Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 6,131
“Công nghiệp đóng vai trò gì trong nền kinh tế?
- Trình bày được vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Nêu được những định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai.
- Trình bày được vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của một số ngành: khai thác than, dầu khí, quặng kim loại; điện lực; điện tử, tin học; sản xuất hàng tiêu dùng; thực phẩm.
- Phân tích được tác động của công nghiệp đối với môi trường, sự cần thiết phải phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo.
- Trình bày được quan niệm, vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp; phân biệt được vai trò và đặc điểm của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
1. Vai trò, đặc điểm, cơ cấu, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
a) Vai trò
- Cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế. Việc sử dụng máy móc và công nghệ tiên tiến làm tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Cung cấp hàng tiêu dùng phong phú, đa dạng cho cuộc sống con người; góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ văn minh cho xã hội.
- Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, làm biến đổi sâu sắc không gian kinh tế, đóng vai trò là hạt nhân phát triển vùng.
b) Đặc điểm:
- Gắn liền với sử dụng máy móc và những tiến bộ của khoa học - công nghệ là động lực thúc đẩy sản xuất công nghiệp.
- Có tính chất tập trung cao độ, mức độ tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá cao.
- Tiêu thụ khối lượng lớn nguyên nhiên liệu và năng lượng nên lượng phát thải ra môi trường nhiều.
- Có tính linh hoạt trong phân bố theo không gian.
c) Cơ cấu:
- Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp được chia thành ba nhóm chính: khai thác, chế biến và dịch vụ công nghiệp.
- Công nghiệp khai thác: Khai thác khoáng sản, nhiên liệu, nước, sinh vật tự nhiên để tạo ra nguồn nguyên, nhiên liệu cho các hoạt động công nghiệp chế biến.
- Công nghiệp chế biến: Chế biến vật chất tự nhiên và nhân tạo thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất, đời sống của con người.
- Dịch vụ công nghiệp: Cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã, tư vấn phát triển, tiêu thụ, và sửa chữa sản phẩm công nghiệp.
d) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp
- Vị trí địa lí:
+ Lựa chọn địa điểm xây dựng, phân bố.
+ Mức độ thuận lợi trong tiếp cận vốn, công nghệ, thị trường.
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Khoáng sản ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu ngành và lãnh thổ.
+ Quỹ đất và giá đất đối với phân bố công nghiệp.
+ Tài nguyên nước, rừng, biển ảnh hưởng đến cơ cấu công nghiệp.
- Dân cư và lao động
+ Đảm bảo lực lượng sản xuất (số lượng, chất lượng).
+ Tác động đến thị trường tiêu thụ.
- Khoa học, công nghệ
+ Thay đổi quy trình công nghệ, sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, nguyên liệu mới cho phát triển bền vững.
+ Xuất hiện các ngành mới, linh hoạt trong phân bố.
- Vốn đầu tư và thị trường
+ Đòn bẩy cho phát triển và phân bố công nghiệp.
+ Thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp.
- Chính sách phát triển công nghiệp
+ Ảnh hưởng tới sự phân bố và cơ cấu ngành công nghiệp trong từng giai đoạn.
+ Xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
+ Xây dựng thương hiệu sản phẩm.
2. Địa lí một số ngành công nghiệp
- Khai thác than
+Than là nhiên liệu quan trọng cho nhiệt điện, điện khí, luyện kim (sau khi cốc hoá),... là nguyên liệu để sản xuất nhiều hoá phẩm, dược phẩm,...
+ Than được phân ra thành nhiều loại tuỳ thuộc vào khả năng sinh nhiệt, hàm lượng cacbon và độ tro như: than đá, than nâu, than bùn,...
+ Than phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc, có nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì,...
+ Than là tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được; quá trình khai thác và sử dụng đã làm cạn trữ lượng than, gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
- Khai thác dầu khí
+ Dầu khí là nhiên liệu quan trọng cho sản xuất điện, giao thông vận tải; làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất.
+ Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao, dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro.
+Các nước nhiều dầu mỏ là A-rập Xê-út, Hoa Kì, Liên Bang Nga, I-rắc, I-ran...
+ Quá trình khai thác, vận chuyển và sử dụng dầu mỏ gây ô nhiễm môi trường nước, biển, không khí... Do mức độ khai thác quá lớn gắn với sự phát triển của ngành giao thông vận tải, công nghiệp hoá chất, đặc biệt là hoá dầu đã dẫn tới sự cạn kiệt nguồn tài nguyên dầu mỏ, đòi hỏi phải tìm nguồn năng lượng tái tạo để thay thế.
- Điện lực
+ Điện lực là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, động lực quan trọng của nền sản xuất cơ khí hoá, tự động hoá và tạo nền tảng cho mọi sự tiến bộ kĩ thuật trong công nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác; đáp ứng nhu cầu đời sống văn hoá, văn minh của con người. Sản lượng điện bình quân đầu người là một trong những tiêu chí quan trọng dùng để đo trình độ phát triển và văn minh của các quốc gia.
+ Điện được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau như nhiệt điện (dầu mỏ, than đá, khí đốt), thuỷ điện, điện nguyên tử và các nguồn năng lượng tái tạo (như năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt, sinh khối,...), trong đó nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất.
+ Công nghiệp điện lực trên thế giới phát triển rất nhanh do nhu cầu của nền kinh tế và mức sống ngày càng cao của dân cư. Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hoá.
+Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất, tạo ra mưa axit và hiện tượng nóng lên toàn cầu. Một vài nhà máy điện nguyên tử đã có những sự cố xảy ra làm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống và sức khoẻ con người. Xu hướng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất điện nhằm bảo vệ môi trường và tiết kiệm được năng lượng hoá thạch ngày càng phổ biến.
- Khai thác quặng kim loại
+ Kim loại đen (gang và thép) dùng để làm ra các máy móc, thiết bị, các công trình kiến trúc, cầu đường...; kim loại màu sử dụng rộng rãi trong chế tạo ô tô, máy bay, điện tử - tin học, hóa chất, bưu chính - viễn thông, thương mại,...
+ Quặng kim loại đen có trữ lượng lớn nhất, trong đó quặng sắt chiếm trên 90% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên thế giới. Các quặng kim loại màu trong tự nhiên thường tồn tại dưới dạng đa kim, trữ lượng ít hơn nhiều so với quặng kim loại đen. Hàm lượng kim loại trong quặng kim loại màu thấp, lại nằm phân tán nên việc khai thác khó khăn, tiêu hao nhiều năng lượng và đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
+ Các nước khai thác quặng kim loại đen nhiều là những nước có trữ lượng lớn như: Liên Bang Nga, U-crai-na, Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin, Hoa Kỳ, Ô-xtrây-li-a, Ca-na-đa,... Khai thác quặng kim loại màu tập trung ở các nước đang phát triển như: quặng đồng là Chi-lê, Mê-hi-cô, Dăm-bi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a; quặng bôxit ở Ghi-nê, Gia-mai-ca, Vê-nê-zu-ê-la, Xu-ri-nam,... Ngoài ra, một số nước còn khai thác kim loại quý, hiếm,...
+ Việc khai thác quặng kim loại làm cạn kiệt của tài nguyên, ô nhiễm môi trường tác động đến nguồn nước mặt, nước ngầm.
- Điện tử - tin học
+ Công nghiệp điện tử — tin học giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống sản xuất công nghiệp hiện đại, góp phần làm cho nền kinh tế thế giới chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. Sự phát triển của công nghiệp điện tử - tin học là thước đo trình độ phát triển kinh tế – kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.
+Công nghiệp điện tử – tin học không cần diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện và nước, đòi hỏi lực lượng lao động trẻ, có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng kĩ thuật phát triển, vốn đầu tư nhiều. Sản phẩm của ngành này rất phong phú và đa dạng: máy tính, thiết bị điện tử, điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông,
+ Công nghiệp điện tử – tin học tập trung hầu hết ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hoá như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Pháp, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Bra-xin,... Nhiều nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) cũng đẩy mạnh sản xuất một số sản phẩm phục vụ nền kinh tế và xuất khẩu (thiết bị bưu chính viễn thông, linh kiện điện tử,...).
- Do lượng rác thải điện tử tăng nhanh từ việc tiêu thụ ngày càng nhiều các mặt hàng điện tử đã tạo nên gánh nặng cho môi trường trong việc xử lí rác thải chứa các tạp chất, hoá chất độc hại.
- Sản xuất hàng tiêu dùng
+ Tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ, huy động sức mạnh của các thành phần kinh tế, tạo ra được nhiều hàng hoá thông dụng thay thế nhập khẩu, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu.
+ Sử dụng ít nhiên liệu, điện năng và chi phí vận tải, vốn đầu tư không nhiều, sử dụng nhiều lao động, phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.
+ Gồm nhiều ngành khác nhau như: Dệt – may, da giày, sản xuất sản phẩm từ gỗ, sản xuất giấy,...
+ Phân bố rộng khắp thế giới; những nước có các ngành này phát triển là Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc,...
+ Sự phát triển có tác động tới môi trường: Nước thải từ hoá chất dệt nhuộm, giặt khô gây ô nhiễm nguồn nước; rác thải nhựa không được xử lí gây ô nhiễm môi trường nước, đất,...
- Công nghiệp thực phẩm
+ Công nghiệp thực phẩm đáp ứng nhu cầu hằng ngày về ăn, uống của con người, góp phần làm tăng thêm chất lượng và giá trị của sản phẩm nông nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, tích lũy vốn, giải quyết việc làm và góp phần giải phóng công việc nội trợ cho phụ nữ.
+ Đòi hỏi vốn đầu tư ít, quy trình sản xuất không phức tạp. Sản phẩm của công nghiệp thực phẩm rất phong phú và đa dạng như: Bánh kẹo, rượu bia, nước ngọt, thịt cá hộp, sữa và các sản phẩm từ sữa, rau quả sấy và đóng hộp,... Nguyên liệu chủ yếu là các sản phẩm từ nông nghiệp và thuỷ sản.
+ Ngành công nghiệp thực phẩm được phân bố tương đối linh hoạt và có mặt ở mọi quốc gia. Các nước phát triển thường tiêu thụ rất nhiều thực phẩm chế biến, chú trọng sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, vệ sinh an toàn thực phẩm, mẫu mã đẹp và tiện lợi khi sử dụng. Ở nhiều nước đang phát triển, ngành thực phẩm đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu và giá trị sản xuất công nghiệp,...
+ Việc phát triển công nghiệp thực phẩm gây tác động đến nguồn nước và tạo ra lượng rác thải lớn, đòi hỏi phải có hệ thống xử lí.
3. Định hướng phát triển công nghiệp
- Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
- Phát triển các ngành công nghiệp gắn với khoa học công nghệ có hàm lượng kĩ thuật cao, ít gây ô nhiễm môi trường.
- Đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
- Tăng trưởng xanh theo hướng sản xuất các sản phẩm thân thiện môi trường, tiêu tốn ít năng lượng và nguyên liệu, giảm phát thải chất thải.
4. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
a) Quan niệm: Là việc bố trí, sắp xếp các hình thức TCLTCN để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
b) Vai trò:
- Sử dụng hợp lí các nguồn lực của lãnh thổ.
- Góp phần đạt hiệu quả cao về kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Giải quyết việc làm, đào tạo lao động có kĩ năng, nâng cao thu nhập và đời sống cho công nhân. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đảm bảo cho phát triển bền vững.
c) Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Điểm công nghiệp:
+ Vai trò: Góp phần khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu ở địa phương; giải quyết việc làm và phục vụ những nhu cầu nhất định cho dân cư ở địa phương; là hạt nhân để thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn.
+ Đặc điểm: Lãnh thổ không lớn, gồm một vài xí nghiệp, có cơ sở hạ tầng riêng; các xí nghiệp phân hổ gần nguồn nguyên liệu (nhất là nguyên liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản) hay một vài loại tài nguyên; các xí nghiệp không có mối liên hệ sản xuất.
- Khu công nghiệp:
+ Vai trò: Hình thức quan trọng và phổ biến ở các nước đang phát triển trong quá trình công nghiệp hóa; đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế; tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá trị lâu dài; góp phần giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, năng lực quản lí và nâng cao thu nhập cho người lao động; góp phần bảo vệ môi trường.
+ Đặc điểm: Là khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; tập trung tương đối nhiều xí nghiệp, doanh nghiệp trong và ngoài nước, sử dụng chung cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội; các xí nghiệp, doanh nghiệp trong khu công nghiệp có sự liên kết, hợp tác cao, sản xuất các sản phẩm vừa tiêu thụ trong nước, vừa xuất khẩu; các xí nghiệp, doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp được hưởng quy chế ưu đãi riêng.
- Trung tâm công nghiệp:
+ Vai trò: Có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, chiếm tỉ trọng đáng kể trong giá trị sản xuất và GDP của vùng và cả nước; là hạt nhân tạo vùng kinh tế, có sức lan tỏa rộng; là nơi đón đầu công nghệ mới và tạo ra những đột phá trong sản xuất.
+ Đặc điểm: TTCN gắn với đô thị vừa và lớn, gồm nhiều DNCN, KCN có mối liên hệ chặt chẽ về quy trình công nghệ, hỗ trợ nhau trong sản xuất; có các doanh nghiệp hạt nhân và các doanh nghiệp dịch vụ hỗ trợ; TTCN có dân cư sinh sống và có cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện; có nguồn lao động dồi dào với trình độ tay nghề cao; có quy mô khác nhau phụ thuộc vào vai trò, giá trị sản xuất công nghiệp và tính chất chuyên môn hoá.
- Vùng công nghiệp:
+ Vai trò: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở cấp cao nhất; góp phần khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực của vùng để đạt hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của quốc gia; là cơ sở cho việc hình thành và phát triển vùng kinh tế.
+ Đặc điểm: Là vùng lãnh thổ rộng lớn, được quy hoạch, bao gồm các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở cấp thấp hơn, có mối liên hệ mật thiết về sản xuất; có một vài ngành công nghiệp chủ đạo tạo nên chuyên môn hoá của vùng, trong đó hạt nhân tạo vùng là trung tâm công nghiệp lớn, bên cạnh đó có các ngành công nghiệp bổ trợ và phục vụ; sản xuất mang tính chất hàng hoá.
XEM THÊM :
- Trình bày được vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp.
- Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Nêu được những định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai.
- Trình bày được vai trò, đặc điểm và giải thích được sự phân bố của một số ngành: khai thác than, dầu khí, quặng kim loại; điện lực; điện tử, tin học; sản xuất hàng tiêu dùng; thực phẩm.
- Phân tích được tác động của công nghiệp đối với môi trường, sự cần thiết phải phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo.
- Trình bày được quan niệm, vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp; phân biệt được vai trò và đặc điểm của các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
ĐỊA LÝ 10 -ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP
1. Vai trò, đặc điểm, cơ cấu, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệpa) Vai trò
- Cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế. Việc sử dụng máy móc và công nghệ tiên tiến làm tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Cung cấp hàng tiêu dùng phong phú, đa dạng cho cuộc sống con người; góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ văn minh cho xã hội.
- Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, làm biến đổi sâu sắc không gian kinh tế, đóng vai trò là hạt nhân phát triển vùng.
b) Đặc điểm:
- Gắn liền với sử dụng máy móc và những tiến bộ của khoa học - công nghệ là động lực thúc đẩy sản xuất công nghiệp.
- Có tính chất tập trung cao độ, mức độ tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá cao.
- Tiêu thụ khối lượng lớn nguyên nhiên liệu và năng lượng nên lượng phát thải ra môi trường nhiều.
- Có tính linh hoạt trong phân bố theo không gian.
c) Cơ cấu:
- Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp được chia thành ba nhóm chính: khai thác, chế biến và dịch vụ công nghiệp.
- Công nghiệp khai thác: Khai thác khoáng sản, nhiên liệu, nước, sinh vật tự nhiên để tạo ra nguồn nguyên, nhiên liệu cho các hoạt động công nghiệp chế biến.
- Công nghiệp chế biến: Chế biến vật chất tự nhiên và nhân tạo thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu sản xuất, đời sống của con người.
- Dịch vụ công nghiệp: Cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã, tư vấn phát triển, tiêu thụ, và sửa chữa sản phẩm công nghiệp.
d) Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp
- Vị trí địa lí:
+ Lựa chọn địa điểm xây dựng, phân bố.
+ Mức độ thuận lợi trong tiếp cận vốn, công nghệ, thị trường.
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Khoáng sản ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu ngành và lãnh thổ.
+ Quỹ đất và giá đất đối với phân bố công nghiệp.
+ Tài nguyên nước, rừng, biển ảnh hưởng đến cơ cấu công nghiệp.
- Dân cư và lao động
+ Đảm bảo lực lượng sản xuất (số lượng, chất lượng).
+ Tác động đến thị trường tiêu thụ.
- Khoa học, công nghệ
+ Thay đổi quy trình công nghệ, sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, nguyên liệu mới cho phát triển bền vững.
+ Xuất hiện các ngành mới, linh hoạt trong phân bố.
- Vốn đầu tư và thị trường
+ Đòn bẩy cho phát triển và phân bố công nghiệp.
+ Thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp.
- Chính sách phát triển công nghiệp
+ Ảnh hưởng tới sự phân bố và cơ cấu ngành công nghiệp trong từng giai đoạn.
+ Xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
+ Xây dựng thương hiệu sản phẩm.
2. Địa lí một số ngành công nghiệp
- Khai thác than
+Than là nhiên liệu quan trọng cho nhiệt điện, điện khí, luyện kim (sau khi cốc hoá),... là nguyên liệu để sản xuất nhiều hoá phẩm, dược phẩm,...
+ Than được phân ra thành nhiều loại tuỳ thuộc vào khả năng sinh nhiệt, hàm lượng cacbon và độ tro như: than đá, than nâu, than bùn,...
+ Than phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc, có nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì,...
+ Than là tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được; quá trình khai thác và sử dụng đã làm cạn trữ lượng than, gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
- Khai thác dầu khí
+ Dầu khí là nhiên liệu quan trọng cho sản xuất điện, giao thông vận tải; làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá chất.
+ Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao, dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo thành tro.
+Các nước nhiều dầu mỏ là A-rập Xê-út, Hoa Kì, Liên Bang Nga, I-rắc, I-ran...
+ Quá trình khai thác, vận chuyển và sử dụng dầu mỏ gây ô nhiễm môi trường nước, biển, không khí... Do mức độ khai thác quá lớn gắn với sự phát triển của ngành giao thông vận tải, công nghiệp hoá chất, đặc biệt là hoá dầu đã dẫn tới sự cạn kiệt nguồn tài nguyên dầu mỏ, đòi hỏi phải tìm nguồn năng lượng tái tạo để thay thế.
- Điện lực
+ Điện lực là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, động lực quan trọng của nền sản xuất cơ khí hoá, tự động hoá và tạo nền tảng cho mọi sự tiến bộ kĩ thuật trong công nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác; đáp ứng nhu cầu đời sống văn hoá, văn minh của con người. Sản lượng điện bình quân đầu người là một trong những tiêu chí quan trọng dùng để đo trình độ phát triển và văn minh của các quốc gia.
+ Điện được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau như nhiệt điện (dầu mỏ, than đá, khí đốt), thuỷ điện, điện nguyên tử và các nguồn năng lượng tái tạo (như năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt, sinh khối,...), trong đó nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn nhất.
+ Công nghiệp điện lực trên thế giới phát triển rất nhanh do nhu cầu của nền kinh tế và mức sống ngày càng cao của dân cư. Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hoá.
+Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất, tạo ra mưa axit và hiện tượng nóng lên toàn cầu. Một vài nhà máy điện nguyên tử đã có những sự cố xảy ra làm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống và sức khoẻ con người. Xu hướng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất điện nhằm bảo vệ môi trường và tiết kiệm được năng lượng hoá thạch ngày càng phổ biến.
- Khai thác quặng kim loại
+ Kim loại đen (gang và thép) dùng để làm ra các máy móc, thiết bị, các công trình kiến trúc, cầu đường...; kim loại màu sử dụng rộng rãi trong chế tạo ô tô, máy bay, điện tử - tin học, hóa chất, bưu chính - viễn thông, thương mại,...
+ Quặng kim loại đen có trữ lượng lớn nhất, trong đó quặng sắt chiếm trên 90% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên thế giới. Các quặng kim loại màu trong tự nhiên thường tồn tại dưới dạng đa kim, trữ lượng ít hơn nhiều so với quặng kim loại đen. Hàm lượng kim loại trong quặng kim loại màu thấp, lại nằm phân tán nên việc khai thác khó khăn, tiêu hao nhiều năng lượng và đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
+ Các nước khai thác quặng kim loại đen nhiều là những nước có trữ lượng lớn như: Liên Bang Nga, U-crai-na, Trung Quốc, Ấn Độ, Bra-xin, Hoa Kỳ, Ô-xtrây-li-a, Ca-na-đa,... Khai thác quặng kim loại màu tập trung ở các nước đang phát triển như: quặng đồng là Chi-lê, Mê-hi-cô, Dăm-bi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a; quặng bôxit ở Ghi-nê, Gia-mai-ca, Vê-nê-zu-ê-la, Xu-ri-nam,... Ngoài ra, một số nước còn khai thác kim loại quý, hiếm,...
+ Việc khai thác quặng kim loại làm cạn kiệt của tài nguyên, ô nhiễm môi trường tác động đến nguồn nước mặt, nước ngầm.
- Điện tử - tin học
+ Công nghiệp điện tử — tin học giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống sản xuất công nghiệp hiện đại, góp phần làm cho nền kinh tế thế giới chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. Sự phát triển của công nghiệp điện tử - tin học là thước đo trình độ phát triển kinh tế – kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.
+Công nghiệp điện tử – tin học không cần diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện và nước, đòi hỏi lực lượng lao động trẻ, có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, cơ sở hạ tầng kĩ thuật phát triển, vốn đầu tư nhiều. Sản phẩm của ngành này rất phong phú và đa dạng: máy tính, thiết bị điện tử, điện tử dân dụng, thiết bị viễn thông,
+ Công nghiệp điện tử – tin học tập trung hầu hết ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hoá như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Pháp, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Bra-xin,... Nhiều nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) cũng đẩy mạnh sản xuất một số sản phẩm phục vụ nền kinh tế và xuất khẩu (thiết bị bưu chính viễn thông, linh kiện điện tử,...).
- Do lượng rác thải điện tử tăng nhanh từ việc tiêu thụ ngày càng nhiều các mặt hàng điện tử đã tạo nên gánh nặng cho môi trường trong việc xử lí rác thải chứa các tạp chất, hoá chất độc hại.
- Sản xuất hàng tiêu dùng
+ Tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ, huy động sức mạnh của các thành phần kinh tế, tạo ra được nhiều hàng hoá thông dụng thay thế nhập khẩu, góp phần đẩy mạnh xuất khẩu.
+ Sử dụng ít nhiên liệu, điện năng và chi phí vận tải, vốn đầu tư không nhiều, sử dụng nhiều lao động, phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu.
+ Gồm nhiều ngành khác nhau như: Dệt – may, da giày, sản xuất sản phẩm từ gỗ, sản xuất giấy,...
+ Phân bố rộng khắp thế giới; những nước có các ngành này phát triển là Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc,...
+ Sự phát triển có tác động tới môi trường: Nước thải từ hoá chất dệt nhuộm, giặt khô gây ô nhiễm nguồn nước; rác thải nhựa không được xử lí gây ô nhiễm môi trường nước, đất,...
- Công nghiệp thực phẩm
+ Công nghiệp thực phẩm đáp ứng nhu cầu hằng ngày về ăn, uống của con người, góp phần làm tăng thêm chất lượng và giá trị của sản phẩm nông nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, tích lũy vốn, giải quyết việc làm và góp phần giải phóng công việc nội trợ cho phụ nữ.
+ Đòi hỏi vốn đầu tư ít, quy trình sản xuất không phức tạp. Sản phẩm của công nghiệp thực phẩm rất phong phú và đa dạng như: Bánh kẹo, rượu bia, nước ngọt, thịt cá hộp, sữa và các sản phẩm từ sữa, rau quả sấy và đóng hộp,... Nguyên liệu chủ yếu là các sản phẩm từ nông nghiệp và thuỷ sản.
+ Ngành công nghiệp thực phẩm được phân bố tương đối linh hoạt và có mặt ở mọi quốc gia. Các nước phát triển thường tiêu thụ rất nhiều thực phẩm chế biến, chú trọng sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, vệ sinh an toàn thực phẩm, mẫu mã đẹp và tiện lợi khi sử dụng. Ở nhiều nước đang phát triển, ngành thực phẩm đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu và giá trị sản xuất công nghiệp,...
+ Việc phát triển công nghiệp thực phẩm gây tác động đến nguồn nước và tạo ra lượng rác thải lớn, đòi hỏi phải có hệ thống xử lí.
3. Định hướng phát triển công nghiệp
- Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
- Phát triển các ngành công nghiệp gắn với khoa học công nghệ có hàm lượng kĩ thuật cao, ít gây ô nhiễm môi trường.
- Đẩy mạnh sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.
- Tăng trưởng xanh theo hướng sản xuất các sản phẩm thân thiện môi trường, tiêu tốn ít năng lượng và nguyên liệu, giảm phát thải chất thải.
4. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
a) Quan niệm: Là việc bố trí, sắp xếp các hình thức TCLTCN để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
b) Vai trò:
- Sử dụng hợp lí các nguồn lực của lãnh thổ.
- Góp phần đạt hiệu quả cao về kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Giải quyết việc làm, đào tạo lao động có kĩ năng, nâng cao thu nhập và đời sống cho công nhân. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đảm bảo cho phát triển bền vững.
c) Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Điểm công nghiệp:
+ Vai trò: Góp phần khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu ở địa phương; giải quyết việc làm và phục vụ những nhu cầu nhất định cho dân cư ở địa phương; là hạt nhân để thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn.
+ Đặc điểm: Lãnh thổ không lớn, gồm một vài xí nghiệp, có cơ sở hạ tầng riêng; các xí nghiệp phân hổ gần nguồn nguyên liệu (nhất là nguyên liệu nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản) hay một vài loại tài nguyên; các xí nghiệp không có mối liên hệ sản xuất.
- Khu công nghiệp:
+ Vai trò: Hình thức quan trọng và phổ biến ở các nước đang phát triển trong quá trình công nghiệp hóa; đóng góp lớn vào giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế; tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá trị lâu dài; góp phần giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, năng lực quản lí và nâng cao thu nhập cho người lao động; góp phần bảo vệ môi trường.
+ Đặc điểm: Là khu vực có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp; tập trung tương đối nhiều xí nghiệp, doanh nghiệp trong và ngoài nước, sử dụng chung cơ sở hạ tầng sản xuất và xã hội; các xí nghiệp, doanh nghiệp trong khu công nghiệp có sự liên kết, hợp tác cao, sản xuất các sản phẩm vừa tiêu thụ trong nước, vừa xuất khẩu; các xí nghiệp, doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp được hưởng quy chế ưu đãi riêng.
- Trung tâm công nghiệp:
+ Vai trò: Có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, chiếm tỉ trọng đáng kể trong giá trị sản xuất và GDP của vùng và cả nước; là hạt nhân tạo vùng kinh tế, có sức lan tỏa rộng; là nơi đón đầu công nghệ mới và tạo ra những đột phá trong sản xuất.
+ Đặc điểm: TTCN gắn với đô thị vừa và lớn, gồm nhiều DNCN, KCN có mối liên hệ chặt chẽ về quy trình công nghệ, hỗ trợ nhau trong sản xuất; có các doanh nghiệp hạt nhân và các doanh nghiệp dịch vụ hỗ trợ; TTCN có dân cư sinh sống và có cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện; có nguồn lao động dồi dào với trình độ tay nghề cao; có quy mô khác nhau phụ thuộc vào vai trò, giá trị sản xuất công nghiệp và tính chất chuyên môn hoá.
- Vùng công nghiệp:
+ Vai trò: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở cấp cao nhất; góp phần khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn lực của vùng để đạt hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp của quốc gia; là cơ sở cho việc hình thành và phát triển vùng kinh tế.
+ Đặc điểm: Là vùng lãnh thổ rộng lớn, được quy hoạch, bao gồm các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở cấp thấp hơn, có mối liên hệ mật thiết về sản xuất; có một vài ngành công nghiệp chủ đạo tạo nên chuyên môn hoá của vùng, trong đó hạt nhân tạo vùng là trung tâm công nghiệp lớn, bên cạnh đó có các ngành công nghiệp bổ trợ và phục vụ; sản xuất mang tính chất hàng hoá.
XEM THÊM :