Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 25,656
Kế hoạch bài dạy Bài 28: Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên (Địa lí 6 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh nhận thức được mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thiên nhiên; hiểu được vai trò của thiên nhiên đối với đời sống và sự phát triển kinh tế – xã hội; phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của con người đến môi trường; đồng thời đề xuất các giải pháp khai thác hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
Kết quả hoạt động: HS xác định được 2 hướng tìm hiểu: (1) thiên nhiên tác động đến con người; (2) con người tác động ngược lại.
a) Mục tiêu
Kết quả hoạt động: HS điền được sơ đồ nhân–quả và nêu được ví dụ đúng theo 2 phần kiến thức SGK.
a) Mục tiêu
Kết quả hoạt động: HS làm đúng 2–3 câu luyện tập theo dạng SGK, củng cố nhân–quả.
a) Mục tiêu
Phần thực hiện ngoài lớp: 1–3 ngày
a) Mục tiêu
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số-Bài 28. Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên- Địa Lý 6
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được tác động của thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của con người.
- Trình bày được những tác động chủ yếu của con người tới thiên nhiên Trái Đất (suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường, trồng rừng/phục hồi…).
2. Về năng lực
Năng lực chung- Tự chủ và tự học: chuẩn bị/thu thập thông tin từ học liệu số theo nhiệm vụ.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi kết quả trong nhóm; phản hồi ý kiến bạn học bằng chứng/quan sát.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất ví dụ, phân loại tác động và nêu hướng xử lí đơn giản.
- Sử dụng hình ảnh để nhận biết và trình bày được vấn đề địa lí: thiên nhiên ảnh hưởng đến đời sống/sản xuất; con người gây tác động tới môi trường.
- Phân tích mối quan hệ nhân – quả giữa các hiện tượng: điều kiện tự nhiên → hoạt động sản xuất/di chuyển/ăn mặc…; hoạt động khai thác và xả thải → suy thoái ô nhiễm.
- 1.1. L6-L7 (TC1): Học sinh thực hiện được rõ ràng theo quy trình tìm kiếm để tìm dữ liệu/thông tin/nội dung trong môi trường số (phần chuẩn bị trước hoặc trong hoạt động).
- 1.2. L8-L9 (TC2): Học sinh thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu/thông tin đã xác định rõ ràng.
- 2.4. L8-L9 (TC2): Học sinh lựa chọn công cụ/công nghệ số phù hợp để hợp tác (chia sẻ sản phẩm nhóm).
- 2.5. L8-L9 (TC2): Áp dụng chuẩn mực giao tiếp phù hợp trên môi trường số (thảo luận có trật tự, tôn trọng, đúng quy tắc).
- 3.1. L4-L5 (CB2): Học sinh tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở định dạng phổ biến để thể hiện ý tưởng (phiếu infographic/slide).
- 4.4.L6-L7 (TC1): Học sinh nhận biết tác động của việc sử dụng công nghệ số đến môi trường và có ý thức sử dụng hợp lí (in vừa đủ/không lãng phí, tắt thiết bị khi không dùng).
Ghi chú: Nếu lớp bạn không tổ chức phần “tìm kiếm trước”, có thể chuyển mục tiêu 1.1 từ TC1 sang hoạt động đọc/xem học liệu đã cung cấp sẵn.
3. Về phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, có thái độ tích cực: biết nêu đúng ví dụ về thiên nhiên có ích; có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường.
- Trung thực khi sử dụng thông tin số: ghi nguồn/citation cơ bản (nếu có trích từ ảnh/bài viết).
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Thiết bị
- Máy tính/ti vi/Projector của giáo viên.
- Điện thoại/máy tính bảng hoặc máy tính học sinh (tùy điều kiện) để làm bài trên nền tảng số.
- Wi-Fi hoặc kết nối Internet (nếu dùng Padlet/Google Form/Kahoot).
Học liệu số (bắt buộc gắn với hoạt động)
- Bộ ảnh trong SGK (Hình 1–7) hoặc ảnh tương tự: chợ nổi, di chuyển trên băng, ruộng khô hạn, khai thác than, du lịch Tràng An, bãi rác, nhà máy xả khí thải.
- Phiếu học tập số dạng biểu mẫu (Google Form hoặc Word online/PDF) hoặc file tương tác trên Padlet.
- Một mẫu sản phẩm nhóm: Infographic 1 trang hoặc Slide 1–2 (Canva/PowerPoint online).
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1: “Mở đầu – Con người có thể tồn tại nếu tách khỏi thiên nhiên?” (Khởi động – Gợi vấn đề)
Thời lượng: 7 phútKết quả hoạt động: HS xác định được 2 hướng tìm hiểu: (1) thiên nhiên tác động đến con người; (2) con người tác động ngược lại.
a) Mục tiêu
- HS nhận ra vấn đề “quan hệ hai chiều” giữa con người và thiên nhiên.
- Xác định được nhiệm vụ học tập trong tiết: phân loại tác động và nêu ví dụ nhân–quả.
- HS quan sát nhanh 2 ảnh/1 đoạn ngắn (GV chọn): ảnh thiên nhiên → hoạt động con người; ảnh ô nhiễm → hậu quả môi trường.
- Trả lời câu hỏi nhanh trên công cụ số (Google Form mini hoặc Mentimeter/Kahoot):
- Thiên nhiên cung cấp điều kiện gì để con người tồn tại?
- Con người có thể làm thiên nhiên thay đổi theo hướng nào?
- Bài trả lời nhanh của HS (1–2 ý) trên form/ứng dụng; có thể là đáp án tự luận ngắn.
- GV: giao nhiệm vụ 2 phút đầu; hướng dẫn cách chọn đáp án/nhập ý; theo dõi số liệu câu trả lời.
- HS: làm trên điện thoại/máy tính hoặc viết vào phiếu giấy, sau đó đồng bộ 3–5 ý lên công cụ số.
- GV chốt: “Thiên nhiên tác động vào đời sống/sản xuất; con người tác động làm suy thoái/ô nhiễm và cũng có thể bảo vệ/phục hồi”.
- Nếu HS trả lời bằng thiết bị số: 2.5 (CB2/TC2) về giao tiếp/quy tắc thảo luận (HS nhập đúng, không spam).
Hoạt động 2: “Hình thành kiến thức mới – Thiên nhiên tác động thế nào? Con người tác động ra sao?”
Thời lượng: 18 phútKết quả hoạt động: HS điền được sơ đồ nhân–quả và nêu được ví dụ đúng theo 2 phần kiến thức SGK.
a) Mục tiêu
- HS nêu được:
- Tác động của thiên nhiên đến đời sống và sản xuất.
- Tác động chủ yếu của con người tới thiên nhiên (suy thoái tài nguyên, ô nhiễm; hành động tích cực bảo vệ).
- Chia nhóm 4 HS.
- Mỗi nhóm nhận 1 “bộ ảnh” (từ Hình 1–7) trên màn hình/phiếu số và nhiệm vụ:
- Nhóm A: Tác động của thiên nhiên đến đời sống (Hình 1–2 + đọc mục a).
- Nhóm B: Tác động của thiên nhiên đến sản xuất (Hình 3–5 + đọc mục b).
- Nhóm C: Tác động tiêu cực của con người (Hình 6–7 + đọc mục “tác động của con người”).
- Nhóm D: Hành động tích cực bảo vệ môi trường (kết hợp đoạn “Em có biết/ hành động tích cực” trong SGK + ví dụ mở rộng).
- HS sử dụng học liệu số (ảnh đã gán sẵn) và điền vào “Sơ đồ 2 chiều” trên một mẫu online (Google Slides/Canva/Word online):
- Cột 1: “Thiên nhiên cung cấp/ảnh hưởng…”
- Cột 2: “Con người tác động… (tiêu cực/tích cực)”
- Mỗi cột tối thiểu 2 gạch đầu dòng + 1 ví dụ.
- Mỗi nhóm có 1 sơ đồ nhân–quả mini (1 trang hoặc 1 slide) đã điền nội dung.
- GV: phát nhiệm vụ, chốt thời gian; hướng dẫn cách viết theo mẫu (đúng công thức “Thiên nhiên… → Con người…”).
- HS: đọc mục SGK tương ứng, quan sát hình, điền sơ đồ.
- GV: quan sát sản phẩm nhóm, nhắc nhóm yếu bám đúng nội dung SGK (không suy diễn quá xa).
- 1.2 (TC2 – L8-L9): HS phân tích/diễn giải thông tin từ ảnh + đoạn SGK để điền vào sơ đồ.
- 3.1 (CB2 – L4-L5): tạo/chỉnh sửa nội dung trong slide/phiếu mẫu.
- Nếu có tra cứu nhanh thêm ví dụ: có thể dùng 1.1 (TC1 – L6-L7) (tìm kiếm thông tin từ nguồn GV cung cấp sẵn).
Hoạt động 3: “Luyện tập – Phân loại tác động và trả lời tình huống”
Thời lượng: 12 phútKết quả hoạt động: HS làm đúng 2–3 câu luyện tập theo dạng SGK, củng cố nhân–quả.
a) Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức vừa học để:
- Nêu ví dụ về tác động thiên nhiên đến nông nghiệp/công nghiệp/du lịch/giao thông.
- Nêu hành động gây ô nhiễm không khí và nước.
- Bước đầu hình thành trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên.
- Câu 1 (theo SGK – Luyện tập):Nêu ví dụ tác động của thiên nhiên đến:
- nông nghiệp/công nghiệp/du lịch và giao thông (mỗi ý 1 câu).
- Câu 2 (theo SGK – Luyện tập):Nêu một số hành động gây ô nhiễm:
- không khí (2 ý), nước (2 ý).
- Câu 3 (tình huống ngắn – tăng mức vận dụng): “Ở nơi em sống có mưa nhiều/khô hạn/thiên tai… thì người dân thường điều chỉnh hoạt động nào?” (1 ý).
- Bài làm trên biểu mẫu số; hoặc ảnh chụp bài của nhóm và nộp lên lớp học số (Padlet/Classroom).
- GV: công bố tiêu chí nhanh (đúng ý SGK, có ví dụ cụ thể).
- HS: làm cá nhân trong 5 phút, sau đó chọn 2 nhóm chia sẻ 1 phút/nhóm.
- GV nhận xét, sửa sai theo hướng “đúng nguyên nhân – đúng kết quả”.
- 2.4 (TC2): nếu nộp sản phẩm nhóm bằng một công cụ chung, HS hợp tác để hoàn thành đúng hạn.
- 2.5 (TC2): thảo luận có quy tắc (mỗi nhóm nêu ý rõ ràng, không tranh cãi cá nhân).
Hoạt động 4: “Vận dụng – Sáng kiến giảm tác động tiêu cực tới môi trường (ngoài giờ)”
Thời lượng: 8 phút trên lớp (giao nhiệm vụ)Phần thực hiện ngoài lớp: 1–3 ngày
a) Mục tiêu
- Phát triển năng lực vận dụng:
- Phát hiện tình huống gần gũi (ô nhiễm không khí/nước; sử dụng túi ni-lông…).
- Đề xuất sáng kiến phù hợp và khả thi ở lứa tuổi.
- Hình thành trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên.
- NV3: Tìm hiểu ở nơi em sống: điều kiện tự nhiên nào tác động nhiều nhất tới đời sống và sản xuất? Vì sao?
- NV4: Đề xuất sáng kiến giảm sử dụng túi ni-lông hằng ngày.
- Tạo 1 slide/1 infographic 1 tranggồm:
- Tình huống/thực trạng (kèm 1 ảnh tự chụp hoặc ảnh tải về có ghi nguồn)
- Tác động (2–3 gạch đầu dòng)
- Sáng kiến/giải pháp (3 bước cụ thể)
- Kết luận: “em sẽ làm gì ngay hôm nay?”
- File số: PDF/PNG/JPG hoặc link slide đã chia sẻ (nộp trên Google Classroom/Padlet).
- GV: hướng dẫn mẫu sản phẩm; phát rubric ngắn (đúng cấu trúc – có ví dụ – có giải pháp).
- HS: làm ngoài giờ, nộp trước tiết học sau.
- Dự kiến chấm/nhận xét: GV phản hồi theo tiêu chí; chọn 2 sản phẩm tốt để trình bày lại ở đầu giờ tiết kế tiếp.
- 1.2 (TC2): HS diễn giải thông tin từ quan sát thực tế.
- 3.1 (CB2): tạo sản phẩm infographic/slide.
- 4.4 (TC1): nêu ý thức sử dụng thiết bị học tập hợp lí, hạn chế in ấn/lãng phí năng lượng.
IV. Kiểm tra – đánh giá (lồng ghép trong tiết)
- Đánh giá thường xuyên qua sản phẩm số
- Hoạt động 1: câu trả lời nhanh (đúng trọng tâm quan hệ 2 chiều).
- Hoạt động 2: sơ đồ nhân–quả (đúng kiến thức SGK, có ví dụ).
- Hoạt động 3: bài luyện tập (đúng phân loại, diễn đạt rõ).
- Tiêu chí công khai trước khi làm(tóm tắt):
- Nội dung đúng SGK,
- Có ví dụ cụ thể,
- Diễn đạt rõ ràng, logic nhân–quả,
- Thể hiện sản phẩm đúng yêu cầu (đúng mẫu, nộp đúng hạn).