Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975)- 21 Năm Chiến Đấu: Làm Sao Việt Nam Có Thể Đánh Bại Siêu Cường Mỹ?

Sau thắng lợi của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, đất nước Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau. Trong khi miền Bắc bước vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, thì miền Nam tiếp tục cuộc đấu tranh chống lại sự can thiệp và xâm lược của Hoa Kỳ cùng chính quyền Sài Gòn. Trước tình hình đó, nhân dân Việt Nam đã bước vào một cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ nhưng vô cùng anh dũng nhằm mục tiêu độc lập dân tộc và thống nhất đất nước. Trải qua 21 năm chiến đấu kiên cường, cuộc kháng chiến đã kết thúc bằng thắng lợi vĩ đại của Đại thắng mùa Xuân năm 1975, mở ra một trang sử mới cho dân tộc Việt Nam – đất nước hoàn toàn độc lập và thống nhất

LỊCH SỬ 12 BÀI 8: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954 – 1975)

1. Bối cảnh lịch sử
a. Thế giới

- Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây tiếp tục diễn ra ngày càng căng thẳng. Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều diễn biến phức tạp.
- Phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển mạnh. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

b. Trong nước
- Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam tạm thời bị phân chia thành hai miền: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tạo điều kiện cho việc thực hiện các nhiệm vụ cách mạng của cả nước.
- Ở miền Nam, Mỹ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á

2. Các giai đoạn phát triển chính

Miền Bắc
Miền Nam
1954-1960
Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội
Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng. Phong trào Đồng khởi
1960- 1965
Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất, đẩy mạnh chi viện cho miền Nam.
Chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ
1965-1968
Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ, vừa sản xuất và thực hiện nghĩa vụ hậu phương
Chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ
1969- 1973
Chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ và thực hiện nghĩa vụ hậu phương
Chiến đầu chống chiến lược Việt Nam hoà chiến tranh của Mỹ
1973-1975
Khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội, tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hậu phương
Đấu tranh chống “bình định – lấn chiếm”, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam( Mùa Xuân 1975 với 3 chiến dịch)

3. Nguyên nhân thắng lợi
a. Nguyên nhân thắng lợi

– Nguyên nhân chủ quan:

Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm của nhân dân Việt Nam ở cả hai miền Nam, Bắc. Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
– Nguyên nhân khách quan:
Tinh thần đoàn kết, sự phối hợp chiến đấu, giúp đỡ lẫn nhau của ba nước Đông Dương. Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng tiến bộ, hoà bình, dân chủ và các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô. Phong trào nhân dân Mỹ và nhân dân tiến bộ trên thế giới phản đối cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.

b. Ý nghĩa lịch sử
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỉ nguyên mới của Việt Nam: kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
– Đối với quốc tế:
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mỹ và thế giới, đồng thời là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc và cuộc đấu tranh vì hoà bình, dân chủ và chủ nghĩa xã hội của nhân dân trên thế giới nửa sau thế kỉ XX.
1954 - 1960
MỤC
Những nét chính
Ý nghĩa
Miền Bắc
- 1954 – 1965: Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
- 1958 – 1960: Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.
Thành tựu đạt được tạo tiền để để miền Bắc phát triển trong giai đoạn tiếp theo cũng như thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến miền Nam.
Miền Nam
- 1954-1958: Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
- 1959-1960: Phong trào Đồng khởi
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm, đồng thời đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
1960 - 1965
MỤC
Những nét chính
Hoàn cảnh
- Tháng 9 – 1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam được tổ chức tại Hà Nội. Đại hội đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và cách mạng từng miền; vị trí, vai trò của cách mạng từng miền; mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam – Bắc.
- Miền Bắc: làm cách mạng xã hội chủ nghĩa, có vai trò quyết định nhất.
- Miền Nam: làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Miền Bắc
- Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) nhằm bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
- Hoạt động chi viện cho miền Nam được đẩy mạnh. Một khối lượng lớn vũ khí, đạn dược, thuốc men được đưa vào chiến trường
Miền Nam
- Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) do Mỹ và chính quyền Sài Gòn triển khai.
- Trên mặt trận chính trị, Phong trào diễn ra sôi nổi, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, tiêu biểu là cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo.
- Trên mặt trận chống bình định, nhân dân miền Nam đã làm phá sản “quốc sách” lập “ấp chiến lược" của Mỹ – chính quyền Ngô Đình Diệm.
- Trên mặt trận quân sự: chiến thắng Ấp Bắc (1963) đã chứng minh khả năng quân dân Việt Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ. Sau chiến thắng Ấp Bắc, một phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” dấy lên khắp miền Nam.
1965 - 1968
Mục
Những nét chính
Hoàn cảnh
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt", Mỹ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
- Nhân dân 2 miền Nam – Bắc trực tiếp chiến đấu chống Mỹ
Miền Nam
- Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
-
Trên mặt trận Quân sự: Giành thắng lợi mở đầu ở Núi Thành (1965), Vạn Tường (1965). Chiến thắng trong hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 đã làm phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ, buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc
- Trên mặt trận chính trị: Ở thành thị, phong trào đấu tranh của công nhân, trí thức, học sinh, sinh viên... đòi Mỹ rút quân về nước, đòi tự do, dân chủ tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Vị thế và uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế
-
Trên mặt Ngoại giao: Đấu tranh ngoại giao chính thức được năng lên thành một mặt trận (1967). Đàm phán chính thức giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và đại diện Chính phủ Mỹ diễn ra tại Pa-ri (1968)
Miền Bắc
- Miền Bắc viừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ, vừa sản xuất và thực hiện nghĩa vụ hậu phương
+ Ngày 5-8-1964, sau khi dựng lên “sự kiện vịnh Bắc Bộ", Mỹ cho không quân đánh phá một số địa điểm ở miền Bắc. Từ năm 1965, Mỹ chính thức mở rộng chiến tranh ra miền Bắc lần thứ nhất.
+ Miền Bắc tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất và chi viện cho tiển tuyến lớn miền Nam với tinh thần “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người".
1969 - 1973
Mục
Những nét chính
Hoàn cảnh
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ", Mỹ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh" ở miền Nam (1969 – 1973) và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
- Năm 1972, Mỹ còn thực hiện thủ đoạn ngoại giao lợi dụng mâu thuẫn Liên Xô – Trung Quốc, thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam.
Miền Nam
- Miền Nam: Chiến đầu chống chiến lược Việt Nam hoà chiến tranh của Mỹ
- Trên mặt trận Quân sự: Trong những năm 1970 - 1972, nhân dân ba nước Đông Dương đã giành được những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược về quân sự.
- Trên mặt trận Chính trị: Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam ra đời (6-1969). Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp, biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ (4-1970)
- Trên mặt trận ngoại giao: Đàm phán bốn bên chính thức diễn ra tại Pa-ri (25-1-1969). Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết (27-1-1973).
Miền Bắc
- Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ và thực hiện nghĩa vụ hậu phương
- Từ ngày 18 đến ngày 29-12-1972, Mỹ tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc.
- Qua 12 ngày đêm chiến đấu, quân dân miền Bắc buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
- Miền Bắc tiếp tục chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam và chiến trường Lào, Cam-pu-chia.

CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM :

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954)- Hành Trình 9 Năm Kháng Chiến Gian Khổ Nhưng Hào Hùng

 
1973 - 1975
Mục
Những nét chính
Hoàn cảnh
- Sau khi Hiệp định Pa-ri năm 1973, Mỹ phải rút hết quân về nước.
Miền Bắc
- Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội, tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hậu phương
+ Từ năm 1973, miền Bắc tiến hành khôi phục và phát triển kinh tế tăng cường chi viện cho chiến trường và đạt nhiều thành tựu quan trọng.
+ Miền Bắc tăng cường chi viện vật chất kĩ thuật, bảo đảm đầy đủ nhu cầu cấp bách cho chiến trường miền Nam, đặc biệt là từ đầu năm 1975.
Miền Nam
- Miền Nam đấu tranh chống “bình định – lấn chiếm”, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn
- Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973), từ cuối năm 1973, quân dân miền Nam tiến hành các cuộc đấu tranh chống “bình định – lấn chiếm", đồng thời chủ động mở một số cuộc tiến công để mở rộng vùng giải phóng.
- Từ tháng 3-1975, quân dân miền Nam mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trải qua ba chiến dịch lớn.
- Đến ngày 2-5-1975, toàn bộ miền Nam cùng các đảo và quần đảo hoàn toàn được giải phóng..

Sau hơn hai thập kỉ chiến đấu đầy gian khổ và hi sinh, nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi vĩ đại trong Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975). Đỉnh cao của thắng lợi đó là Đại thắng mùa Xuân năm 1975 với chiến dịch lịch sử Chiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng hoàn toàn miền Nam và thống nhất đất nước. Thắng lợi này không chỉ khẳng định ý chí kiên cường, tinh thần đoàn kết và khát vọng độc lập của dân tộc Việt Nam mà còn trở thành biểu tượng của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới. Đây là một trong những trang sử hào hùng và đáng tự hào nhất trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.
 
B. CÂU HỎI MỞ RỘNG

Câu 1: So sánh Điện Biên Phủ và HCM?

* Hoàn cảnh lịch sử:


- Giống nhau: Cả hai chiến dịch ta giành quyền chủ động trên chiến trường:

- Khác nhau:

+ Chiến dịch ĐBP được mở khi chưa có Hiệp định Giơnevơ và đối tượng chủ yếu là quân viễn chinh Pháp.

+ Chiến dịch HCM được mở ra sau khi có Hiệp định Pari và đối tượng tiến công chủ yếu là quân đội sài Gòn ( quân đội Mĩ đã rút hết về nước).

* Tính chất:

Đều mang tính chất cuộc chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc; đều là hai trận đánh quyết chiến chiến lược, đỉnh cao của hai cuộc tiến công chiến lược trong hai cuộc kháng chiến.

* Lực lượng

- Giống nhau: Lực lượng đều tập trung đến mức cao nhất. Chiến dịch Điện Biên Phủ với khẩu hiệu: “ tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”. Chiến dịch HCM : “tập trung đến mức cao nhất mọi lực lượng và phương tiện vật chất kĩ thuật”.

- Khác nhau:

+ Chiến dịch ĐBP có 5 đại đoàn quân chủ lực

+ Chiến dịch HCM có 4 quân đoàn chủ lực và 1 lực lượng bộ đội địa phương tương đương 1 quân đoàn.

+ Thành phần quân chủng và binh chủng: trong chiến dịch ĐBP chỉ có bộ binh, pháo binh và công binh, Trong chiến dịch HCM có đầy đủ các quân chủng và binh chủng.

* Mục tiêu khác nhau: Chiến dịch ĐBP nhằm vào mục tiêu quân sự (1 tập đoàn cứ điểm), chiến dịch HCM nhằm vào cơ quan đầu não của kẻ thù (có cả quân sự và chính trị).

* Hình thức tác chiến:

- Giống nhau: Đều là chiến dịch chủ động tiến công.

- Khác nhau: Chiến dịch ĐBP là chiến dịch tiến công của lực lượng chủ lực quân sự; Chiến dịch HCM có sự kết hợp cử lực lượng quân sự và lực lượng chính trị của quần chúng, kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và phong trào nổi dậy của quần chúng.

* Địa bàn mở chiến dịch: Chiến dịch ĐBP diễn ra ở vùng nông thôn rừng núi tập trung ở các tỉnh Tây Bắc; Chiến dịch HCM diễn ra ở thành phố Sài Gòn và các tỉnh đồng bằng Nam Bộ. Sài Gòn là trung tâm kinh tế, chính trị của Miền Nam. Là sào huyệt cuối cùng của địch.

* Phương châm tác chiến:

- giồng nhau:đều đảm bảo đánh chắc thắng.

- Khác nhau: Chiến dịch ĐBP thực hiện phương châm “đánh chắc, tiến chắc” (trong thời gian dài), Chiến dịch HCM theo phương châm tiến công “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” (trong thời gian ngắn hơn).

* Nghệ thuật quân sự:

-
Chiến dịch ĐBP mang tính chất của một cuộc tiến công chiến lược đánh vào một tập đoàn cứ điểm, Với phương hướng “đánh chắc, tiến chắc”, tiến công tiêu diệt từng cụm cứ điểm của địch, bao vây chia cắt từng căn cứ của địch, cắt đứt nguồn tiếp tế duy nhất bằng đường hàng không của địch rồi tổng công kích tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm của địch;

- Chiến dịch HCM: mang tính chất của cuộc tổng tiến công và nổi dậy: có sự kết hợp giữa tiến công và nổi dậy. Ta đã tổ chức cuộc hành quân thần tốc, táo bạo, vượt qua phòng tuyến bên ngoài của địch, tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chúng.

* Kết quả khác nhau: Chiến dịch ĐBP đã tiêu diệt tập đoàn cứ điểm quân sự mạnh nhất của địch; Chiến dịch HCM đã làm sụp đổ và tan rã hoàn toàn bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn, quyét sạch quân xâm lược ra khỏi nước ta.

* Ý nghĩa:

- Giống nhau: Đều là những chiến thắng vĩ đại trong lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc; đều là những thắng lợi đưa đến kết thúc cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta: Chiến thắng Điện Biên Phủ cùng Hiệp Định Gionevo kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống pháp; Chiến dịch HCM kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

- khác nhau:

+ Chiến dịch ĐBP đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý trí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh của ta giành thắng lợi.

+ Chiến dịch HCM kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước, 30 năm đấu tranh giải phóng bảo vệ Tổ quốc từ sau cách mạng tháng tám 1945, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân đế quốc trên đất nước ta. Trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất đất nước.

Câu 2: Chính sách thực dân mới của Mĩ ở Việt Nam có những điểm gì khác với chính sách thực dân cũ của Pháp ở Việt Nam trước đây? Các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Miền Nam VN từ năm 1961 đến 1975 có điểm gì giống nhau?

a. Chính sách thực dân mới của Mĩ ở Việt Nam có những điểm gì khác với chính sách thực dân cũ của Pháp ở Việt Nam trước đây?

- Khác về bộ máy cai trị:
Bộ máy cai trị của chính sách thực dân mới là người bản xứ chứ không phải là của người chính quốc như chính sách thực dân cũ. Mĩ dùng hệ thống cố vấn để điều khiển bộ máy chính quyền và quân đội tay sai. Thực chất hệ thống cố vấn ấy là cơ quan chỉ huy của Mĩ ở miền Nam VN

- Khác về chế độ nuôi dưỡng bộ máy tay sai: Để nuôi dưỡng bộ máy chính quyền và quân đội tay sai, Mĩ sử dụng viện trợ kinh tế và quân sự ngày càng tăng.

- Khác về hình thức xã hội: Xã hội miền Nam là quốc gia độc lập, có tư cách pháp lí quốc tế, mang đầy đủ yếu tố pháp lí quốc tế (Quốc hội, chính phủ, hiến pháp, có quyền nội trị và ngoại giao,..), nhưng thực chất là thuộc địa kiểu mới của Mĩ. Trong khi đó, hình thức xã hội VN dưới ách thống trị của thực dân Pháp là một quốc gia hoàn toàn phụ thuộc vào chính quốc, không có tư cách pháp lí quốc tế.

=>Như vậy chủ nghĩa thực dân mới là sự thống trị giấu mặt của chủ nghĩa đế quốc ở thuộc địa, tinh vi hơn so với chính sách thực dân cũ. Nó được dùng để thay thế cho chủ nghĩa thực dân cũ khi đã trở nên lỗi thời.

b. Các chiến lược chiến tranh của Mĩ ở Miền nam VN từ năm 1961 đến 1975 có điểm gì giống nhau?

- Từ năm 1954 đến 1975, Mĩ tiến hành chiến tranh đơn phương (1954-1960) – Tổng thống Ai-xen-hao; Chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965)- Tổng thống Ken-nơ-đi và Giôn-xơn; Chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968)-Tổng thống Giôn -xơn; Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh (1969-1975) - Tổng thống Nich-xơn và Pho.

- Mục tiêu chiến tranh: Đều nhằm chia cắt lâu dài Việt nam, biến miền Nam Việt Nam thành quốc gia riêng biệt thân Mĩ, nằm trong “thế giới tự do”, đối lập với phe cộng sản, thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự, làm bàn đạp tấn công miền Bắc và phản kích phe xã hội chủ nghĩa từ các nước Đông Nam Á.

- Bản chất chiến tranh: đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

- Lực lượng tham chiến: Đều dựa vào bộ máy chính quyền và quân đội Sài Gòn, do Mĩ trực tiếp viện trợ, trang bị, huấn luyện và tổ chức.

- Biện pháp (thủ đoạn chiến tranh): đều chú trọng chính sách bình định, nhằm chiếm đất, giành dân; đều sử dụng viện trợ kinh tế và quân sự để tiến hành chiến tranh xâm lược.

Câu 3: Hội nghị lần thứ XV của Ban chấp hành Trung ương Đảng ( tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm? Phân tích điều kiện bùng nổ, kết quả và ý nghĩa của phong trào ĐK?

a. Giải thích.


- Từ sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 được kí kết, Mĩ vào thay chân Pháp, đưa Ngô Đình Diệm nên nắm chính quyền ở miền Nam, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ. Chính quyền Mĩ – Diệm ra sức phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ.

- Những năm 1957-1959, Mĩ và tay sai tiến hành các chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, tăng cường dùng bạo lực khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng. Tháng 5/1959, chính quyền Sài Gòn ra luật 10/59, đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, làm cho lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề. Sự đàn áp của kẻ thù làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mĩ và tay sai ngày càng phát triển gay gắt. Cuộc chiến tranh ở miền Nam đòi hỏi phải có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng tiến lên.

- Như vậy, con đường hoà bình để thống nhất đất nước không còn nữa, cách mạng miền Nam chỉ có con đường duy nhất là sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm, giành chính quyền về tay nhân dân.

- Mặt khác, đường lối chiến lược của đảng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (2/1930) và Luận cương chính trị (10/1930) cũng xác định con đường đấu tranh cách mạng giành thắng lợi của cách mạng Việt Nam là sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng lật đổ ách thống trị của đế quốc và tay sai để thiết lập chính quyền cách mạng của nhân dân.

- Căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của cách mạng miền Nam và đường lối chiến lược của Đảng nên Hội nghị lần thứ 15 của Ban chấp hành Trung ương Đảng quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm.

b. Điều kiện bùng nổ và ý nghĩa

* Điều kiện

- Chính sách khủng bố của Mĩ và chính quyền Sài Gòn hết sức tàn bạo

+ Sau hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 được kí kết, Mĩ và chính quyền Sài Gòn ra sức phá hoại hiệp định, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam, biến miền Nam VN thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ.

+ Những năm 1957-1959, Mĩ và tay sai tiến hành các chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, tăng cường dùng bạo lực khủng bố phong trào đấu tranh của quần chúng. Tháng 5/1959, chính quyền Sài Gòn ra luật 10/59, đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật, làm cho lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề. Sự đàn áp của kẻ thù làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mĩ và tay sai ngày càng phát triển gay gắt và tất yếu dẫn đến phong trào đấu tranh của quần chúng.

+ Hoàn cảnh đó làm cho cuộc đấu tranh ở miền Nam đòi hỏi phải có một biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng tiến lên.

- Lực lượng cách mạng miền Nam vẫn được bảo toàn qua các cuộc đấu tranh.

+ Từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 được kí kết, nhân dân miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang trong kháng chiến chống Pháp sang đấu tranh chính trị, đòi thi hành Hiệp định; rồi phát triển từ đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ , chống chính sách khủng bố của kẻ thù.

+ Phong trào đấu tranh chính trị có vũ trang tự vệ chống những chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, chống đạo luật 10/59 của quần chúng nhân dân ngày càng phát triển mạnh mẽ.

+ Qua thực tiễn đấu tranh, lực lượng chính trị được bảo tồn và phát triển, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng được xây dựng lại ở nhiều nơi. Đó là điều kiện để tiếp tục đưa cách mạng tiến lên.

- Hội nghị lần thứ XV Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959),

+ Hội nghị xác định nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, khẳng định con đường cách mạng bạo lực để đánh đổ chính quyền của đế quốc Mĩ và tay sai. Hội nghị nhấn mạnh: ngoài con đường dùng bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác. Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là: “dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thiết lập chính quyền cách mạng của nhân dân”.

+ Với trận địa và lực lượng được bảo tồn, dưới ánh sáng của Nghị quyết 15 của Đảng, phong trào từ chỗ lẻ tẻ ở từng địa phương như cuộc nổi dậy ở Vĩnh Thạch (Bình Định), Bác Ái ( Ninh Thuận) tháng 2/1959, Trà Bồng (Quảng Ngãi) tháng 8/1959, lan rộng khắp miền Nam thành cao trào cách mạng.

* Ý nghĩa

- Đến năm 1960, nhân dân miền Nam đã làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, ven biển Trung Bộ và Tây Nguyên. Từ đó vùng giải phóng được hình thành.

- Thắng lợi “Đồng Khởi” làm cho lực lượng cách mạng trưởng thành nhanh chóng. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam VN được thành lập (20/12/1960), tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mĩ và tay sai, nhằm thực hiện một miền Nam VN hoà bình, độc lập, dân chủ, trung lập tiến tới hoà bình thống nhất tổ quốc.

- Đk thắng lợi đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển CMMN từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, từ đấu tranh chính trị là chủ yếu tiến lên kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

- Chấm dứt thời kì ổn định tạm thời của chế độ thực dân mới của Mĩ ở miền Nam, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Sài Gòn.

 
Câu 4: So sánh chiến tranh cục bộ và Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh? Những thắng lợi về chính trị và ngoại giao của ba nước VN, Lào, CPC từ 1969-1973.

a. So sánh chiến tranh cục bộ và Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh?

* Lực lượng tham chiến:
- Chiến lược chiến tranh cục bộ được tiến hành bằng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn. Trong đó quân Mĩ giữ vai trò quyết đinh.
- Chiến lược VN hoá chiến tranh: quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự tham gia của bộ phận quân đội Mĩ ( hoả lực, hải quân và không quân); quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

* Thủ đoạn chiến tranh :
- Chiến lược chiến tranh cục bộ: Dựa vào ưu thế về quân sự (quân đông, vũ khí hiện đại), Mĩ liên tiếp mở hàng trăm cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
- Chiến lược VN hoá chiến tranh: Sử dụng quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia nhằm chia rẽ khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương; bắt tay với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô để cô lập Việt Nam. Tìm cách trì hoãn cam kết kí hiệp định về chấm dứt chiến tranh để mở cuộc tập kích chiến lược bắng máy bay B52 vào Hà Nội và Hải Phòng nhằm ép ta kí một hiệp định do Mĩ đặt ra.

* Phạm vi chiến trường
- Chiến lược chiến tranh cục bộ: ngoài chiến trường miền Nam, Mĩ còn mở rộng đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân.
- Chiến lược VN hoá chiến tranh: ngoài chiến trường miền Nam, Mĩ còn mở rộng chiến tranh sang Lào và Camppuchia, đồng thời sẵn sàng đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân với quy mô ác liệt hơn.


b. Những thắng lợi về chính trị và ngoại giao của ba nước VN, L, C từ 1969-1973.
- Ngày 6/6/1969, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam VN được thành lập. Ngay sau khi thành lập, chính phủ cách mạng lâm thời CHMNVN được 23 nước công nhận, 21 nước đặt quan hệ ngoại giao.
- Tháng 4/1970: Hội nghị cấp cao 3 nước Việt Nam, Lào và Camphuchia đã biểu thị quyết tâm của nhân dân 3 nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.
- Ở hầu khắp các thành thị, phong trào của các tầng lớp nhân dân nổ ra liên tục. Đặc biệt Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng, phong trào học sinh, sinh viên phát triển rầm rộ thu hút đông đảo giới trẻ tham gia.
- Tại khắp các vùng nông thôn, đồng bằng, rừng núi, ven đô thị, đều có phong trào nổi dậy chống “bình định”, phá “ấp chiến lược” của địch. Đến đầu năm 1971, cách mạng giành quyền làm chủ thêm 3600 ấp với 3 triệu dân. Chính quyền cách mạng đã cấp cho nông dân trên 1,6 triệu ha ruộng đất.
- Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Vn được kí kết.
- Ngày 21/2/1973, các phe phái ở Lào thoả thuận kí hiệp định Viêng Chăn, lập lại hoà bình ở Lào, mở ra điều kiện thuận lợi cho nhân dân Lào giải phóng hoàn toàn đất nước.




Câu 5: Trình bày những thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam, Bắc trực tiếp đưa đến việc triệu tập hội nghị và kí kết Hiệp định Pa ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.

a. Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam, Bắc trực tiếp đưa đến việc triệu tập hội nghị Hiệp định Pa ri.

* Hoàn cảnh lịch sử:
- Bước vào mùa xuân 1968, sau chiến thắng hai mùa khô (1965-1966 và 1966-1967), so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi có lợi cho ta.
- Mặt khác, lợi dụng mâu thuẫn ở nước Mĩ trong cuộc bầu cử tổng thống sẽ diễn ra vào cuối năm 1968, ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
* Diễn biến:
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra đồng loạt trên toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị, mở đầu bằng cuộc tập kích chiến lược của quân chủ lực vào hầu khắp các đô thị trong đêm 30 rạng 31/1/1968.
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra làm ba đợt: đợt 1 từ ngày 30/1 đến ngày 25/2/1968, đợt 2 trong tháng 5,6; đợt 3 trong tháng 8 và 9/1968.
- Tại Sài Gòn quân giải phóng tiến công các vị trí đầu não của địch như toà đại sứ Mĩ, Dinh Độc Lập,..
* Kết quả:
- Chỉ trong đợt 1, quân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 147.000 địch, trong đó có 43.000 lính Mĩ, phá huỷ một khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh của chúng.
- Sự phát triển của phong trào đấu tranh chính trị, cùng với những thắng lợi của quân giải phóng, có thêm nhiều lực lượng mới chống Mĩ, mặt trận đoàn kết dân tộc chống Mĩ, cứu nước được mở rộng. Tổ chức liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hoà bình MNVN đại diện cho các tầng lớp trí thức, tư sản dân tộc tiến bộ thành lập.
* Ý nghĩa
- Giáng cho địch những đòn bất ngờ, làm lung lay ý trí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá chiến tranh” xâm lược ( tức thừa nhận sự thất bại trong chiến tranh cục bộ).
- Mĩ phải ngừng hoàn toàn ném bom bắn phá miền Bắc và ngồi vào bàn đàm phán với VN tại hội nghị Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh xâm lược của Mĩ. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Ngày 13/5/1968, cuộc đàm phán chính thức tại Pari bắt đầu giữa hai đoàn đại biểu VN dân chủ cộng hoà và Hoa Kì. Đến ngày 25/1/1969, hội nghị Pari với sự tham gia của 4 bên, gồm VNDCCH, mặt trận dân tộc giải phóng MNVN, Hoa Kì và chính quyền Sài Gòn để giải quyết vấn đề chấm dứt chiến tranh xâm lược VN của Mĩ.


b. Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam, Bắc trực tiếp đưa đến việc Hiệp định Pa- ri.
- Với những toan tính và chuẩn bị từ trước, Mĩ quyết định đánh con bài cuối cùng: mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào thủ đô Hà Nội và thành phố cảng Hải Phòng (từ 18-29/12/1972). Cuộc tập kích nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định buộc ta kí 1 hiệp định có lợi cho Mĩ.
- Quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ, bắn rơi 81 máy bay (trong đó có 34 máy bay B52, 5 máy bay F111), bắt sống 43 phi công Mĩ. Thắng lợi được coi như trận “ ĐBP trên không”.
-“ ĐBP trên không” là trận thắng quyết định của ta buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc ngày 15/1/1973 và kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN ngày 27/1/1973.

Câu 6: Sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân VN đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”? Phân tích tác động của sự kiện đó đối với cách mạng VN.

a. Sự kiện
: Với việc kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN (27/1/1973) nhân dân VN đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”.
b. Tác động:
- Hiệp định ghi nhận:
+Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
+ Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào lúc 24 giờ ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc VN.
+ HK rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của MN VN.
+ Nhân dân MNVN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
+ Các bên thừa nhận thực tế MNVN có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị (lực lượng cách mạng, lực lượng hoà bình trung lập và lực lượng chính quyền Sài Gòn).
+ Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
+ Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi cho VN.

c. Ý nghĩa lịch sử :
+ Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân ta trên hai miền đất nước, mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước dân tộc ta.
+ Với hiệp định Pari, Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút hết quân về nước. Bằng thắng lợi này, về cơ bản ta đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút, quân nguỵ mất chỗ dựa và trở nên suy yếu ; trong khi đó quân đội và lực lượng của ta vẫn còn nguyên vẹn và ngày càng phát triển nhanh chóng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn MN.
+ Hiệp định Pari đã tạo cơ sở pháp lí để đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao, chống âm mưu và hành động mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
+ Vùng giải phóng được giữ vững và mở rộng, tạo ra thế và lực áp đảo địch, tiến tới cuộc tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn MN, thống nhất đất nước.


Câu 7: Quyền dân tộc cơ bản của VN được ghi nhận như thế nào trong hiệp định sơ bộ, Giơnevơ, Pari.

a. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946).

- Chính phủ Pháp công nhận nước ta là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng,… nằm trong Liên bang Đông Dương, thuộc khối Liên hiệp Pháp.
- Ta đồng ý cho Pháp đem 15.000 quân vào miền Bắc thay thế Trung Hoa Dân quốc, nhưng sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm.
- Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ, tạo không khí thuận lợi cho cuộc đàm phán chính thức sau này.


b.
Hiệp định Giơnevơ

- Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương, không can thiệp vào công việc nội bộ của 3 nước.
- Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương. tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực, trao trả tù binh. Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời. Ở Lào, lực lượng kháng chiến tập kết ở hai tỉnh Sầm Nưa và Phong xa lì. Ở Campuchia, lực lượng kháng chiến phục viên tại chỗ không có vùng tập kết.
- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào Đông Dương. Nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương. Các nước Đông dương không được tham gia bất cứ khối liên minh quân sự nào.
- Quy định tháng 7- 1956, Việt Nam tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.


c
. Hiệp định Pari
+Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
+ Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào lúc 24 giờ ngày 27/1/1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc VN.
+ HK rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của MN VN.
+ Nhân dân MNVN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
+ Các bên thừa nhận thực tế MNVN có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị (lực lượng cách mạng, lực lượng hoà bình trung lập và lực lượng chính quyền Sài Gòn).
+ Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
+ Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi cho VN.


Câu 8: Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung kế hoạch giải phóng hoàn toàn MN của Bộ Chính tri W Đảng cuối năm 1974 đầu năm 1975? Vì sao chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a. Trình bày hoàn cảnh lịch sử.

- Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN được kí kết. Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. Việc Mĩ rút quân, làm cho lực lượng địch bị suy yếu nghiêm trọng. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng , tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn MN.
- Cuối năm 1974 đầu 1975, lực lượng quân giải phóng MN đã lớn mạnh, vùng giải phóng đã chiếm 4/5 lãnh thổ, so sánh lực lượng ở Mn thay đổi có lợi cho ta.
- Trong 2 năm (1973-1974), MB đã đưa vào các chiến trường MN, Camphuchia và Lào gần 20 vạn bộ đội, hàng vạn thanh niên xung phong. Về vật chất kĩ thuật, ta đã đảm bảo đầy đủ kịp thời nhu cầu của tổng tiến công chiến lược.
- Ngày 6/1/1975, ta đã giành thắng lợi vang dội giải phóng tỉnh Phước Long. Chiến thắng Phước Long cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ.


b. Chủ trương nội dung kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

- Hội nghị Bộ chính trị W Đảng (mở rộng)cuối năm 1974 đầu năm 1975 đã đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975, 1976.
- Hội nghị nhấn mạnh cả năm 1975 là thời cơ và nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng hoàn toàn MN trong năm 1975, ta cần phải tranh thủ thời cơ để đánh nhanh thắng nhanh đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.


c. Lựa chọn Tây Nguyên:

- Tây Nguyên là một trong 3 vùng chiến lược quan trọng trên chiến trường MN (Sài Gòn, các tỉnh ven biển miền Trung và Tây Nguyên). Từ Tây Nguyên có các đường giao thông quan trọng xuống Đà Nẵng, Sài Gòn là những thành phố lớn và là trung tâm kinh tế, chính trị ở MN. Do vị trí chiến lược quan trọng nên cả ta và địch đều cố gắng nắm giữ.
- Đây là nơi địch có nhiều sơ hở trong chiến lược phòng ngự:
+ Do địch nhận định sai hướng tiến công của ta, địch ít chú ý phòng thủ Tây Nguyên, mà chú trọng vùng xung quanh Sài Gòn và khu vực Huế - Đà Nẵng.
+ Lực lượng địch ở Tây Nguyên có quân đoàn 2 nhưng phải chia ra chiếm giữ nhiều vị trí. Địch ở Tây Nguyên bố phòng sơ hở, chú trọng Kon tum, không chú ý phòng thủ Buôn Ma Thuột. Ta đã khai thác điểm yếu này để tấn công địch. Chọn Buôn Ma Thuột là trận mở màn cho cuộc tiến công là ta đã đánh trúng vào điểm huyệt của địch. Thắng lợi ở Buôn Ma Thuột sẽ chia cắt Tây Nguyên làm hai và làm hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên bị rung chuyển; từ đó sẽ làm cho địch mất hết tinh thần và trở lên rối loạn.
+ Cuộc tiến công Tây Nguyên thắng lợi sẽ phá vỡ chiến lược phòng ngự của địch, thực hiện chia cắt lực lượng của chúng trên toàn chiến trường MN và tạo điều kiện thuận lợi cho ta phát triển chiến lược tiến công trên các vùng còn lại ở MN.
+ Vùng Tây Nguyên là nơi có địa hình rừng núi thuận lợi cho việc mở rộng chiến dịch tiến công lớn; có cơ sở hậu cần vững mạnh; đồng bào Tây Nguyên rất trung thành với cách mạng.
- Căn cứ vào những điều kiện trên, Bộ chính trị W Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975.


Câu 9: Sau khi chiến dịch Tây Nguyên, Huế- Đà Nẵng kết thúc Đảng ta đã có chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào? Xuất phát từ cơ sở nào để Đảng ta đề ra chủ trương đó? Hãy trình bày và nhận xét nghệ thuật tiến công quân sự của ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh Xuân 1975.

a. Chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam:
- Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên, Huế- Đà Nẵng Bộ Chính trị Trung ương Đảng nhận định: “Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam... phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)”. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn cũng được Bộ Chính trị mang tên “chiến dịch Hồ Chí Minh” (14/4/1975).

b. Cơ sở đề ra chủ trương:
- Xuất phát từ so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch trên chiến trường thay đổi có lợi cho ta…Làm cho thời cơ chiến lược xuất hiện…
- Căn cứ vào chủ trương của hội nghị Bộ Chính trị mở rộng 12/1974-1/1975 đã nêu: Nếu thời cơ chiến lược đến vào đầu hoặc cuối 1975 thì giải phóng miền Nam trong năm 1975.
=> Vì vậy khi thời cơ chiến lược đến Bộ chính trị đã quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa.

c. Nhận xét nghệ thuật tiến công quân sự:
*
Nêu khái quát chiến dịch Hồ Chí Minh…
* Nhận xét:
- Có sự kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng nhân dân…
- Việc mở cuộc hành quân thần tốc đánh vào cơ quan đầu não của địch ở trung tâm Sài Gòn là 1 chủ trương đúng đắn vì:
+ Sau khi ta giải phóng Xuân Lộc 21/4 thì lực lượng còn lại của địch rệu rã hoàn toàn không còn khả năng chiến đấu cao. Đó là điều kiện thuận lợi để ta tổng công kích…
+ Ta đánh thọc sâu vượt qua tuyến phòng thủ vòng ngoài của địch sẽ tránh được sự hi sinh. Mặt khác sau khi bắt sống ngụy quyền buộc Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng sẽ khiến lực lượng còn lại của địch ở ven Sài Gòn hạ vũ khí đầu hàng quân giải phóng…
+ Tấn công thần tốc đánh vào cơ quan đầu não của địch ở thành phố còn tránh sự thiệt hại hi sinh giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
 
Câu 10: Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước?

a. Phân tích nguyên nhân thắng lợi


- Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi trước hết do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo – đó là đường lối tiến hành cùng lúc hai chiến lược cách mạng ở hai miền: cách mạng XHCN ở MB và cách mạng DTDCND ở MN; với tư tưởng chiến lược tiến công, phương pháp đấu tranh linh hoạt, kết hợp đấu tranh quân sự- chính trị - ngoại giao.

- Nhân dân giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, xây dựng và bảo vệ MB, thống nhất đất nước. Truyền thống đó ngày nay được phát huy đến cao độ bằng cuộc chiến tranh nhân dân, kết hợp sức mạnh của lòng yêu nước với sức mạnh của chủ nghĩa anh hùng cách mạng VN giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, tạo nên sức mạnh tổng hợp cho nhân dân ta đánh thắng kẻ thù.

- Có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

- Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của 3 dân tộc ở Đông Dương; Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và các nước trong phe xã hội chủ nghĩa, kể cả nhân dân tiến bộ Mĩ.

b. Ý nghĩa lịch sử

- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất Tổ quốc.

- Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

- Tác động mạnh đến tình hình Mĩ và thế giới; là nguồn cổ vũ to lớn với phong trào giải phóng dân tộc.

- Mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hung cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm vóc quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.

Câu 11: Vì sao nói thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta là sự kiện có tầm vóc quốc tế và có tính thời đại sâu sắc?

- Bối cảnh thế gới:
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta diễn ra trong bối cảnh mâu thuẫn Đông – Tây và cuộc chiến tranh lạnh đang diễn ra trên thế giới. Chiến tranh VN đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất, phản ánh mâu thuẫn giữa 2 phe: TBCN và XHCN. Trong bối cảnh đó chiến thắng của nhân dân VN trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là sự kiện có tầm vóc quốc tế to lớn.

- Đối tượng: Cuộc chiến tranh Việt Nam từ 1954-1975 là một cuộc đụng đầu lịch sử giữa một bên là đế quốc Mĩ xâm lược và một bên là nhân dân VN chống xâm lược.

- Đế quốc Mĩ là tập trung mới cao nhất cho cuộc chiến tranh xâm lược VN.

+ Mĩ là đế quốc có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh trên thế giới và thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm thống trị thế giới.

+ Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, trọng tâm chiến lược của Mĩ là châu Âu, chủ yếu là Tây Âu, đồng thời Mĩ cũng ngày càng chú ý nhiều hơn đến khu vực châu Á: giúp đỡ quân đội Trung Hoa dân quốct tiến hành nội chiến ở Trung Quốc (1946-1949), trực tiếp tiến hành cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), giúp Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 -1954).

+ Thời kì 1954-1975, Mĩ chuyển trọng tâm chiến lược về VN. Trong cuộc chiến tranh này, quyết tâm xâm lược của đế quốc Mĩ là rất cao. Với tham vọng đó, đế quốc Mĩ đã đưa vào nước ta một đội quân viễn chinh hơn 60 vạn tên gồm quân Mĩ và quân đội 5 nước đồng minh của Mĩ làm nòng cốt cho hơn 1 triệu quân đội Sài Gòn. Riêng về quân Mĩ, chúng đã huy động lúc cao nhất gần 70% lực lượng bộ binh, 60% lính thuỷ đánh bộ, hơn 30% lực lượng không quân chiến thuật, 50% lực lượng không quân chiến lược và chúng đã tiêu tốn hơn 350 tỷ USD. Có thể nói đây là một cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới với quy mô lớn nhất, dài ngày nhất, ác liệt nhất và dã man nhất từ sau cuộc chiến tranh thế giới thứ hai.

+ Mĩ đã ngoan cố theo đuổi chiến tranh VN suốt 21 năm, trải qua 5 đời tổng thống và áp dụng hầu hết các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới.

- Nhân dân VN quyết tâm chống xâm lược vì độc lập dân tộc và thống nhất đất nước.

+ Mặc dù trong những năm 1954-1964, cả Liên Xô và Trung Quốc đều chưa ủng hộ VN tiến hành đấu tranh cách mạng, nhất là đấu tranh vũ trang để thống nhất đất nước. Nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân MN đã tiến lên Đồng Khởi (1959-1960), chuyển cách mạng MN từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, rồi tiến hành chiến tranh cách mạng, đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

+ Khi Mĩ ồ ạt đổ lực lượng quân sự vào MN và mở rộng hoạt động chiến tranh ra MB, dân tộc VN vẫn nêu cao quyết tâm đánh Mĩ và thắng Mĩ với khẩu hiệu “không có gì quý hơn độc lập tự do”.

+ Trong khi Mĩ quyết tâm xâm lược VN thì nhân dân VN quyết tâm chống xâm lược. Vì thế VN trở thành tiêu điểm của cuộc đụng đầu lịch sử có tầm quan trọng quốc tế to lớn và mang tính thời đại sâu sắc.

+ Thắng lợi của nhân dân ta và thất bại của đế quốc Mĩ có tác động lớn đến nội bộ nước Mĩ và cục diện thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và MLT. Với tầm vóc to lớn nói trên nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế và có tính thời đại sâu sắc.

- Các nước khác: Trên thế giới lúc đó còn có nhiều quốc gia khác bị chia cắt như Đức, Triều Tiên, Trung Quốc,.. nhưng không nơi nào có chủ trương dung đấu tranh cách mạng để thống nhất đất nước và là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc.
 

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top