Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 11,652
Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản
1. Các dạng địa hình chính
Các dạng địa hình | Độ cao so với mực nước biển | Đặc điểm |
Núi | Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500 m trở lên. | Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc. |
Đồi | Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m. | Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải. |
Cao nguyên | Cao trên 500 m so với mực nước biển. | Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng. Có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh. |
Đồng bằng | Hầu hết đồng bằng có độ cao dưới 200m so với mực nước biển. | Địa hình thấp, bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng. |
2. Khoáng sản
- Khái niệm
+ Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên hoặc vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác để sử dụng trong sản xuất và đời sống.
+ Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản có trữ lượng và chất lượng có thể khai thác để sử dụng vào mục đích kinh tế.
- Trạng thái tồn tại: Rắn, lỏng và khí.
- Phân loại khoáng sản: Năng lượng, kim loại và phi kim loại.
Nhóm khoáng sản | Tên khoáng sản |
Năng lượng | Nước khoáng, than bùn, khí thiên nhiên. |
Kim loại | Vàng, kim cương, ni-ken, bô-xít (đen). |
Phi kim loại | Phốt phát, cao lanh. |