Học sinh sử dụng công cụ số để tạo sản phẩm số thể hiện giải pháp/bài tuyên truyền ngắn.
Ghi chú mã minh họa theo bảng bạn cung cấp: vì bảng hiển thị theo dạng “mức” (CB1/CB2/TC1/TC2/NC1) nên giáo viên có thể quy đổi chi tiết theo đánh giá nội dung công cụ sử dụng trong từng hoạt động.

3. Về phẩm chất​

  • Trách nhiệm với cộng đồng: chủ động có ý thức bảo vệ tự nhiên, sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
  • Nhân ái và tôn trọng: tôn trọng ý kiến bạn; chia sẻ nội dung số có văn minh.
  • Trung thực: nêu đúng nguồn thông tin khi trích dẫn; không sao chép nguyên văn khi làm sản phẩm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu​

  • SGK Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 29.
  • Tranh/ảnh minh họa trong SGK (ví dụ hình 1: tấm pin năng lượng mặt trời).
  • Thiết bị số:
    • 1 máy tính + máy chiếu/TV.
    • Điện thoại/tablet của học sinh (hoặc phòng máy) để làm bài nhanh.
  • Công cụ số(chọn 1 bộ, phù hợp điều kiện lớp):
    • Google Form hoặc Kahoot cho câu hỏi mở đầu/luyện tập.
    • Padlet hoặc Google Classroom để nộp sản phẩm/thảo luận.
    • Canva/Slides/Word để tạo “poster/tờ rơi số” hoặc “bài trình chiếu ngắn”.
  • Phiếu học tập in/online (nếu cần): bảng “Biện pháp – Tài nguyên – Lợi ích bền vững”.

III. Tiến trình dạy học (45 phút)​

Hoạt động 1: Mở đầu – Khởi động vấn đề “Thiên nhiên đang kêu cứu, chúng ta làm gì?”​

Thời gian: 7 phút
a) Mục tiêu
  • Xác định vấn đề học tập: vì sao cần bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên vì phát triển bền vững.
  • Hình thành động cơ: mỗi học sinh có thể làm gì ngay hôm nay.
b) Nội dung (HS thực hiện)
  • Quan sát thông tin/câu hỏi kích hoạt (tình huống SGK dạng “cậu bé/cô bé”) và trả lời:
    1. Con người tác động nào khiến thiên nhiên “kêu cứu”?
    2. Nếu cứ khai thác như cũ thì tương lai sẽ ra sao?
  • Trả lời nhanh 2 câu hỏi trên công cụ số.
c) Sản phẩm
  • 1–2 đáp án ngắn của HS (trả lời trên Kahoot/Google Form).
  • Ý kiến nhóm được ghi tóm tắt (dạng gạch đầu dòng) trên phiếu học tập hoặc slide chung.
d) Tổ chức thực hiện
  • GV chiếu đoạn tình huống SGK; nêu nhiệm vụ “trả lời nhanh”.
  • GV theo dõi, hỗ trợ HS chọn câu trả lời phù hợp.
  • HS làm trên thiết bị cá nhân; GV thu kết quả realtime.
  • GV chốt: bài học sẽ tìm “khái niệm phát triển bền vững” và “biện pháp bảo vệ – khai thác thông minh”.
Tích hợp công nghệ số
  • Trả lời trắc nghiệm bằng Kahoot/Google Form.
Năng lực số hướng tới:
  • 1.2.NC1 (nhận xét nhanh thông tin theo hiểu biết ban đầu; sau đó sẽ kiểm chứng ở Hoạt động 2).

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – Phát triển bền vững, bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh​

Thời gian: 18 phút
a) Mục tiêu
  • Hiểu và diễn giải được:
    • Phát triển bền vững là gì.
    • Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên có ý nghĩa như thế nào.
  • Rút ra ví dụ theo nhóm tài nguyên.
b) Nội dung (HS thực hiện)HS làm việc nhóm 4, lần lượt:
  1. Đọc phần “Thế nào là phát triển bền vững?” trong SGK và trả lời: “Từ khóa” của khái niệm là gì? (nhu cầu hiện tại – không làm tổn hại nhu cầu tương lai).
  2. Đọc phần “Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh…”và hoàn thành phiếu:
    • Bảo vệ tự nhiên gồm: ……
    • Khai thác thông minh gồm: ……
  3. Dựa vào mục “Khai thác thông minh tài nguyên…” (khoáng sản/đất trồng/động thực vật/năng lượng…):
    • Chọn 1 nhóm tài nguyên và viết 2 ý: “Làm gì – Vì sao bền vững”.
c) Sản phẩm
  • Phiếu học tập nhóm hoàn chỉnh (nộp ảnh chụp/điền vào Google Doc/Sheet).
  • 1 ví dụ nhóm tài nguyên được trình bày ngắn gọn.
d) Tổ chức thực hiện
  • GV chia nhóm, phát phiếu/đường link phiếu online.
  • GV hướng dẫn cách đọc nhanh: tìm “hai vế” của khái niệm; tìm từ khóa “ngăn ô nhiễm – suy thoái – tiết kiệm – hợp lí – đảm bảo nguồn cho hiện tại và tương lai”.
  • GV quan sát, hỗ trợ nhóm yếu bằng câu gợi mở.
  • GV gọi 2–3 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Tích hợp công nghệ số
  • Nhóm điền kết quả vào Google Form/Google Sheet hoặc phiếu số.
  • HS có thể chụp phiếu làm rõ để GV kiểm tra nhanh.
Năng lực số hướng tới:
  • 1.3.NC1b: sắp xếp sản phẩm học tập (tên file/tiêu đề nhóm) để nộp.
  • 4.4.CB2a: nhấn mạnh việc ưu tiên tài liệu số thay vì in.

Hoạt động 3: Luyện tập – “Ghép đúng biện pháp – đúng tài nguyên – đúng lợi ích bền vững”​

Thời gian: 12 phút
a) Mục tiêu
  • Vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập dạng phân loại/ghép nối.
  • Rèn năng lực phân tích và phản biện: vì sao biện pháp đó phù hợp.
b) Nội dung (HS thực hiện)Trên công cụ số (Google Form/Kahoot), HS làm 6 câu:
  • 3 câu ghép:
    • Khoáng sản ↔ sử dụng tiết kiệm + vật liệu thay thế (hoặc phương án tương ứng)
    • Đất trồng/động thực vật ↔ vừa sử dụng vừa khôi phục/tái tạo
    • Năng lượng mặt trời/không khí/nước ↔ tránh ô nhiễm, giảm suy giảm chất lượng
  • 3 câu tình huống ngắn:
    • “Nếu địa phương xả thải làm ô nhiễm sông…” → hậu quả đối với tương lai là gì?
    • “Trong sinh hoạt, tiết kiệm điện nước sẽ giúp…” → nêu 1 ý nghĩa bền vững.
c) Sản phẩm
  • Bài làm trực tuyến (điểm/câu trả lời).
  • 2 câu giải thích ngắn (HS ghi vào ô trả lời) cho câu có lý do.
d) Tổ chức thực hiện
  • GV phổ biến tiêu chí nhanh: trả lời đúng + có lý do (tối thiểu 1 ý).
  • HS làm độc lập, sau đó GV chiếu đáp án mẫu và cho HS tự đối chiếu.
  • GV nhận xét: chỗ sai thường gặp và gợi hướng sửa.
Tích hợp công nghệ số
  • Dùng Kahoot/Google Form chấm nhanh.
Năng lực số hướng tới:
  • 1.2.NC1 (đánh giá thông tin: HS giải thích theo kiến thức SGK, tránh suy đoán).

Hoạt động 4: Vận dụng – Tạo “cam kết xanh” và kế hoạch hành động ở địa phương​

Thời gian: 8 phút
a) Mục tiêu
  • Học sinh đề xuất hành động cụ thể để bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên.
  • Hình thành sản phẩm số có tính chia sẻ (poster/tờ rơi số) cho cộng đồng lớp.
b) Nội dung (HS thực hiện ngoài giờ, nộp sau)HS thực hiện nhiệm vụ dự án nhỏ (ngoài lớp, 1 ngày–2 ngày):
  • Chọn 1 chủ đề gắn địa phương:
    • Bảo vệ môi trường (rác thải, nước thải, ý thức giữ vệ sinh nơi công cộng)
    • Tiết kiệm tài nguyên (điện, nước, giấy)
    • Khai thác thông minh (tự trồng cây, phân loại rác, tái sử dụng…)
  • Tạo poster/tờ rơi sốgồm:
    1. 1 câu nêu vấn đề (liên hệ địa phương/lớp)
    2. 3 việc làm hằng ngày (mỗi việc 1–2 dòng)
    3. 1 “giải thích bền vững” (vì sao làm vậy giúp nhu cầu tương lai)
    4. Nguồn tham khảo nếu có trích thông tin từ mạng (ghi chú nguồn tối thiểu 1 dòng)
C) Sản phẩm
  • 1 file poster/tờ rơi (PDF/PNG) hoặc 1 slide ngắn trên Google Slides/Canva.
  • Nộp lên Padlet/Google Classroom theo mẫu:
    Lớp – Họ tên – Cam kết xanh – Bài 29.
d) Tổ chức thực hiện
  • GV giao nhiệm vụ, phát mẫu khung poster (để HS dễ làm).
  • GV hướng dẫn cách ghi nguồn và cách không vi phạm bản quyền (không copy nguyên văn ảnh chữ).
  • GV yêu cầu HS nộp đúng hạn; trong tiết sau/hoạt động củng cố, GV chọn 3–5 sản phẩm trình bày.
Tích hợp công nghệ số
  • Nộp sản phẩm qua Padlet/Google Classroom.
  • Chia sẻ sản phẩm để thảo luận.
Năng lực số hướng tới:
  • 2.2.TC1b–2.2.TC1c: chia sẻ nội dung số và ghi nguồn/ghi chú tham chiếu.
  • 3.1.CB2/TC1 (tùy mức của lớp): tạo nội dung số dạng poster.
  • 5.3.TC1a: sử dụng công cụ số để tạo sản phẩm thể hiện giải pháp.

Kiểm tra, đánh giá (trong và sau tiết học)​

  • Trong tiết:
    • Hoạt động 1: quan sát, xem tỷ lệ đúng trên form; GV nhận xét nhanh.
    • Hoạt động 2: kiểm tra phiếu nhóm (đúng – đủ ý).
    • Hoạt động 3: chấm theo đáp án + yêu cầu có lý do ngắn.
  • Sau tiết (vận dụng):
    • Chấm poster theo tiêu chí gợi ý:
      1. Đúng kiến thức cốt lõi (phát triển bền vững, bảo vệ/khai thác thông minh)
      2. Việc làm cụ thể, khả thi
      3. Giải thích bền vững rõ
      4. Trình bày rõ ràng + có ghi nguồn nếu dùng thông tin ngoài SGK
      5. Tuân thủ quy tắc chia sẻ số văn minh
 

Dành cho học sinh

Trending content

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top