“Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia phụ thuộc vào nhiều nguồn lực khác nhau, bao gồm cả tự nhiên và kinh tế – xã hội.”
  • “Vì sao có quốc gia phát triển mạnh, có quốc gia còn chậm phát triển?”
  • “Những yếu tố nào quyết định sự phát triển kinh tế?”
  • “Nguồn lực nào là quan trọng nhất?”
  • Trình bày được khái niệm và phân loại các nguồn lực, phân tích được vai trò của mỗi loại nguồn lực đối với phát triển kinh tế. Phân tích được sơ đồ nguồn lực.

ĐỊA LÝ 10 - CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ


1. Khái niệm

Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường ở cả trong nước và nước ngoài có thể khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.

2. Phân loại

- Căn cứ vào nguồn gốc, có các nguồn lực:

+ Vị trí địa lí: vị trí địa lí tự nhiên; vị trí địa lí kinh tế chính trị, giao thông.

+ Tự nhiên: Đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản.

+ Kinh tế - xã hội: Dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học - kĩ thuật và công nghệ, thương hiệu quốc gia, lịch sử - văn hoá, đường lối chính sách.

- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có các loại:

+ Nguồn lực trong nước: Tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nguồn vốn đầu tư, khoa học - công nghệ, lịch sử - văn hoá, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách.

+ Nguồn lực nước ngoài: Vốn đầu tư nước ngoài, lao động nước ngoài; tri thức, kinh nghiệm tổ chức

và quản lí, khoa học - công nghệ.

3. Vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế

- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau.

- Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất. Đó là những nguồn vật chất vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ cho phát triển kinh tế. Nguồn lực tự nhiên tạo điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất, góp phần tích luỹ vốn, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Nguồn lực kinh tế - xã hội: Có vai trò quyết định đối với phát triển kinh tế. Nguồn lao động là nguyên lực quan trọng nhất của quá trình sản xuất, quyết định việc tổ chức sử dụng có hiệu quả các nguồn ng khác. Vốn đầu tư là cơ sở để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ, năm tích luỹ cho nền kinh tế. Khoa học - công nghệ giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn. nâng cao công suất sử dụng máy móc, góp phần mở rộng sản xuất.

?

Nguồn lực phát triển kinh tế rất đa dạng, trong đó nguồn lực kinh tế – xã hội ngày càng đóng vai trò quyết định. Việc sử dụng hợp lí các nguồn lực là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.
 
CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Phân biệt nguồn lực phát triển kinh tế và điều kiện phát triển kinh tế.

Hướng dẫn:


a) Nguồn lực phát triển kinh tế: Là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tại sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.

b) Phân biệt nguồn lực và điều kiện phát triển kinh tế: Khái niệm nguồn lực có tính chọn lọc hơn khái niệm điều kiện.

Nguồn lực được hiểu là toàn bộ những yếu tố trong và ngoài nước đã, đang và sẽ tham gia vào quá trình thúc đẩy, cải biến xã hội của một quốc gia. Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân lực con người, tài sản quốc gia và các yếu tố phi vật chất, bao gồm cả trong và ngoài nước, có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

- Điều kiện là một khái niệm rất rộng, bao gồm cả điều kiện lẫn tài nguyên:

+ Điều kiện tự nhiên: Các yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản) và các tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia.

+ Điều kiện kinh tế – xã hội: Các yếu tố dân cư và lao động, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật, chính sách, thị trường, tiến bộ khoa học kĩ thuật.

Câu 2. Các nguồn lực phát triển kinh tế có những loại nào? Phân tích tác động của nguồn lực vị trí địa lí và tự nhiên đến phát triển kinh tế.

Hướng dẫn:

a) Phân loại nguồn lực phát triển kinh tế


- Căn cứ vào nguồn gốc, có các nguồn lực phát triển kinh tế:

+ Vị trí địa lí: vị trí địa lí tự nhiên; vị trí địa lí kinh tế chính trị, giao thông.

+ Tự nhiên: đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản.

+ Kinh tế - xã hội: dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học - kĩ thuật và công nghệ, thương hiệu quốc gia, lịch sử - văn hoá, đường lối chính sách.

- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có các loại nguồn lực phát triển kinh tế:

+ Nguồn lực trong nước: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nguồn vốn đầu tư, khoa học - công nghệ, lịch sử - văn hoá, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách.

+ Nguồn lực nước ngoài: vốn đầu tư nước ngoài, lao động nước ngoài; tri thức, kinh nghiệm tổ chức và quản lí, khoa học - công nghệ).

b) Phân tích tác động của nguồn lực vị trí địa lí đến phát triển kinh tế.

- Vị trí địa lí (địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế – xã hội, địa lí giao thông):

- Vị trí địa lí tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn để trao đổi, tiếp cận, giao thoa hay cùng phát triển giữa các quốc gia với nhau. Ví dụ: Một nước có vị trí ở gần đường giao thông quốc tế sẽ thuận lợi cho giao lưu quốc tế hơn là nước không có vị trí đó.

* Trong xu thế hội nhập toàn cầu của nền kinh tế thế giới, vị trí địa lí là một nguồn lực để định hướng phát triển có lợi nhất trong phân công lao động toàn thế giới và xây dựng các mối quan hệ song phương hay đa phương của một quốc gia.

c) Phân tích tác động của nguồn lực tự nhiên đến phát triển kinh tế.

+ Tự nhiên: Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất, nước, biển, sinh vật,...) và các điều kiện tự nhiên (thời tiết, khí hậu,...) là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế – xã hội. Ví dụ: Một nước giàu tài nguyên thiên nhiên có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế hơn là một ngước nghèo tài nguyên.

+ Các ngành kinh tế có định hướng tài nguyên thiên nhiên một cách rõ rệt.

+ Tài nguyên thiên nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến quy mô sản xuất, chuyên môn hóa sản xuất, cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và tổ chức lãnh thổ sản xuất.

Câu 3. Các nguồn lực phát triển kinh tế về kinh tế - xã hội có những loại nào? Phân tích tác động của chúng đến phát triển kinh tế.

Hướng dẫn:


a) Các loại nguồn lực phát triển kinh tế về kinh tế - xã hội: Dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học kĩ thuật và công nghệ, thương hiệu quốc gia, lịch sử - văn hoá, đường lối chính sách. b) Tác động của các nguồn lực đến phát triển kinh tế

- Dân cư, nguồn lao động: Dân cư và nguồn lao động vừa là yếu tố đầu vào của hoạt động kinh tế, góp phần tạo ra sản phẩm, tạo ra sự tăng trưởng, vừa tham gia tạo cầu của nền kinh tế. Đây là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế. Ví dụ: Một quốc gia ít lao động, chất lượng lao động thấp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế – xã hội; ngược lại, một quốc gia khác có đội ngũ lao động kĩ thuật đông đảo là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội.

- Vốn: Sự gia tăng các nguồn vốn, phân bố và sử dụng chúng một cách có hiệu quả có tác động rất lớn đến tăng trưởng, tạo việc làm, tăng tích lũy cho nền kinh tế.

- Thị trường: Quy mô và cơ cấu tiêu dùng của thị trường góp phần quan trọng phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Khoa học kĩ thuật và công nghệ: Góp phần mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác, thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ cao,..

- Chính sách và xu thế phát triển (thể chế chính trị, cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật,...): thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Câu 4. Nguồn lực dân cư, lao động; nguồn lực khoa học - kĩ thuật, công nghệ và nguồn lực thị trường có vai trò như thế nào đối với phát triển kinh tế?

Hướng dẫn:


Dân cư, nguồn lao động là nguồn lực quan trọng, quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát

triển kinh tế:

+ Dân cư, lao động với hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm, tạo ra tăng trưởng; là yếu tố đầu vào của hoạt động kinh tế.

+ Dân cư, lao động đồng thời tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ; như vậy, tham gia vào việc tạo nhu cầu của nền kinh tế. Quy mô và cơ cấu tiêu dùng của dân cư góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế.

- Khoa học - kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế:

+ Khoa học - kĩ thuật và công nghệ góp phần mở rộng khả năng khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác (ví dụ: khoa học và công nghệ đã làm biến đổi chất lượng nguồn lao động theo hướng chuyển từ lao động cơ bắp sang lao động sử dụng máy móc, lao động trí tuệ, làm tăng năng suất lao động).

+ Khoa học – kĩ thuật và công nghệ thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng khoa học và công nghệ cao.

+ Khoa học - kĩ thuật và công nghệ góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và của nền kinh tế; thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

- Thị trường: Là động lực phát triển kinh tế. Quy mô và cơ cấu tiêu dùng của thị trường góp phần trọng phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Câu 5. Phân tích mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài của một quốc gia. Tại sao nguồn lực bên trong có tính quyết định?

Hướng dẫn:

- Mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài:

+ Nguồn lực bên ngoài (vốn, kinh nghiệm,...): Thúc đẩy, hỗ trợ việc khai thác có hiệu quả nguồn lực bên trong.

+ Nguồn lực bên trong: Tạo sự hấp dẫn, thu hút, định hướng việc huy động các nguồn lực bên ngoài. - Nguồn lực bên trong có tính quyết định, do:

+ Phản ánh thực lực của một quốc gia, đảm bảo cho sự phát triển bền vững, không lệ thuộc hoàn toàn từ bên ngoài.

+ Con người (dân cư, lao động, chính sách) là động lực chính quyết định sự phát triển.
 
Câu 6. Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?

A. Lao động, vốn, công nghệ, chính sách.

B. Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai.

C. Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lí.

D. Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lí.

Câu 7. Các nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước.

A. Đất đai, biển.

B. Vị trí địa lí.

C. Khoa học.

D. Lao động.

Câu 8. Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?

A. Đất, khí hậu, dân số.

C. Sinh vật, đất, khí hậu.

B. Dân số, nước, sinh vật.

D. Khí hậu, thị trường, vốn.

Câu 9. Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

A. Khoa học công nghệ.

B. Đường lối chính sách.

C. Tài nguyên thiên nhiên.

D. Dân cư và lao động.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

126; 6-A; 7-B; 8-C; 9- B
 

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top