Giáo án Bài 2 Lịch sử 11 Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa Tư Bản

Giáo án biên soạn theo định hướng phát triểnphẩm chất và năng lực : Giáo án Bài 2 Lịch sử 11 Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa Tư Bản
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: SỰ XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
- Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
- Nêu được khái niệm của chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm năng, thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Có nhận thức đúng đắn về tiềm năng và hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Vận dụng được những hiểu biết về lịch sử của chủ nghĩa tư bản để giải thích những vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.

2. Năng lực
Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các loại tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…) biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu trong học tập lịch sử.
-
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích khái niệm như tự do cạnh tranh, độc quyền, chủ nghĩa tư bản hiện đại, nhận diện được tiềm năng, hạn chế và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
-
Năng lực vận dụng kiến thức: vận dụng kiến thức đã học để giải thích những vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi và khám phá lịch sử.
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, củng cố niềm tin vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, kiên định với con đường cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã lựa chọn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, SHS, SGV, SBT Lịch sử 11.
-
Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 11, các hình ảnh, tư liệu khác viết về chủ nghĩa tư bản trong thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- Phiếu bài tập dành cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Tạo sự hứng thú, kích thích HS muốn khám phá về các cuộc cách mạng tư sản. Đồng thời, giúp GV giới thiệu bài học một cách lôi cuốn, hấp dẫn; HS được tiếp xúc, có điều kiện làm quen với một số từ khóa (giai cấp tư sản, lực lượng sản xuất, thống trị,…).
b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.12 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về giai cấp tư sản, về sự xác lập, mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về giai cấp tư sản, về sự xác lập, mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản và chuẩn kiến thức của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.12:
- GV dẫn dắt: Trong Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản, C.Mác và Ăng-ghen viết “Giai cấp tư sản trong quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỉ đã tạo ra những lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước cộng lại”.
- GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết của bản thân, kiến thức đã học và trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về giai cấp tư sản, về sự xác lập, mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về giai cấp tư sản, về sự xác lập, mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, tuy nhiên không đánh giá HS trả lời đúng/sai.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 – Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự xác lập của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn nửa sau từ thế kỉ XVII đến nửa sau thế kỉ XIX.
b. Nội dung: GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS khai thác Hình 2, Hình 3, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.12, 13 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, khai thác Sơ đồ Hình 2, Hình 3, đọc thông tin trong mục 1 SGK tr.12, 13 và thực hiện nhiệm vụ sau:
clip_image004.jpg
clip_image006.jpg

+ Nhóm 1: Tìm hiểu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ nửa sau thế kỉ XVII.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ cuối thế kỉ XVIII.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ nửa sau thế kỉ XIX.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác kênh hình, kênh chữ mục 1 SGK tr.12, 13, thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trình bày sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ nửa sau thế kỉ XIX.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ nửa sau thế kỉ XIX.
- GV chuyển sang nội dung mới.​
1. Tìm hiểu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ
- Thế kỉ XVII, cuối thế kỉ XVIII:
sau Cách mạng tư sản Anh, hai cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và Cách mạng tư sản Pháp, chủ nghĩa tư bản đã được củng cố ở châu Âu, mở rộng phạm vi sang châu Mỹ.
- Nửa sau thế kỉ XVIII:
+ Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ Anh.
+ Lan sang nhiều quốc gia khác.

Tạo ra sự chuyển biến lớn về kinh tế - xã hội và khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản.
- Những năm 60 - 70 của thế kỉ XIX: các cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, giành thắng lợi.
Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
 
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.
- Trình bày được sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. Nhận xét được tốc độ mở rộng và phát triển, của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác tư liệu, Hình 4 – 7, đọc thông tin mục 2 SGK tr.13 – 16 và trả lời câu hỏi:
- Trình bày quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.
- Trình bày sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. Nhận xét tốc độ mở rộng và phát triển, của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chủ nghĩa đế quốc và quá trình xâm lược thuộc địa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu, hướng dẫn HS đọc, khai thác thông tin, tư liệu SGK tr.13, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Vì sao V.Lê-nin khẳng định: Điều quan trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại và tự phát triển được nếu không thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó, không khai phá những xứ sở mới và không lôi cuốn các xứ sở không phải là tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới.

+ GV hướng dẫn HS tìm những từ khóa định hướng nội dung để trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận cặp đôi, đọc thông tin trong mục 2a và trả lời câu hỏi: Trình bày quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác tư liệu, đọc thông tin trong mục, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS giải thích phần tư liệu:
+ Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu, nhân công, dẫn tới việc tăng cường chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa.
+ Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm th
trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
+ Trong các nước đế quốc, Anh là nước xâm chiếm được nhiều thuộc địa nhất. Sự giàu có và thịnh vượng của đế quốc Anh trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX gắn liền với sự bóc lột hệ thống thuộc địa rộng lớn. Giai cấp tư sản Anh đã tự hào khi cho rằng “Mặt trời không bao giờ lặn trên đế quốc Anh” để chỉ về hệ thống các thuộc địa rộng lớn và giàu có.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày về quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
2. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
a. Chủ nghĩa đế quốc và quá trình xâm lược thuộc địa

- Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu, nhân công, dẫn tới việc tăng cường chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa.
- Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
- Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
- Trong quá trình mở rộng xâm lược, các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

Nhiệm vụ 2: Sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), quan sát Hình 4 SGK tr.14, khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi: Hãy nhận xét về phong trào đấu tranh giành độc lập tại các thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ở khu vực Mỹ La-tinh trong nửa đầu thế kỉ XIX.
- GV hướng dẫn HS khai thác Hình 5 SGK tr.15, kết hợp thông tin phần chữ nhỏ, để HS thấy được sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản ở châu Á nói chung, Nhật Bản nói riêng trong những năm cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 6 SGK tr.15 và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong mục, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sự mở rộng và phát triển, nhận xét tốc độ mở rộng và phát triển, của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết quả về sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
b. Sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản
- Nửa đầu thế kỉ XIX:
tại các thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha và B Đào Nha ở khu vực Mỹ La-tinh đã bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập, đưa đến sự thành lập các quốc gia tư sản.
+ Ở châu Á: cuộc Duy tân Minh Trị đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản chủ nghĩa.
+ Ở Trung Quốc: Cách mạng Tân Hợi đã chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

- Những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX: chủ nghĩa tư bản đã mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.
Nhiệm vụ 3: Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm), khai thác Hình 7 SGK tr.16 và trả lời câu hỏi: Cho biết quyền lực của các tổ chức độc quyền được thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm, đọc thông tin trong mục và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
- GV cung cấp cho HS tư liệu: “Ở Hoa Kì năm 1908, 7 tơ -rớt đầu tiên nắm được hay kiểm soát 1 638 công ti…Standard Oil, do Rốc-cơ-pheo-lơ sáng lập năm 1870, lúc đầu chỉ lọc 4% sản lượng dầu mỏ ở Mỹ, nhưng đến năm 1879 đã kiểm soát 90% các nhà máy lọc dầu và đến năm 1905 kiểm soát 85% thương mại quốc gia và 90% xuất khẩu”.
(Mi-xen Bô, Lịch sử chủ nghĩa từ 1500 đến 2000,
Sdd, tr236 – 237)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong mục, đọc tư liệu tham khảo, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình quyền lực của các tổ chức độc quyền được thể hiện trong Hình 7:
+ Nội dung bức tranh: tầm ảnh hưởng và vai trò rất lớn của công ti độc quyền (tơ-rớt) dầu mỏ - Standard Oil của “vua” dầu mỏ Rốc-cơ-pheo-lơ (thành lập năm 1870) trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của nước Mỹ, là một trong những công ti độc quyền lớn nhất ở Mỹ.
+ Ý nghĩa: mức độ thao túng và tầm ảnh hưởng to lớn của công ti độc quyền đối với nền kinh tế, đời sống chính trị, xã hội của nước Mỹ.

- GV mời đại diện 1- 2 HS trình bày sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
- GV chuyển sang nội dung mới.
c. Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền
- Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản là thời kì tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền.
- Sự phát triển của các tổ chức độc quyền tạo ra cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền. Trong giai đoạn này, các tổ chức tư bản độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.
 
Hoạt động 3. Tìm hiểu về chủ nghĩa tư bản hiện đại
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Nhận thức đúng đắn về tiềm năng và hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Vận dụng được những hiểu biết của chủ nghĩa tư bản hiện đại để giải thích những vấn đề thời sự của xã hội tư bản hiện nay.

b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 3a SGK tr.17 và trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 8, 9 mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 3b SGK tr.17, 18 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 2: Nêu tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
+ Nhóm 3, 4: Nêu thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 3a SGK tr.17 và trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.

- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh liên quan đến chủ nghĩa tư bản hiện đại:




Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
3. Tìm hiểu về chủ nghĩa tư bản hiện đại

a. Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại

Là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới, tiêu biểu là sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của chính trị của Nhà nước tư sản.
Nhiệm vụ 2: Tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 8, 9 mục Em có biết, đọc thông tin trong mục 3b SGK tr.17, 18 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 2: Nêu tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

+ Nhóm 3, 4: Nêu thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.



- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh, video về:

+ Diễn đàn kinh tế G7:


+ Phong trào “Chiếm lấy phố Uôn”.




Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, video, đọc thông tin trong mục, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV tổ chức cho các nhóm tranh luận, báo cáo về tiềm năng, thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

- GV yêu cầu các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về tiềm năng, thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

- GV mở rộng kiến thức:

+ Chủ nghĩa tư bản ngày nay có sức sản xuất phát triển cao chưa từng có trong lịch sử hình thành và phát triển:

Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế.

Các nước tư bản phát triển luôn đi đầu trong các lĩnh vực công nghiệp mới, tạo nên cuộc Cách mạng 4.0 với internet kết nối vạn vật, rô-bốt cao cấp, công nghệ in 3D, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, công nghệ na-nô, khoa học về vật liệu tiên tiến,...

Các nước tư bản phát triển (G7) trở thành các trung tâm kinh tế, tài chính, khoa học - công nghệ của thế giới, có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.

+ Chủ nghĩa tư bản có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí, có cơ sở pháp chế kiện toàn và cơ chế vận hành xã hội tương đối hoàn chỉnh; đã kế thừa và phát triển hệ thống chính trị, kinh nghiệm và phương pháp quản lí ngày càng thuần thục của toàn bộ lịch sử phát triển của chủ nghĩa tư bản.

+ Chủ nghĩa tư bản hiện đại đã và sẽ tiếp tục có khả năng tự điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển.

+ Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế đã và sẽ tạo ra cho các nước tư bản những nguồn lực bên ngoài quan trọng để phát triển kinh tế.
b. Tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại

- Tiềm năng:

+ Biểu hiện cụ thể trên các lĩnh vực như: kinh tế, khoa học - công nghệ, kinh nghiệm quản lí, khả năng tự điều chỉnh để tn tại và phát triển,...

+ Có ưu thế trong việc sử dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế.

+ Các nước tư bản phát triển trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, khoa học - công nghệ của thế giới, có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.

- Thách thức:

+ Phải đối mặt và khó giải quyết được những cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

+ Phải đối mặt và không thể giải quyết được những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.

+ Không có khả năng tự giải quyết triệt để mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng. Sự chênh lệch giàu nghèo làm sâu sắc thêm tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.
 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS:
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học.
- Phát triển kĩ năng phân tích, so sánh các kiến thức đã học bằng cách lập bảng tóm tắt những nét chính về sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

b. Nội dung:
-
GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.18.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:

Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 2: SỰ XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở:
A. Hà Lan.
B. Anh.
C. Châu Âu (Bắc Mỹ), Pháp.
D. I-ta-li-a, Đức.
Câu 2: Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của:
A. Quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
B. Quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỉ.
C. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới.
D. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
Câu 3: Nước nào được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Mỹ.
D. Đức.

Câu 4: Câu nào sau đây không đúng?
A. Ở châu Âu, sau Cách mạng tư sản Anh và đặc biệt là Cách mạng tư sản Pháp, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập.
B. Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Hà Lan, Anh vào nửa đầu thế kỉ XVIII
C. Chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu (Bắc Mỹ) và xác lập ở Pháp vào cuối thế kỉ XVIII
D. Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Italy, Đức vào nửa sau thế kỉ XIX

Câu 5: Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XIX.
B. Đầu thế kỉ XX.
C. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
D. Giữa thế kỉ XIX – cuối thế kỉ XX.

Câu 6: Ở châu Á, cuộc Duy tân Minh Trị bắt đầu từ năm 1868, đã đưa Nhật Bản:
A. Từ một nước phong kiến trở thành nước vô sản chủ nghĩa
B. Từ một nước phong kiến trở thành nước tư bản chủ nghĩa
C. Từ một nước cộng sản chủ nghĩa trở thành một nước tư bản chủ nghĩa
D. Từ một nước với chế độ quân chủ lập hiến trở thành một nước với chế độ cộng hoà tổng thống.

Câu 7: Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ:
A. Một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh Lạnh đến nay với những biểu hiện mới
B. Một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới
C. Một chiến lược phát triển mới của chủ nghĩa tư bản, trong đó sự kết hợp khoa học công nghệ hiện đại với những giá trị truyền thống được đề cao.
D. Những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản sau khi Liên Hợp Quốc được thành lập, nhằm tạo ra một môi trường cạnh tranh kiểu mới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi
1​
2​
3​
4​
5​
Đáp án
C
A
A
B
C
Câu hỏi
6​
7​

Đáp án
B
B
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.18
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm), hoàn thành vào vở yêu cầu bài tập phần Luyện tập SGK.18: Lập bảng tóm tắt những nét chính về sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành nội dung theo bảng mẫu dưới đây:

Các thời kì phát triển của chủ nghĩa tư bản
Thời gian
Vai trò của các công ti độc quyền tư nhân
Vai trò của
Nhà nước
Chủ nghĩa tư bản thời kì cận đại
Chủ nghĩa tư bản thời kì hiện đại
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhóm tóm tắt những nét chính về sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX theo bảng mẫu.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

Các thời kì phát triển của chủ nghĩa tư bản
Thời gian
Vai trò của các công ti độc quyền tư nhân
Vai trò của
Nhà nước
Chủ nghĩa tư bản thời kì cận đại
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX​
- Thao túng, lũng đoạn toàn bộ nền kinh tế,
- Có ảnh hưởng lớn trong đời sống chính trị, xã hội của các nước đế quốc.​
- Dành sự quan tâm đặc biệt cho công cuộc xâm lược, khai thác, bóc lột thuộc địa do tầm quan trọng của thuộc địa đối với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Xây dựng hành lang pháp lí để bảo vệ tối đa lợi ích của các công ti độc quyền.
- Thi hành chính sách đối ngoại để bảo vệ lợi ích quốc gia tốt nhất, đối phó với nguy cơ ngày càng hiện hữu của một cuộc chiến tranh trên quy mô toàn cầu.​
Chủ nghĩa tư bản thời kì hiện đại
Từ sau năm 1945 đến nay​
- Phát triển lên một trình độ cao hơn, quy mô lớn hơn, vươn tầm ảnh hưởng ra toàn cầu, có thế lực rất lớn về kinh tế, giàu có hơn so với thời kì cận đại, tiếp tục thao túng nền kinh tế các nước tư bản, song được che đậy tỉnh vi hơn
- Tiếp tục mở rộng ảnh hưởng đến mọi ngõ ngách của thế giới.​
- Tiếp tục điều chỉnh và mở rộng vai trò của mình trong lãnh đạo, điều hành và quản lí xã hội.
- Tiếp tục khống chế những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế.
- Quan tâm đến các chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, nhượng bộ một phần rất nhỏ để cải thiện đời sống của người dân, chăm lo cho phát triển giáo dục và đào tạo để có nguồn nhân công chất lượng cao.​

- GV chuyển sang nội dung mới.
 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS:
- Phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, phát triển kĩ năng phân tích so sánh các tri thức đã học bằng thể hiện quan điểm cá nhân về một nhận định có liên quan đến bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại so với chủ nghĩa tư bản trước năm 1945.
- Phát triển năng lực tìm kiếm, phân loại thông tin, lựa chọn thông tin.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi bài tập 1, 2 phần Vận dụng SGK tr.18.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 – phần Vận dụng SGK tr.18
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
Có quan điểm cho rằng: Chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày nay đã thay đổi về bản chất, không còn là chủ nghĩa tư bản trước đây. Nêu ý kiến của em về quan điểm này.
- GV hướng dẫn HS căn cứ vào thông tin bài học, kết hợp tìm hiểu thông tin trên sách, báo, internet để lập luận.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm tài liệu, đưa ra quan điểm của mình.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ý kiến, quan điểm.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Không đồng ý với ý kiến.
+ Giải thích: Dù chủ nghĩa tư bản hiện đại luôn tự điều chỉnh và tìm cách thích nghi để tồn tại và phát triển, song bản chất của chủ nghĩa tư bản vẫn không thay đổi - vẫn là một chế độ người bóc lột người với nhiều sự bất công, sự giàu có và thịnh vượng chỉ thuộc về một nhóm rất nhỏ những người giàu (giai cấp tư sản) và nhóm các nước tư bản phát triển, còn người lao động không có tư liệu sản xuất phải đi làm thuê thì vẫn phải đối phó với cuộc sống khó khăn, bấp bênh, đói nghèo,...
-
GV chuyển sang nhiệm vụ mới
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 – phần Vận dụng SGK tr.18
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ:
Sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet về phong trào “Chiếm lấy phố Uôn” và giải thích vì sao phong trào này chỉ sau một thời gian ngắn đã lan ra các bang ở Mỹ và hàng trăm thành phố ở nhiều nước tư bản trên thế giới.
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về phong trào “Chiếm lấy phố Uôn”:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm tư liệu từ sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS lý giải vì sao phong trào này chỉ sau một thời gian ngắn đã lan ra các bang ở Mỹ và hàng trăm thành phố ở nhiều nước tư bản trên thế giới.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Phong trào “Chiếm lấy phố Uôn” chỉ sau một thời gian ngắn đã lan ra các bang ở Mỹ và hàng trăm thành phố ở nhiều nước tư bản trên thế giới vì:
+ Tình trạng bất bình đẳng về thu nhập, chênh lệch về giàu nghèo ngày càng lớn ở xã hội tư bản.
+ Tình trạng lạm phát, tác động từ sự thay đổi mô hình phát triển của nền kinh tế khiến cho ngay cả tầng lớp trung lưu gặp nhiều khó khăn.
+ Các chính sách hỗ trợ giải quyết các đợt khủng hoảng kinh tế - tài chính mang tính chu kì của các chính phủ tư sản chủ yếu hỗ trợ cho các công tí lớn, giám đốc điều hành và nhân sự cấp cao của các tập đoàn, các công ti lớn, còn người lao động thì cuộc sống vẫn gặp khó khăn (kể cả những người lao động trí óc).
+ Sự bất an ngày càng lớn trong xã hội, trong lúc mà tình hình thế giới diễn biến ngày càng phức tạp và khó lường.

- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ.
+ Quá trình mở rộng xâm lược thuộc địa và phát triển của chủ nghĩa tư bản.
+ Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
+ Khái niệm của chủ nghĩa tư bản hiện đại, tiềm năng, thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

- Làm bài tập Bài 2 – Sách bài tập Lịch sử 11.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3 – Sự hình thành Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
 

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top