Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 25,656
Kế hoạch bài dạy Bài 1: Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (Lịch sử 8 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và tích hợp phát triển năng lực số theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Nội dung bài học giúp học sinh tìm hiểu bối cảnh lịch sử, nguyên nhân, diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa của Cách mạng tư sản Anh (1642–1688) và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (1775–1783); đồng thời nhận thức được vai trò của các cuộc cách mạng tư sản trong quá trình xác lập nền dân chủ tư sản và thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trên thế giới.
a) Mục tiêu
Nhiệm vụ A (liên hệ tuyên ngôn):
Kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số- Bài 1: Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ -Lịch sử 8
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học sinh sau tiết học đạt được:- Xác định được trên bản đồ thế giới/phiếu bản đồ địa điểm diễn ra Cách mạng tư sản Anh và Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
- Trình bày được:
- Nguyên nhân dẫn tới bùng nổ Cách mạng tư sản Anh.
- Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính của Cách mạng tư sản Anh.
- Nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa.
- Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa.
- Biết nêu được tối thiểu 1 nhận xét về sơ đồ/chuỗi sự kiện (Hình 1.3, Hình 1.4 trong SGK) để rút ra “đỉnh cao/bước ngoặt/cột mốc”.
2. Về năng lực (năng lực đặc thù môn Lịch sử & Địa lí + năng lực chung)
a) Năng lực chung- Tự chủ và tự học: chủ động hoàn thành phiếu học tập cá nhân theo thời gian quy định.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm để hoàn thành sản phẩm số chung (bảng hệ thống).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn thông tin then chốt từ SGK để trả lời câu hỏi.
- Khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử: đọc thông tin trong SGK (mục a, b) và khai thác sơ đồ/lược đồ để rút ra thông tin lịch sử.
- Xác định, mô tả không gian lịch sử: xác định vị trí địa điểm diễn ra hai sự kiện trên bản đồ/bản đồ số.
- Trình bày lịch sử mạch lạc: mô tả nguyên nhân – kết quả – ý nghĩa – tính chất – đặc điểm chính bằng lời/phiếu/bảng.
- 1.1.NC1a: Học sinh xác định nhu cầu thông tin (cần biết gì để trả lời câu hỏi: nguyên nhân/kết quả/tính chất/đặc điểm) trước khi truy cập tư liệu số.
- 1.1.NC1b: Học sinh thực hiện rõ ràng theo quy trình tìm kiếm (tìm đúng tư liệu/sơ đồ/bản đồ số) trên môi trường số do GV cung cấp.
- 2.2.NC1b–2.2.NC1c: Học sinh chia sẻ được nội dung số và áp dụng phương pháp tham chiếu/ghi nguồn khi dùng hình/tư liệu (trên sản phẩm nhóm).
- 3.1.NC1a–3.1.NC1b: Học sinh tạo/nội dung số ở định dạng bảng/thẻ thông tin và thể hiện ý tưởng bằng sản phẩm số.
- 4.2.NC1a: Học sinh biết bảo vệ dữ liệu/cá nhân ở mức phù hợpkhi tham gia lớp học số (ví dụ: không công khai thông tin cá nhân).
- (Tiết này chủ yếu dùng bảng chia sẻ/phiếu số theo lớp; GV nhắc quy tắc “không dùng tài khoản cá nhân ngoài yêu cầu”.)
3. Về phẩm chất
- Bồi dưỡng nhận thức đúng: tiến bộ của chủ nghĩa tư bản nhưng không quên bản chất bóc lột (học sinh thể hiện qua nhận xét ngắn ở hoạt động kết luận).
- Tinh thần trách nhiệm và hợp tác: tham gia đầy đủ nhiệm vụ nhóm; trung thực khi ghi nguồn tư liệu.
- Chăm học, nghiêm túc: hoàn thành phiếu học tập/ sản phẩm số đúng hạn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK Lịch sử 8 (bản giấy hoặc bản số).
- Phiếu học tập số(Google Forms/Word online/Canva/Padlet tùy trường) gồm:
- Mục A: Xác định vị trí trên bản đồ.
- Mục B: Bảng hệ thống nguyên nhân – kết quả – ý nghĩa – tính chất – đặc điểm chính (rút gọn).
- Bản đồ số (lược đồ treo tường hoặc bản đồ online offline do GV chuẩn bị; ví dụ: hình/ảnh bản đồ trong slide).
- Slide/Trình chiếucó:
- Hình 1.1, 1.2 (nhân vật) dùng khởi động.
- Hình 1.3 (mốc diễn biến Cách mạng tư sản Anh), Hình 1.4 (mốc sự kiện Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa).
- Thiết bị: máy tính/điện thoại thông minh (nếu có) hoặc 1-2 thiết bị/nhóm để thao tác sản phẩm số.
- Tài nguyên số: đường dẫn/bộ tư liệu do GV tạo sẵn trong lớp (để HS không “tự bơi”).
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
Hoạt động 1 (7 phút):
a) Mục tiêu- HS nhận ra vấn đề học tập: cần xác định hai sự kiện diễn ra ở đâu và hiểu khái quát vì sao nổ ra.
- Rèn năng lực đọc tư liệu trực quan và dẫn dắt sang nội dung chính.
- Quan sát Hình 1.1 và Hình 1.2 (Crôm-oen và Oa-sinh-tơn) trong SGK.
- Trả lời nhanh trên phiếu số (30–60 giây/ý):
- “Em biết gì về các nhân vật và sự kiện lịch sử liên quan?”
- “Em đoán trước: hai sự kiện này diễn ra ở đâu trên bản đồ?”
- Câu trả lời ngắn trên phiếu số + lựa chọn vị trí dự đoán trên bản đồ mini (GV cung cấp sẵn).
- GV chuyển giao nhiệm vụ trên phiếu học tập số.
- HS làm cá nhân 2–3 phút.
- GV chọn 2–3 HS trả lời nhanh; chốt: tiết học sẽ lần lượt tìm nguyên nhân – kết quả – ý nghĩa – tính chất – đặc điểm chính của cả hai sự kiện, đồng thời chuẩn hóa vị trí trên bản đồ.
- HS thao tác trên phiếu số (Google Form/Word online…).
- GV dùng tính năng “khảo sát nhanh” để lấy phản hồi.
- (Chủ yếu) 1.1.NC1a.
Hoạt động 2 (18 phút):
Chia hoạt động theo 2 nhóm nội dung, sau đó ghép đáp án.a) Mục tiêu
- HS khai thác SGK, hình sơ đồ/mốc thời gian để rút ra thông tin trọng tâm.
- HS biết phân biệt: Cách mạng tư sản Anh vs Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa ở các mặt: nguyên nhân, kết quả, tính chất và đặc điểm chính.
- Nhóm 1: Làm phần Cách mạng tư sản Anh
- Đọc mục 1a: nguyên nhân bùng nổ.
- Đọc mục 1b: kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm chính.
- Khai thác Hình 1.3: nêu 1–2 mốc quan trọng để suy luận kết quả/tính chất.
- Nhóm 2: Làm phần Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa
- Đọc mục 2a: nguyên nhân và sự thành lập Hợp chúng quốc Mỹ (đi theo mạch SGK).
- Đọc mục 2b: kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm chính.
- Khai thác Hình 1.4: nêu mốc/bước ngoặt (ví dụ Xa-ra-tô-ga, I-oóc-tao, Hoà ước Pa-ri…).
- 1 “thẻ thông tin” số cho mỗi nhóm (trên phiếu số hoặc slide nhóm):
- Điền đủ các ô: Nguyên nhân | Kết quả | Ý nghĩa | Tính chất | Đặc điểm chính.
- 1 câu nhận xét ngắn: “Sơ đồ/chuỗi mốc cho thấy cuộc cách mạng này có đặc điểm gì?”
- GV chia lớp thành 2–4 nhóm (tối ưu 2 nhóm lớn).
- GV phát phiếu học tập số có sẵn ô trống và gợi ý từ khóa trong SGK (để HS không lan man).
- HS làm việc nhóm 10 phút; GV đi quan sát, hỗ trợ.
- 2 nhóm lần lượt báo cáo 3–4 phút (mỗi nhóm 1 phút/ý).
- GV chốt kiến thức theo bảng đáp án chuẩn.
- HS làm trực tiếp trên phiếu học tập số hoặc bảng slide chung.
- Nếu có điều kiện: GV bật “gợi ý nguồn” (trang/đoạn SGK) để HS ghi nguồn trong sản phẩm.
- 1.1.NC1b: thực hiện theo quy trình tìm/đọc đúng tư liệu số trong gói GV cung cấp.
- 3.1.NC1a–3.1.NC1b: tạo “thẻ thông tin” dạng bảng ngắn.
- (Ngầm) 2.4 (hợp tác) thông qua làm việc nhóm trên công cụ chung.
Hoạt động 3 (12 phút):
a) Mục tiêu- Củng cố kiến thức bằng dạng bảng so sánh.
- Rèn năng lực trình bày và tư duy hệ thống.
- Nhiệm vụ: Hoàn thiện bảng hệ thống(trong phiếu số):
- Hàng: Cách mạng tư sản Anh / Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa
- Cột: Nguyên nhân | Lãnh đạo/ lực lượng chủ yếu | Kết quả | Ý nghĩa | Tính chất | Đặc điểm chính
- Thêm 1 câu hỏi trắc nghiệm/điền khuyết (trong phiếu số) để kiểm tra nhanh:
- “Vì sao Cách mạng tư sản Anh là không triệt để?”
- “Đặc điểm chính của Chiến tranh giành độc lập: do lực lượng nào lãnh đạo và thiết lập chế độ gì?”
- Bảng so sánh hoàn chỉnh trên phiếu số (file/biểu mẫu được lưu).
- Câu trả lời nhanh (đúng – đủ theo tiêu chí).
- GV giao nhiệm vụ trên phiếu số, nêu tiêu chí (đủ 6 ô; không thiếu; từ khóa đúng).
- HS làm cá nhân 5 phút.
- Cặp đôi trao đổi 2 phút, sửa lỗi.
- GV chấm/nhận xét nhanh theo rubric (khuyến khích nêu 1–2 lỗi phổ biến).
- Có 1–2 HS trình bày miệng kết quả.
- 3.1.NC1a–3.1.NC1b (tạo sản phẩm số là bảng).
- 2.2.NC1b–2.2.NC1c: nếu có dùng ảnh/sơ đồ, HS ghi “nguồn SGK”/tên kênh trong cột ghi chú.
Hoạt động 4 (8 phút):
a) Mục tiêu- Phát triển năng lực vận dụng: tìm thông tin mở rộng liên hệ ý nghĩa tư tưởng/tuyên ngôn và hình ảnh biểu tượng.
- Rèn năng lực số thông qua nhiệm vụ “tìm kiếm có định hướng – ghi nguồn – tạo sản phẩm ngắn”.
Nhiệm vụ A (liên hệ tuyên ngôn):
- Tìm thông tin: câu trích trong Tuyên ngôn Độc lập Mỹ được Chủ tịch Hồ Chí Minh trích dẫn trong Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam (2/9/1945).
- Tạo sản phẩm số: 1 slide/1 đoạn văn ngắn (100–150 chữ) + ghi nguồn.
- Tìm thông tin: Mặt sau tờ 2 đô-la Mỹ in hình sự kiện nào liên quan Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa?
- Tạo sản phẩm số: 1 poster mini (Canva/PowerPoint/Word) kèm chú thích ý nghĩa + ghi nguồn.
- Nộp 1 file số (PDF/ảnh/slide link) trong thời gian GV quy định (ví dụ trước tiết học sau 1 ngày).
- Có phần “Nguồn tham khảo” (ít nhất 2 nguồn).
- GV giao nhiệm vụ + cách tìm kiếm an toàn:
- Dùng bộ nguồn GV gợi ý trước (hoặc trang chính thống/SGK số).
- Nhắc HS không dùng dữ liệu cá nhân trong công cụ chia sẻ.
- GV hướng dẫn cấu trúc sản phẩm (mẫu có sẵn).
- Thời điểm đánh giá: tiết sau dành 5 phút “trình bày nhanh sản phẩm tốt nhất”.
- 1.1.NC1a–1.1.NC1b: xác định nhu cầu thông tin và tìm theo quy trình.
- 2.2.NC1b–2.2.NC1c: tham chiếu/ghi nguồn khi chia sẻ nội dung số.
- 4.2.NC1a: nhắc bảo vệ dữ liệu/cá nhân khi nộp bài online.
Gợi ý kiểm tra – đánh giá (ngay trong tiết)
- Đánh giá thường xuyênqua:
- Phiếu khởi động (Hoạt động 1): mức độ hiểu vấn đề.
- Sản phẩm nhóm (Hoạt động 2): đúng cấu trúc nguyên nhân-kết quả-ý nghĩa-tính chất-đặc điểm.
- Bảng so sánh (Hoạt động 3): tính chính xác và hệ thống.
- Tiêu chí công bố trước khi HS làm:
- Đủ ý theo ô bảng.
- Dùng từ khóa đúng từ SGK.
- Với sản phẩm có hình/tư liệu: có ghi nguồn.