Công nghiệp đóng vai trò gì trong nền kinh tế?- Địa lý Công nghiệp

“Công nghiệp đóng vai trò gì trong nền kinh tế?
- Trình bày được vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp.

- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.

- Nêu được những định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai.

- Trình bày được vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của một số ngành: khai thác than, dầu khí, quặng kim loại; điện lực; điện tử, tin học; sản xuất hàng tiêu dùng; thực phẩm.

- Phân tích được tác động của công nghiệp đối với môi trường, sự cần thiết phải phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo.

- Trình bày được quan niệm, vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp; phân biệt được vai trò và đặc điểm của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

ĐỊA LÝ 10 -ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP

1. Vai trò, đặc điểm, cơ cấu, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
a) Vai trò

- Cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế. Việc sử dụng máy móc và công nghệ tiên tiến làm tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Cung cấp hàng tiêu dùng phong phú, đa dạng cho cuộc sống con người; góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ văn minh cho xã hội.

- Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, làm biến đổi sâu sắc không gian kinh tế, đóng vai trò là hạt nhân phát triển vùng.

b) Đặc điểm:

- Gắn liền với sử dụng máy móc và những tiến bộ của khoa học - công nghệ là động lực thúc đẩy sản xuất công nghiệp.

- Có tính chất tập trung cao độ, mức độ tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá cao.

- Tiêu thụ khối lượng lớn nguyên nhiên liệu và năng lượng nên lượng phát thải ra môi trường nhiều.

- Có tính linh hoạt trong phân bố theo không gian.

c) Cơ cấu:

- Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp được chia thành ba nhóm chính: khai thác, chế biến và dịch vụ công nghiệp.

- Công nghiệp khai thác: Khai thác khoáng sản, nhiên liệu, nước, sinh vật tự nhiên để tạo ra nguồn nguyên, nhiên liệu cho các hoạt động công nghiệp chế biến.

- Công nghiệp chế biến: Chế biến vật chất tự nhiên và nhân tạo thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất, đời sống của con người.

- Dịch vụ công nghiệp: Cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã, tư vấn phát triển, tiêu thụ, và sửa chữa sản phẩm công nghiệp.

d) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp

- Vị trí địa lí:

+ Lựa chọn địa điểm xây dựng, phân bố.

+ Mức độ thuận lợi trong tiếp cận vốn, công nghệ, thị trường.

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

+ Khoáng sản ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu ngành và lãnh thổ.

+ Quỹ đất và giá đất đối với phân bố công nghiệp.

+ Tài nguyên nước, rừng, biển ảnh hưởng đến cơ cấu công nghiệp.

- Dân cư và lao động

+ Đảm bảo lực lượng sản xuất (số lượng, chất lượng).

+ Tác động đến thị trường tiêu thụ.

- Khoa học, công nghệ

+ Thay đổi quy trình công nghệ, sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, nguyên liệu mới cho phát triển bền vững.

+ Xuất hiện các ngành mới, linh hoạt trong phân bố.

- Vốn đầu tư và thị trường

+ Đòn bẩy cho phát triển và phân bố công nghiệp.

+ Thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp.

- Chính sách phát triển công nghiệp

+ Ảnh hưởng tới sự phân bố và cơ cấu ngành công nghiệp trong từng giai đoạn.

+ Xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

+ Xây dựng thương hiệu sản phẩm.

2. Địa lí một số ngành công nghiệp

- Khai thác than

+Than là nhiên liệu quan trọng cho nhiệt điện, điện khí, luyện kim (sau khi cốc hoá),... là nguyên liệu để sản xuất nhiều hoá phẩm, dược phẩm,...

+ Than được phân ra thành nhiều loại tuỳ thuộc vào khả năng sinh nhiệt, hàm lượng cacbon và độ tro như: than đá, than nâu, than bùn,...

+ Than phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc, có nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì,...

+ Than là tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được; quá trình khai thác và sử dụng đã làm cạn trữ lượng than, gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.

- Khai thác dầu khí

+ Dầu khí là nhiên liệu quan trọng cho sản xuất điện, giao thông vận tải; làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất.

+ Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao, dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro.

+Các nước nhiều dầu mỏ là A-rập Xê-út, Hoa Kì, Liên Bang Nga, I-rắc, I-ran...

+ Quá trình khai thác, vận chuyển và sử dụng dầu mỏ gây ô nhiễm môi trường nước, biển, không khí... Do mức độ khai thác quá lớn gắn với sự phát triển của ngành giao thông vận tải, công nghiệp hoá chất, đặc biệt là hoá dầu đã dẫn tới sự cạn kiệt nguồn tài nguyên dầu mỏ, đòi hỏi phải tìm nguồn năng lượng tái tạo để thay thế.

- Điện lực

+ Điện lực là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, động lực quan trọng của nền sản xuất cơ khí hoá, tự động hoá và tạo nền tảng cho mọi sự tiến bộ kĩ thuật trong công nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác; đáp ứng nhu cầu đời sống văn hoá, văn minh của con người. Sản lượng điện bình quân đầu người là một trong những tiêu chí quan trọng dùng để đo trình độ phát triển và văn minh của các quốc gia.

+ Điện được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau như nhiệt điện (dầu mỏ, than đá, khí đốt), thuỷ điện, điện nguyên tử và các nguồn năng lượng tái tạo (như năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt, sinh khối,...), trong đó nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất.

+ Công nghiệp điện lực trên thế giới phát triển rất nhanh do nhu cầu của nền kinh tế và mức sống ngày càng cao của dân cư. Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hoá.

+Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất, tạo ra mưa axit và hiện tượng nóng lên toàn cầu. Một vài nhà máy điện nguyên tử đã có những sự cố xảy ra làm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống và sức khoẻ con người. Xu hướng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất điện nhằm bảo vệ môi trường và tiết kiệm được năng lượng hoá thạch ngày càng phổ biến.

- Khai thác quặng kim loại

+ Kim loại đen (gang và thép) dùng để làm ra các máy móc, thiết bị, các công trình kiến trúc, cầu đường...; kim loại màu sử dụng rộng rãi trong chế tạo ô tô, máy bay, điện tử - tin học, hóa chất, bưu chính - viễn thông, thương mại,...

+ Quặng kim loại đen có trữ lượng lớn nhất, trong đó quặng sắt chiếm trên 90% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên thế giới. Các quặng kim loại màu trong tự nhiên thường tồn tại dưới dạng đa kim, trữ lượng ít hơn nhiều so với quặng kim loại đen. Hàm lượng kim loại trong quặng kim loại màu thấp, lại nằm phân tán nên việc khai thác khó khăn, tiêu hao nhiều năng lượng và đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.

+ Các nước khai thác quặng kim loại đen nhiều là những nước có trữ lượng lớn như: Liên Bang Nga, U-crai-na, Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin, Hoa Kỳ, Ô-xtrây-li-a, Ca-na-đa,... Khai thác quặng kim loại màu tập trung ở các nước đang phát triển như: quặng đồng là Chi-lê, Mê-hi-cô, Dăm-bi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a; quặng bôxit ở Ghi-nê, Gia-mai-ca, Vê-nê-zu-ê-la, Xu-ri-nam,... Ngoài ra, một số nước còn khai thác kim loại quý, hiếm,...

+ Việc khai thác quặng kim loại làm cạn kiệt của tài nguyên, ô nhiễm môi trường tác động đến nguồn nước mặt, nước ngầm.

- Điện tử - tin học

+ Công nghiệp điện tử — tin học giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống sản xuất công nghiệp hiện đại, góp phần làm cho nền kinh tế thế giới chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. Sự phát triển của công nghiệp điện tử - tin học là thước đo trình độ phát triển kinh tế – kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.

+Công nghiệp điện tử – tin học không cần diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện và nước, đòi hỏi lực lượng lao động trẻ, có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng kĩ thuật phát triển, vốn đầu tư nhiều. Sản phẩm của ngành này rất phong phú và đa dạng: máy tính, thiết bị điện tử, điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông,

+ Công nghiệp điện tử – tin học tập trung hầu hết ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hoá như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Pháp, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Bra-xin,... Nhiều nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) cũng đẩy mạnh sản xuất một số sản phẩm phục vụ nền kinh tế và xuất khẩu (thiết bị bưu chính viễn thông, linh kiện điện tử,...).

- Do lượng rác thải điện tử tăng nhanh từ việc tiêu thụ ngày càng nhiều các mặt hàng điện tử đã tạo nên gánh nặng cho môi trường trong việc xử lí rác thải chứa các tạp chất, hoá chất độc hại.

- Sản xuất hàng tiêu dùng

+ Tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ, huy động sức mạnh của các thành phần kinh tế, tạo ra được nhiều hàng hoá thông dụng thay thế nhập khẩu, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu.

+ Sử dụng ít nhiên liệu, điện năng và chi phí vận tải, vốn đầu tư không nhiều, sử dụng nhiều lao động, phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.

+ Gồm nhiều ngành khác nhau như: Dệt – may, da giày, sản xuất sản phẩm từ gỗ, sản xuất giấy,...

+ Phân bố rộng khắp thế giới; những nước có các ngành này phát triển là Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc,...

+ Sự phát triển có tác động tới môi trường: Nước thải từ hoá chất dệt nhuộm, giặt khô gây ô nhiễm nguồn nước; rác thải nhựa không được xử lí gây ô nhiễm môi trường nước, đất,...

- Công nghiệp thực phẩm

+ Công nghiệp thực phẩm đáp ứng nhu cầu hằng ngày về ăn, uống của con người, góp phần làm tăng thêm chất lượng và giá trị của sản phẩm nông nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, tích lũy vốn, giải quyết việc làm và góp phần giải phóng công việc nội trợ cho phụ nữ.

+ Đòi hỏi vốn đầu tư ít, quy trình sản xuất không phức tạp. Sản phẩm của công nghiệp thực phẩm rất phong phú và đa dạng như: Bánh kẹo, rượu bia, nước ngọt, thịt cá hộp, sữa và các sản phẩm từ sữa, rau quả sấy và đóng hộp,... Nguyên liệu chủ yếu là các sản phẩm từ nông nghiệp và thuỷ sản.

+ Ngành công nghiệp thực phẩm được phân bố tương đối linh hoạt và có mặt ở mọi quốc gia. Các nước phát triển thường tiêu thụ rất nhiều thực phẩm chế biến, chú trọng sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, vệ sinh an toàn thực phẩm, mẫu mã đẹp và tiện lợi khi sử dụng. Ở nhiều nước đang phát triển, ngành thực phẩm đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu và giá trị sản xuất công nghiệp,...

+ Việc phát triển công nghiệp thực phẩm gây tác động đến nguồn nước và tạo ra lượng rác thải lớn, đòi hỏi phải có hệ thống xử lí.

3. Định hướng phát triển công nghiệp

- Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

- Phát triển các ngành công nghiệp gắn với khoa học công nghệ có hàm lượng kĩ thuật cao, ít gây ô nhiễm môi trường.

- Đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.

- Tăng trưởng xanh theo hướng sản xuất các sản phẩm thân thiện môi trường, tiêu tốn ít năng lượng và nguyên liệu, giảm phát thải chất thải.

4. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

a) Quan niệm: Là việc bố trí, sắp xếp các hình thức TCLTCN để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.

b) Vai trò:

- Sử dụng hợp lí các nguồn lực của lãnh thổ.

- Góp phần đạt hiệu quả cao về kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

- Giải quyết việc làm, đào tạo lao động có kĩ năng, nâng cao thu nhập và đời sống cho công nhân. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đảm bảo cho phát triển bền vững.

c) Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- Điểm công nghiệp:

+ Vai trò: Góp phần khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu ở địa phương; giải quyết việc làm và phục vụ những nhu cầu nhất định cho dân cư ở địa phương; là hạt nhân để thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn.

+ Đặc điểm: Lãnh thổ không lớn, gồm một vài xí nghiệp, có cơ sở hạ tầng riêng; các xí nghiệp phân hổ gần nguồn nguyên liệu (nhất là nguyên liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản) hay một vài loại tài nguyên; các xí nghiệp không có mối liên hệ sản xuất.

- Khu công nghiệp:

+ Vai trò: Hình thức quan trọng và phổ biến ở các nước đang phát triển trong quá trình công nghiệp hóa; đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế; tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá trị lâu dài; góp phần giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, năng lực quản lí và nâng cao thu nhập cho người lao động; góp phần bảo vệ môi trường.

+ Đặc điểm: Là khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; tập trung tương đối nhiều xí nghiệp, doanh nghiệp trong và ngoài nước, sử dụng chung cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội; các xí nghiệp, doanh nghiệp trong khu công nghiệp có sự liên kết, hợp tác cao, sản xuất các sản phẩm vừa tiêu thụ trong nước, vừa xuất khẩu; các xí nghiệp, doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp được hưởng quy chế ưu đãi riêng.

- Trung tâm công nghiệp:

+ Vai trò: Có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, chiếm tỉ trọng đáng kể trong giá trị sản xuất và GDP của vùng và cả nước; là hạt nhân tạo vùng kinh tế, có sức lan tỏa rộng; là nơi đón đầu công nghệ mới và tạo ra những đột phá trong sản xuất.

+ Đặc điểm: TTCN gắn với đô thị vừa và lớn, gồm nhiều DNCN, KCN có mối liên hệ chặt chẽ về quy trình công nghệ, hỗ trợ nhau trong sản xuất; có các doanh nghiệp hạt nhân và các doanh nghiệp dịch vụ hỗ trợ; TTCN có dân cư sinh sống và có cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện; có nguồn lao động dồi dào với trình độ tay nghề cao; có quy mô khác nhau phụ thuộc vào vai trò, giá trị sản xuất công nghiệp và tính chất chuyên môn hoá.

- Vùng công nghiệp:

+ Vai trò: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở cấp cao nhất; góp phần khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực của vùng để đạt hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của quốc gia; là cơ sở cho việc hình thành và phát triển vùng kinh tế.

+ Đặc điểm: Là vùng lãnh thổ rộng lớn, được quy hoạch, bao gồm các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở cấp thấp hơn, có mối liên hệ mật thiết về sản xuất; có một vài ngành công nghiệp chủ đạo tạo nên chuyên môn hoá của vùng, trong đó hạt nhân tạo vùng là trung tâm công nghiệp lớn, bên cạnh đó có các ngành công nghiệp bổ trợ và phục vụ; sản xuất mang tính chất hàng hoá.

XEM THÊM :

Nông – Lâm – Ngư nghiệp: Nền tảng của kinh tế của quốc gia

 
CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Giải thích tại sao công nghiệp là ngành sản xuất đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Hướng dẫn:


- Cung cấp tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho xã hội, cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế. Việc sử dụng máy móc và công nghệ tiên tiến làm tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Công nghiệp cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác (nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại,...).

- Cung cấp hàng tiêu dùng phong phú, đa dạng, có giá trị cho cuộc sống con người; góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ văn minh cho xã hội.

- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở các vùng khác nhau, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đóng vai trò là hạt nhân phát triển vùng.

Câu 2. Phân tích tác động của công nghiệp đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

Hướng dẫn:


- Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên:

+ Công nghiệp phát triển tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên ở khắp mọi nơi từ trên mặt đất, dưới lòng đất, kể cả dưới đáy biển.

+Công tác thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên đã mở rộng danh mục các loại tài nguyên phục vụ cho công nghiệp.

- Trong nền kinh tế của một quốc gia hoạt động công nghiệp gây ra nhiều tác động tiêu cực nhất đến tài nguyên và môi trường:

+ Khai thác và sử dụng rất nhiều tài nguyên, đặc biệt tài nguyên khoáng sản (tài nguyên không thể phục hồi).

+ Tốc độ khai thác và sử dụng tài nguyên rất lớn làm cạn kiệt nhanh chóng.

+ Thải ra môi trường nhiều chất thải độc hại, gây ô nhiễm đất, nước sông hồ, nước ngầm, biển và đại đương; có nhiều sự cố gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và kéo dài.

+ Đưa nhiều khí nhà kính vào không khí gây biến đổi khí hậu toàn cầu.

Câu 3. Tại sao công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức độ chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng?

Hướng dẫn:


- Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp và dịch vụ phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: + Công nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết cho nông nghiệp (máy móc, vật tư, thiết bị,...), góp phần nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất, nhờ đó làm tăng năng suất lao động, hạ giá thành, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp.

+ Công nghiệp trực tiếp chế biến các sản phẩm nông nghiệp, nâng cao giá trị của chúng và mở ra nhiều khả năng tiêu thụ các sản phẩm này ở trong nước và xuất khẩu.

+ Công nghiệp là thị trường của nông nghiệp.

- Công nghiệp làm thay đổi sự phân công lao động: Dưới tác động của công nghiệp, không gian kinh tế đã bị biến đổi sâu sắc.

+ Công nghiệp tạo điều kiện hình thành các đô thị hoặc chuyển hóa chức năng của chúng, đồng thời là hạt nhân phát triển các không gian kinh tế.

+ Hoạt động công nghiệp kéo theo các dịch vụ. Nơi diễn ra hoạt động công nghiệp, có các hoạt động dịch vụ phục vụ cho nó như nhu cầu lương thực, thực phẩm, nơi ăn chốn ở của công nhân, đường giao thông, cơ sở chế biển....

- Công nghiệp với sự có mặt của mình ở trên nhiều lãnh thổ đã góp phần rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng. Chính công nghiệp đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế của nông thôn, làm cho nông thôn nhanh chóng bắt nhịp được với đời sống đô thị.

Câu 4. Tại sao các nước đang phát triển phải tiến hành công nghiệp hoá?

Hướng dẫn:

- Quá trình công nghiệp hoá là quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang một nền kinh tế dựa vào sản xuất công nghiệp.

- Các nước đang phát triển phải tiến hành công nghiệp hoá để

+ Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.

+ Đảm bảo ổn định về kinh tế – xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

+ Phù hợp với xu hướng chung trên thế giới hiện nay.

Câu 5. Tại sao sản xuất công nghiệp có tính tập trung, có mức độ chuyên môn hoá, hợp tác hoá cao? Hướng dẫn:

- Sản xuất có tính tập trung:

+ Do công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ... để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Vì thế, tính chất tập trung cao độ góp phần thúc đẩy phát triển chuyên môn hóa, hợp tác hóa...

+ Do đặc điểm của sản xuất công nghiệp là tác động vào nguyên liệu. Trên một diện tích nhất định, có thể tập trung một khối lượng lớn nguyên liệu, xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động, tạo ra một khối lượng lớn sản phẩm.

+ Đem lại hiệu quả cao.

- Mức độ chuyên môn hoá, hợp tác hoá cao

+ Trong từng ngành công nghiệp, quy trình sản xuất hết sức chi tiết, chặt chẽ; mỗi giai đoạn có đầu vào, quy trình và kĩ thuật sản xuất không giống nhau. Việc sản xuất chuyên môn hoá mang lại năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao.

+ Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác (than, dầu mỏ...), điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm,... Các ngành này kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.

Câu 6. Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí và các nhân tố tự nhiên đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.

Hướng dẫn:


a) Vị trí địa lí:

- Tác động đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng, phân bố công nghiệp. Ví dụ: Vị trí địa lí có tác động rất lớn đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp, khu chế xuất ở các nước đang phát triển và ở Việt Nam.

Tác động đến khả năng tiếp cận thị trường: Vị trí địa lí gần với các khu vực phát triển kinh tế năng động, thị trường phát triển sẽ có nhiều thuận lợi trong giao thương kinh tế.

b) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Khoáng sản:

+ Trữ lượng và chất lượng khoáng sản chi phối đến quy mô của sản xuất công nghiệp.

+ Sự kết hợp các loại khoáng sản trên lãnh thổ chi phối cơ cấu sản xuất công nghiệp.

+ Sự phân bố các loại khoáng sản và sự kết hợp chúng trên lãnh thổ chi phối đến sự phân bố sản xuất công nghiệp (ví dụ, các nhà máy xi măng lớn thường được xây dựng ở những nơi có nguồn đá vôi phong phú; các nhà máy luyện kim thường được phân bố gần nơi có mỏ quặng,...).

- Đất đai, địa chất công trình: Thuận lợi hay khó khăn cho xây dựng các nhà máy, xí nghiệp.

- Nguồn nước và khí hậu:

+Nguồn nước: Là điều kiện quan trọng cho việc phân bố các xí nghiệp của nhiều ngành công nghiệp (luyện kim đen và màu), dệt, nhuộm, giấy, chế biến thực phẩm,...

+ Khí hậu: Tính chất đa dạng và phức tạp của khí hậu, kết hợp với nguồn tài nguyên sinh vật làm xuất hiện các tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú, là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.

- Tài nguyên rừng, biển ảnh hưởng đến phân bố công nghiệp: Tài nguyên rừng, cá, dầu khí, cảng nước sâu,... tác động tới việc hình thành các xí nghiệp chế biến gỗ, chế biến thủy sản, khai thác, lọc dầu, xí nghiệp đóng và sửa chữa tàu,...
 
Câu 7. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội đến sự phát triển và phân bố công nghiệp. Hướng dẫn:

- Dân cư, lao động:

+ Đảm bảo lực lượng sản xuất: Nơi có nguồn lao động dồi dào cho phép phát triển và phân bố các ngành công nghiệp cần nhiều lao động như dệt – may, giày – da, công nghiệp thực phẩm. Đây là những ngành không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao. Nơi có đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề gắn với các ngành công nghiệp hiện đại, đòi hỏi hàm lượng công nghệ và “chất xám” cao trong sản phẩm như kĩ thuật điện, điện tử — tin học, cơ khí chính xác,...

+ Tác động đến thị trường tiêu thụ: Tạo ra thị trường tiêu thụ hàng hoá, thúc đẩy phát triển và phân bố công nghiệp.

- Khoa học - công nghệ:

+ Làm cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp, cho phép khai thác những loại tài nguyên ở những nơi khó khăn, trước đây chưa khai thác được. Ví dụ, phương pháp hóa than ngay trong lòng đất cho phép thay đổi hẳn điều kiện lao động, đồng thời khai thác những mỏ than ở sâu trong lòng đất mà trước đây chưa thể khai thác được; những tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu cho phép khoan lấy nước ngầm ở các hoang mạc để phục vụ sản xuất công nghiệp...; khoan sâu và ngang trong tìm kiếm mỏ dầu khí mang lại hiệu quả rất cao.

+ Sử dụng năng lượng tái tạo (năng lượng mặt trời, sức gió, sức thuỷ triều,...), nguyên liệu thay thế, góp phần vào phát triển bền vững, cho phép sử dụng rộng rãi nhiều loại tài nguyên trước đây đang còn được sử dụng ít.

+ Xuất hiện ngành mới; tạo ra các quy trình công nghệ mới, từ đó làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp công nghiệp, linh hoạt trong phân bố. Ví dụ, trước đây các xí nghiệp luyện kim thường gắn với mỏ than và quặng sắt, nhưng hiện nay nhờ phương pháp điện luyện hay lò thổi ôxi mà sự phân bố đã thay đổi.

- Vốn đầu tư và thị trường:

+ Vốn đầu tư tác động đến quy mô, phương tiện sản xuất, là đòn bẩy cho phát triển và phân bố công nghiệp.

+ Thị trường: Tác động mạnh mẽ tới thay đổi cơ cấu sản xuất, quá trình lựa chọn vị trí xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất. Ví dụ, nhờ chiến lược thị trường có hiệu quả mà hiện nay các ngành Dệt may, chế biến thực phẩm thủy, hải sản, da giày... có vị trí nhất định ở cả thị trường trong nước và quốc tế (Hoa Kì, EU,...). + Chính sách phát triển công nghiệp:

+ Ảnh hưởng tới sự phân bố và cơ cấu ngành công nghiệp trong từng giai đoạn.

+ Xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

+ Xây dựng thương hiệu sản phẩm.

Câu 8. Giải thích tại sao trong sản xuất công nghiệp, thị trường là yếu tố sống còn, quan trọng hơn cả nguồn nguyên liệu.

Hướng dẫn:


- Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao, sản phẩm nhiều loại, nhiều chi tiết và đa dạng; hầu hết sản phẩm không được tiêu thụ tại chỗ, do vậy cần nhất là thị trường tiêu thụ.

- Nguyên liệu trong sản xuất công nghiệp tuy quan trọng nhưng có thể nhập khẩu từ nơi khác đến; điều đó cũng cần đến thị trường.

Câu 9. Tại sao than được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay?

Hướng dẫn:


- Than:

+ Than được phân ra thành nhiều loại tuỳ thuộc vào khả năng sinh nhiệt, hàm lượng cacbon và độ tro như: than đá, than nâu, than bùn,...

+ Than là nhiên liệu quan trọng cho nhiệt điện, điện khí, luyện kim (sau khi cốc hoá),... là nguyên liệu để sản xuất nhiều hoá phẩm, dược phẩm,...

- Dầu khí:

+ Dầu khí có nhiều thuộc tính quý báu: khả năng sinh nhiệt lớn; thuận lợi trong sử dụng, vận chuyển; dễ dàng cơ khí hoá việc nạp nhiên liệu vào động cơ; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hoả, dầu ma-dút... sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất và đời sống.

+ Dầu khí không chỉ là nhiên liệu quan trọng cho sản xuất điện, giao thông vận tải, mà còn là nguyên liệu quý giá cho công nghiệp hoá chất, dược phẩm,... để sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau như: thuốc nhuộm, va-dơ-lin, chất sát trùng, các chất thơm, rượu, cao su tổng hợp,..

+ Các máy móc và ngành sản xuất cần dầu mỏ phát triển mạnh: động cơ đốt trong, ngành hoá dầu...; nhu cầu dầu mỏ rất lớn.

+ Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới lớn, việc khai thác được đẩy mạnh.

Câu 10. Các vấn đề môi trường nào cần quan tâm trong công nghiệp khai thác than và dầu khí Hướng khắc phục như thế nào?

Hướng dẫn:


- Than là tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được; quá trình khai thác và sử dụng đã làm cạn kiệt trữ lượng than, gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.

Quá trình khai thác, vận chuyển và sử dụng dầu mỏ gây ô nhiễm môi trường nước, biển, không khí... Do mức độ khai thác quá lớn gắn với sự phát triển của ngành giao thông vận tải, công nghiệp hoá chất, đặc biệt là hoá dầu đã dẫn tới sự cạn kiệt nguồn tài nguyên dầu mỏ, đòi hỏi phải tìm nguồn năng lượng tái tạo để thay thế.

- Hướng khắc phục: Đẩy mạnh các nguồn năng lượng tái tạo thay thế dần than và dầu mỏ như: năng lượng mặt trời, năng lượng sức gió, sức thuỷ triều, địa nhiệt,...

Câu 11. Tại sao công nghiệp điện lực trên thế giới phát triển rất nhanh, sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hoá, sản lượng điện của các nước đang phát triển chỉ chiếm một phần nhỏ bé?

Hướng dẫn:


- Các nguyên nhân làm cho công nghiệp điện lực trên thế giới phát triển rất nhanh:

+ Tiến bộ của khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng.

+ Kinh tế tăng trưởng nhanh, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần nhiều điện.

+ Nhu cầu ngày càng cao trong tiêu dùng điện của dân cư.

Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hoá:

+ Các nước này có nhiều khả năng để phát triển ngành điện; do đây là ngành đòi hỏi vốn lớn và áp dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

+ Công nghiệp rất phát triển, nhu cầu điện cho sản xuất công nghiệp rất lớn.

+ Nhu cầu điện của dân cư cao do chất lượng cuộc sống cao, đời sống văn hoá – văn minh phát triển. Sản lượng điện của các nước đang phát triển chỉ chiếm một phần nhỏ bé:

+ Các nước đang phát triển còn nhiều hạn chế về vốn, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học - kĩ thuật.

+ Trong cơ cấu nền kinh tế, ngành nông lâm ngư nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng lớn, công nghiệp còn có vị trí nhỏ. Nhiều nước đang tiến hành công nghiệp hoá nhưng sản xuất công nghiệp vẫn còn ở mức thấp, nhu cầu về điện chưa cao.

+ Đời sống của phần đông dân cư còn nhiều khó khăn, nhu cầu tiêu thụ điện còn thấp.
 
Câu 12. Phân tích sự phân bố công nghiệp khai thác than, khai thác dầu khí và công nghiệp điện lực trên thế giới.

Hướng dẫn:


- Phân bố gắn với cơ sở tài nguyên:

+ Khai thác nhiên liệu ở nơi có tài nguyên. Ví dụ: Ngành khai thác than tập trung ở các nước có trữ lượng lớn như Trung Quốc, Hoa Kì, Nga, Ba Lan,...; ngành khai thác dầu khí tập trung tại Trung Đông, Mĩ Latinh, Bắc Phi,...

+ Nhiệt điện phân bố gần nguồn nhiên liệu (ví dụ ở Việt Nam các nhà máy nhiệt điện phân bố ở Đông Bắc gắn với than, ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long gắn với nguồn khí...).

+ Thuỷ điện phân bố ở khu vực đồi núi nơi có trữ năng thuỷ điện (ví dụ: Miền Tây Hoa Kì, Tây Trung Quốc, miền núi phía Bắc nước ta,...).

+ Điện gió phát triển nơi nhiều gió, điện mặt trời phát triển ở nơi nguồn năng lượng mặt trời dồi dào...

- Phân bố gắn với nhu cầu sử dụng và sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật, trình độ phát triển kinh tế:

+Các nước phát triển có ngành điện lực phát triển do nhu cầu sử dụng lớn, khả năng đáp ứng kĩ thuật cho nghiên cứu xây dựng cơ sở vật chất. Các nước có sản lượng điện lớn là: Nhật Bản, Hoa Kì. Các nước có sản lượng bình quân đầu người cao: Hoa Kì, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a, Nhật Bản, EU,... Đồng thời cơ cấu ngành được mở rộng hơn với các ngành điện nguyên tử, ngành điện địa nhiệt, phong điện,...

+Các nước đang phát triển có cơ cấu ngành kém phát triển, chủ yếu là ngành khai thác nhiên liệu, cơ cấu ngành điện đơn điệu hơn. Ví dụ: Nhiều nước ở châu Phi có sản lượng điện không đáng kể, bình quân sản lượng điện bình quân đầu người thấp.

Câu 13. Công nghiệp khai thác quặng kim loại đen và quặng kim loại màu khác nhau như thế nào về vai trò và đặc điểm sản xuất?

Hướng dẫn:

- Vai trò:

+ Luyện kim đen là cơ sở phát triển công nghiệp chế tạo máy, tạo ra nguyên liệu cơ bản cho ngành chế tạo máy và gia công kim loại.

+ Luyện kim màu sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế tạo máy đặc biệt là chế tạo ô tô, máy bay, kĩ thuật điện, điện tử, công nghiệp hóa chất và cả trong các ngành kinh tế quốc dân khác như bưu chính viễn thông, thương mại.

- Nguyên liệu:

+ Luyện kim đen: Quặng sắt là chủ yếu.

+ Luyện kim màu: Quặng kim loại màu.

- Quy trình công nghệ:

+ Luyện kim đen: Từ quặng sắt và than cốc phải nấu thành gang trong lò cao, rồi từ gang mới luyện ra thành thép, thép được cán thành thỏi, dát thành tấm.

+ Luyện kim màu: Phức tạp và khó khăn hơn gồm 2 giai đoạn: Làm giàu quặng (tuyển quặng) và chế biến quặng.

- Sản phẩm:

+ Luyện kim đen: Gang, thép.

+ Luyện kim màu: Kim loại không có sắt.

Câu 14. Tại sao các nhà máy luyện kim đen thường phân bố ở gần nơi có mỏ than, mỏ quặng sắt? Các xí nghiệp luyện kim màu vừa được xây dựng ngay tại mỏ kim loại màu, vừa được phân bố gần nơi tiêu thụ?

Hướng dẫn:


- Các nhà máy luyện kim đen thường phân bố ở gần nơi có mỏ than, sắt:

+ Luyện kim đen sử dụng một khối lượng lớn quặng sắt, than cốc, đá vôi,...

+ Những loại nguyên, nhiên liệu và động lực này đòi hỏi chi phí vận chuyển lớn vì khối lượng rất

lớn (trung bình muốn có 1 tấn gang thành phẩm, cần 3 - 3,5 tấn nguyên nhiên liệu) và nặng... nên các xí nghiệp luyện kim phân bố gần các mỏ than, sắt tạo thuận lợi và giảm chi phí sản xuất.

- Các xí nghiệp luyện kim màu vừa được xây dựng ngay tại mỏ kim loại, vừa được phân bố gần nơi tiêu thụ.

+ Do hàm lượng kim loại trong quặng kim loại rất thấp (trung bình khoảng 1 - 3%), nên luyện kim màu một khối lượng lớn quặng kim loại màu để sản xuất ra 1 tấn kim loại tinh. Vì vậy, trước khi luyện kim màu, nhất thiết phải qua quy trình tuyển quặng (làm giàu sơ bộ). Các xí nghiệp tuyển quặng bao giờ cũng được xây dựng ngay tại mỏ kim loại để giảm chi phí vận chuyển một khối lượng rất lớn quặng

+ Các xí nghiệp tinh luyện kim loại được phân bố gần nơi tiêu thụ vì việc chế luyện đòi hỏi kĩ thuật cao. Câu 15. Công nghiệp điện lực và công nghiệp khai thác quặng kim loại có những tác động tiêu cực như thế nào đến tài nguyên và môi trường?

Hướng dẫn:


- Công nghiệp điện lực:

+ Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất, tạo ra mưa axit và hiện tượng nóng lên toàn cầu.

+ Một vài nhà máy điện nguyên tử đã có những sự cố xảy ra làm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống và sức khoẻ con người.

- Công nghiệp khai thác quặng kim loại: Việc khai thác quặng kim loại làm cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường tác động đến nguồn nước mặt, nước ngầm.

Câu 16. Phân tích vai trò và đặc điểm của công nghiệp điện tử - tin học. Tại sao ngành này thường tập trung ở các thành phố lớn?

Hướng dẫn:


- Vai trò:

+Công nghiệp điện tử — tin học giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống sản xuất công nghiệp hiện đại, góp phần làm cho nền kinh tế thế giới chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức.

+ Sự phát triển của công nghiệp điện tử - tin học là thước đo trình độ phát triển kinh tế – kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.

- Đặc điểm:

+ Công nghiệp điện tử – tin học không cần diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện và nước, đòi hỏi lực lượng lao động trẻ, có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng kĩ thuật phát triển, vốn đầu tư nhiều.

+ Sản phẩm của ngành này rất phong phú và đa dạng: máy tính, thiết bị điện tử, điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông,

- Công nghiệp điện tử - tin học thường tập trung ở các thành phố lớn, do:

+ Đặc điểm sản xuất: Không gây ô nhiễm môi trường, không cần diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước; nhưng lại yêu cầu nguồn lao động trẻ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật phát triển và vốn đầu tư nhiều.

- Đặc điểm sản phẩm (máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng, thiết bị viễn thông): Được tiêu thụ nhiều ở các thành phố lớn, nơi tập trung nhiều ngành công nghiệp, dịch vụ và nhu cầu tiêu dùng chất lượng cao,...
 
Câu 17. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có đặc điểm như thế nào? Tại sao công nghiệp hàng tiêu dùng lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước?

Hướng dẫn:


- Đặc điểm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng:

+ Sử dụng ít nhiên liệu, điện năng và chi phí vận tải, vốn đầu tư không nhiều, sử dụng nhiều lao động, phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.

+ Gồm nhiều ngành khác nhau như: Dệt – may, da giày, sản xuất sản phẩm từ gỗ, sản xuất giấy,... + Phân bố rộng khắp thế giới; những nước có các ngành này phát triển là Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc,...

- Công nghiệp hàng tiêu dùng lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước, do:

+ Việc hình thành, phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu dựa vào nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu mà ở rất nhiều nước trên thế giới có được.

+ Các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có nhiều lợi thế: Đòi hỏi vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng tương đối ngắn, quy trình sản xuất tương đối đơn giản, thời gian hoàn vốn nhanh, thu được lợi nhuận tương đối dễ dàng, có nhiều khả năng xuất khẩu.

Câu 18. Công nghiệp thực phẩm có những đặc điểm nào? Tại sao phát triển công nghiệp thực phẩm sẽ góp phần phát triển nông nghiệp?

Hướng dẫn:

- Đặc điểm của công nghiệp thực phẩm:

+ Đòi hỏi vốn đầu tư ít, quy trình sản xuất không phức tạp.

+ Sản phẩm của công nghiệp thực phẩm rất phong phú và đa dạng như: bánh kẹo, rượu bia, nước ngọt, thịt cá hộp, sữa và các sản phẩm từ sữa, rau quả sấy và đóng hộp,...

+ Nguyên liệu chủ yếu là các sản phẩm từ nông nghiệp và thuỷ sản.

+ Công nghiệp thực phẩm có mặt ở mọi quốc gia trên thế giới.

- Phát triển công nghiệp thực phẩm sẽ góp phần phát triển nông nghiệp, vì:

Nguồn nguyên liệu chủ yếu của ngành công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản. Công nghiệp thực phẩm phát triển mạnh là điều kiện để tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, từ đó thúc đẩy nông nghiệp phát triển.

+ Thông qua việc chế biến, công nghiệp thực phẩm làm tăng thêm giá trị của sản phẩm nông nghiệp, tạo khả năng xuất khẩu, tích lũy vốn, góp phần cải thiện đời sống.

Câu 19. Phân tích tác động của sản xuất nông, lâm, thuỷ sản đến công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.

Hướng dẫn:


- Tích cực:

+ Cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào.

+ Nguyên liệu có ở khắp nơi.

- Tiêu cực:

+Nguồn nguyên liệu thiếu ổn định do sản xuất nông nghiệp bấp bênh, mang tính mùa vụ, chất lượng

chưa đảm bảo.

+Nguồn lao động bổ sung từ ngành nông nghiệp còn hạn chế về tác phong sản xuất và trình độ.

Câu 20. Tại sao công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thường phân bố gắn với vùng tiêu thụ, còn công nghiệp thực phẩm phân bố vừa bám sát vào vùng nguyên liệu, vừa có xu hướng phân bố ngay ở vùng tiêu thụ?

Hướng dẫn:


- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (dệt - may, da - giày, sản xuất sản phẩm từ gỗ, sản xuất giấy...) có nguyên liệu dễ bảo quản, dễ vận chuyển, nhưng người tiêu dùng có nhu cầu lớn, thường xuyên và kịp thời nên thường tập trung ở vùng tiêu thụ, nhất là ở các thành phố lớn.

- Công nghiệp thực phẩm:

+ Có nguồn nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm từ nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) và từ ngành thuỷ sản (khai thác và nuôi trồng), nên phân bố gần các vùng sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản (đặc biệt là các xí nghiệp sơ chế, vì nguyên liệu khó bảo quản, vận chuyển xa tốn kém).

+ Sản phẩm của công nghiệp thực phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của dân cư; ngoài ra, một số sản phẩm vận chuyển đi xa thì không đảm bảo chất lượng, chóng hỏng, nên thường phân bố gần trung tâm tiêu thụ, các điểm dân cư (nhất là các xí nghiệp chế biến thành phẩm như: bia, rượu, đồ hộp, bánh kẹo,...).

Câu 21. Phân biệt khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp. Tại sao hình thức khu công nghiệp phổ biến ở các nước đang phát triển?

Hướng dẫn:


a) Phân biệt khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp

Khu công nghiệp:

+ Là khu vực có ranh giới địa lí xác định.

+ Chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.

+ Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp, doanh nghiệp trong và ngoài nước, sử dụng chung cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội; các xí nghiệp, doanh nghiệp trong khu công nghiệp có sự liên kết, hợp tác cao, sản xuất các sản phẩm vừa tiêu thụ trong nước, vừa xuất khẩu; các xí nghiệp, doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp được hưởng quy chế ưu đãi riêng.

- Trung tâm công nghiệp:

+ Gắn với đô thị vừa và lớn.

+ Gồm nhiều xí nghiệp, doanh nghiệp, khu công nghiệp tập trung có mối liên hệ chặt chẽ về quy trình công nghệ, hỗ trợ nhau trong sản xuất; có các doanh nghiệp hạt nhân và các doanh nghiệp dịch vụ hỗ trợ.

+Trung tâm công nghiệp có dân cư sinh sống và có cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện; có nguồn lao động dồi dào với trình độ tay nghề cao; có quy mô khác nhau phụ thuộc vào vai trò, giá trị sản xuất công nghiệp và tính chất chuyên môn hoá.

b) Hình thức khu công nghiệp phổ biến ở các nước đang phát triển, do:

- Các nước đang phát triển đang trong giai đoạn công nghiệp hóa với chiến lược công nghiệp hướng về xuất khẩu, trên cơ sở thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí của các nước công nghiệp phát triển, nên hình thành các khu công nghiệp.

- Trên thực tế, các khu công nghiệp thu hút vốn đầu tư ở trong và ngoài nước, sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tạo thêm việc làm và nâng cao chất lượng lao động, mở rộng việc chuyển giao công nghệ tiên tiến, góp phần hình thành các đô thị mới và giảm bớt chênh lệch vùng.
 
Câu 22. Tại sao ở nhiều nước đang phát triển đang rất chú trọng ưu tiên hình thành các khu công nghiệp? Việc thu hút, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài đối với mỗi quốc gia cần đặc biệt chú ý tới những vấn đề gì?

Hướng dẫn:


- Nhiều nước đang phát triển đang rất chú trọng ưu tiên hình thành các khu công nghiệp, vì:

+ Nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư (vốn, kĩ thuật và công nghệ hiện đại, trình độ quản lí,...). +Tập trung cho sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp hướng về xuất khẩu, tạo động lực thúc đẩy công nghiệp hoá,...

+ Tạo việc làm, xoá bỏ sự chênh lệch phát triển giữa các địa phương,...

- Việc thu hút, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài đối với mỗi quốc gia cần đặc biệt chú ý tới những vấn đề + Tránh việc trở thành “bãi thải công nghiệp” của các nước phát triển, kiểm soát chặt chẽ các dự án đầu tư có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

+ Việc thu hút các nguồn vốn đầu tư, vốn vay, vốn viện trợ phải tính toán sát thực tế, hiệu quả, đặc biệt tránh sự lệ thuộc, đánh mất quyền tự chủ,...

Câu 23. Sản xuất công nghiệp khác biệt với sản xuất nông nghiệp ở

A. tính chất tập trung cao độ.

C. sự phụ thuộc vào tự nhiên.

B. có bao gồm nhiều ngành.

D. sự phân tán về không gian.

Câu 24. Tác động to lớn của tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với phát triển công nghiệp không phải là làm

A. nhiều ngành công nghiệp mới ra đời.

C. biến đổi rất mạnh mẽ môi trường.

B. thay đổi quy luật phân bố sản xuất.

D. thay đổi việc khai thác tài nguyên.

Câu 25. Hiện nay, con người tập trung phát triển nguồn năng lượng sạch không phải vì nguyên nhân nào sau đây?

A. Than đá, dầu khí đang cạn kiệt.

C. Mưa axit xảy ra ở rất nhiều nơi.

B. Xảy ra biến đổi khí hậu toàn cầu.

D. Chi phí sản xuất không quá cao.

Câu 26. Công nghiệp hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố

A. nhiên liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.

B. lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.

C. năng lượng, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.

D. thiết bị, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

23-A; 24-C; 25-D; 26-B
 

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top