Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 2,828
Sau thắng lợi của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, đất nước Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau. Trong khi miền Bắc bước vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, thì miền Nam tiếp tục cuộc đấu tranh chống lại sự can thiệp và xâm lược của Hoa Kỳ cùng chính quyền Sài Gòn. Trước tình hình đó, nhân dân Việt Nam đã bước vào một cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ nhưng vô cùng anh dũng nhằm mục tiêu độc lập dân tộc và thống nhất đất nước. Trải qua 21 năm chiến đấu kiên cường, cuộc kháng chiến đã kết thúc bằng thắng lợi vĩ đại của Đại thắng mùa Xuân năm 1975, mở ra một trang sử mới cho dân tộc Việt Nam – đất nước hoàn toàn độc lập và thống nhất
3. Nguyên nhân thắng lợi
a. Nguyên nhân thắng lợi
– Nguyên nhân chủ quan:
Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm của nhân dân Việt Nam ở cả hai miền Nam, Bắc. Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
– Nguyên nhân khách quan:
Tinh thần đoàn kết, sự phối hợp chiến đấu, giúp đỡ lẫn nhau của ba nước Đông Dương. Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng tiến bộ, hoà bình, dân chủ và các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô. Phong trào nhân dân Mỹ và nhân dân tiến bộ trên thế giới phản đối cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.
b. Ý nghĩa lịch sử
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỉ nguyên mới của Việt Nam: kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
– Đối với quốc tế:
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mỹ và thế giới, đồng thời là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc và cuộc đấu tranh vì hoà bình, dân chủ và chủ nghĩa xã hội của nhân dân trên thế giới nửa sau thế kỉ XX.
CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM :
LỊCH SỬ 12 BÀI 8: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954 – 1975)
1. Bối cảnh lịch sử
a. Thế giới
- Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây tiếp tục diễn ra ngày càng căng thẳng. Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều diễn biến phức tạp.
- Phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển mạnh. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
b. Trong nước
- Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam tạm thời bị phân chia thành hai miền: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tạo điều kiện cho việc thực hiện các nhiệm vụ cách mạng của cả nước.
- Ở miền Nam, Mỹ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á
2. Các giai đoạn phát triển chính
a. Thế giới
- Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây tiếp tục diễn ra ngày càng căng thẳng. Quan hệ giữa các nước lớn có nhiều diễn biến phức tạp.
- Phong trào giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển mạnh. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
b. Trong nước
- Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam tạm thời bị phân chia thành hai miền: miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, tạo điều kiện cho việc thực hiện các nhiệm vụ cách mạng của cả nước.
- Ở miền Nam, Mỹ thay thế Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chia cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á
2. Các giai đoạn phát triển chính
| Miền Bắc | Miền Nam |
1954-1960 | Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội | Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng. Phong trào Đồng khởi |
1960- 1965 | Thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất, đẩy mạnh chi viện cho miền Nam. | Chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ |
1965-1968 | Vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ, vừa sản xuất và thực hiện nghĩa vụ hậu phương | Chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ |
1969- 1973 | Chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ và thực hiện nghĩa vụ hậu phương | Chiến đầu chống chiến lược Việt Nam hoà chiến tranh của Mỹ |
1973-1975 | Khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội, tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hậu phương | Đấu tranh chống “bình định – lấn chiếm”, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam( Mùa Xuân 1975 với 3 chiến dịch) |
3. Nguyên nhân thắng lợi
a. Nguyên nhân thắng lợi
– Nguyên nhân chủ quan:
Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm của nhân dân Việt Nam ở cả hai miền Nam, Bắc. Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
– Nguyên nhân khách quan:
Tinh thần đoàn kết, sự phối hợp chiến đấu, giúp đỡ lẫn nhau của ba nước Đông Dương. Sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng tiến bộ, hoà bình, dân chủ và các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô. Phong trào nhân dân Mỹ và nhân dân tiến bộ trên thế giới phản đối cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.
b. Ý nghĩa lịch sử
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước cũng đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân – đế quốc ở Việt Nam, trên cơ sở đó hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã mở ra kỉ nguyên mới của Việt Nam: kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
– Đối với quốc tế:
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã tác động mạnh mẽ đến tình hình nước Mỹ và thế giới, đồng thời là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc và cuộc đấu tranh vì hoà bình, dân chủ và chủ nghĩa xã hội của nhân dân trên thế giới nửa sau thế kỉ XX.
1954 - 1960 | ||
MỤC | Những nét chính | Ý nghĩa |
Miền Bắc | - 1954 – 1965: Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh - 1958 – 1960: Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội. | Thành tựu đạt được tạo tiền để để miền Bắc phát triển trong giai đoạn tiếp theo cũng như thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến miền Nam. |
Miền Nam | - 1954-1958: Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng - 1959-1960: Phong trào Đồng khởi | Thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm, đồng thời đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. |
1960 - 1965 | |
MỤC | Những nét chính |
Hoàn cảnh | - Tháng 9 – 1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam được tổ chức tại Hà Nội. Đại hội đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và cách mạng từng miền; vị trí, vai trò của cách mạng từng miền; mối quan hệ giữa cách mạng hai miền Nam – Bắc. - Miền Bắc: làm cách mạng xã hội chủ nghĩa, có vai trò quyết định nhất. - Miền Nam: làm cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. |
Miền Bắc | - Miền Bắc thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) nhằm bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. - Hoạt động chi viện cho miền Nam được đẩy mạnh. Một khối lượng lớn vũ khí, đạn dược, thuốc men được đưa vào chiến trường |
Miền Nam | - Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) do Mỹ và chính quyền Sài Gòn triển khai. - Trên mặt trận chính trị, Phong trào diễn ra sôi nổi, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, tiêu biểu là cuộc đấu tranh của các tín đồ Phật giáo. - Trên mặt trận chống bình định, nhân dân miền Nam đã làm phá sản “quốc sách” lập “ấp chiến lược" của Mỹ – chính quyền Ngô Đình Diệm. - Trên mặt trận quân sự: chiến thắng Ấp Bắc (1963) đã chứng minh khả năng quân dân Việt Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ. Sau chiến thắng Ấp Bắc, một phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công” dấy lên khắp miền Nam. |
1965 - 1968 | |
Mục | Những nét chính |
Hoàn cảnh | - Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt", Mỹ chuyển sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. - Nhân dân 2 miền Nam – Bắc trực tiếp chiến đấu chống Mỹ |
Miền Nam | - Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ. - Trên mặt trận Quân sự: Giành thắng lợi mở đầu ở Núi Thành (1965), Vạn Tường (1965). Chiến thắng trong hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 đã làm phá sản chiến lược Chiến tranh cục bộ, buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc - Trên mặt trận chính trị: Ở thành thị, phong trào đấu tranh của công nhân, trí thức, học sinh, sinh viên... đòi Mỹ rút quân về nước, đòi tự do, dân chủ tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Vị thế và uy tín của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế - Trên mặt Ngoại giao: Đấu tranh ngoại giao chính thức được năng lên thành một mặt trận (1967). Đàm phán chính thức giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và đại diện Chính phủ Mỹ diễn ra tại Pa-ri (1968) |
Miền Bắc | - Miền Bắc viừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ, vừa sản xuất và thực hiện nghĩa vụ hậu phương + Ngày 5-8-1964, sau khi dựng lên “sự kiện vịnh Bắc Bộ", Mỹ cho không quân đánh phá một số địa điểm ở miền Bắc. Từ năm 1965, Mỹ chính thức mở rộng chiến tranh ra miền Bắc lần thứ nhất. + Miền Bắc tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất và chi viện cho tiển tuyến lớn miền Nam với tinh thần “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người". |
1969 - 1973 | |
Mục | Những nét chính |
Hoàn cảnh | - Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ", Mỹ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh" ở miền Nam (1969 – 1973) và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương. - Năm 1972, Mỹ còn thực hiện thủ đoạn ngoại giao lợi dụng mâu thuẫn Liên Xô – Trung Quốc, thoả hiệp với Trung Quốc, hoà hoãn với Liên Xô nhằm hạn chế sự giúp đỡ của các nước này đối với cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam. |
Miền Nam | - Miền Nam: Chiến đầu chống chiến lược Việt Nam hoà chiến tranh của Mỹ - Trên mặt trận Quân sự: Trong những năm 1970 - 1972, nhân dân ba nước Đông Dương đã giành được những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược về quân sự. - Trên mặt trận Chính trị: Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam ra đời (6-1969). Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp, biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mỹ (4-1970) - Trên mặt trận ngoại giao: Đàm phán bốn bên chính thức diễn ra tại Pa-ri (25-1-1969). Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết (27-1-1973). |
Miền Bắc | - Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ và thực hiện nghĩa vụ hậu phương - Từ ngày 18 đến ngày 29-12-1972, Mỹ tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc. - Qua 12 ngày đêm chiến đấu, quân dân miền Bắc buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam. - Miền Bắc tiếp tục chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam và chiến trường Lào, Cam-pu-chia. |
CÓ THỂ BẠN MUỐN XEM :