Bài 13: Các dạng địa hình chính trên Trái Đất. Khoáng sản​

1. Các dạng địa hình chính
Các dạng địa hình
Độ cao so với mực nước biển
Đặc điểm
Núi
Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500 m trở lên.
Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc.
Đồi
Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh thường không quá 200 m.
Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải.
Cao nguyên
Cao trên 500 m so với mực nước biển.
Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng. Có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so với vùng đất xung quanh.
Đồng bằng
Hầu hết đồng bằng có độ cao dưới 200m so với mực nước biển.
Địa hình thấp, bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng.

2. Khoáng sản
- Khái niệm
+ Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên hoặc vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác để sử dụng trong sản xuất và đời sống.
+ Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản có trữ lượng và chất lượng có thể khai thác để sử dụng vào mục đích kinh tế.
- Trạng thái tồn tại: Rắn, lỏng và khí.
- Phân loại khoáng sản: Năng lượng, kim loại và phi kim loại.
Nhóm khoáng sản
Tên khoáng sản
Năng lượng
Nước khoáng, than bùn, khí thiên nhiên.
Kim loại
Vàng, kim cương, ni-ken, bô-xít (đen).
Phi kim loại
Phốt phát, cao lanh.
 

Câu hỏi 1 trang 136 Địa Lí lớp 6: Các dạng địa hình chính

1. Sự khác nhau giữa núi và đồi

Núi
Đồi
Quá trình hình thành
Núi được tạo thành từ quá trình kiến tạo địa chất cách đây hàng triệu năm.
Được hình thành qua quá trình phong hóa, bóc mòn từ núi.
Độ cao
Độ cao của núi so với mực nước biển từ 500m trở lên.
Không quá 200m so với vùng đất xung quanh.
Hình thái
Nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Đỉnh nhọn, sườn dốc.
Là dạng địa hình nhô cao. Đỉnh tròn, sườn thoải.

2. Một số dãy núi lớn trên thế giới: Hi-ma-lay-a, An-đét, Bruc-xơ, Drê-xen-bec, An-pơ, Thiên Sơn, An-lát,...

3. Sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng

Đồng bằng
Cao nguyên
Độ cao
Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m, nhưng cũng có những bình nguyên cao gần 500m.
Độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên.
Hình thái
Là dạng địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng.
Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, dựng đúng thành vách.
Giá trị kinh tế
Mọi hoạt động của con người, thuận lợi tưới tiêu, trồng cây lương thực.
Thuận lợi trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc.

4. Một số cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới

- Một số cao nguyên: Mông Cổ, Kim-boc-li, Cô-lô-ra-đô, Pa-ta-co-nj,…

- Một số đồng bằng: Bắc Âu, Đông Âu, Tây Xi-bia, Hoa Bắc, Ấn Hằng,…
 

Câu hỏi 2 trang 137 Địa Lí lớp 6: Khoáng sản

1. Các đối tượng khoáng sản là: than đá, đá vôi, cát.
2. Một số vật dụng làm từ khoáng sản là: cầu trì, dây điện, xe máy, tủ, thìa,…
3. Phân loại khoáng sản
Nhóm khoáng sản
Tên khoáng sản
Năng lượng
Nước khoáng, than bùn, khí thiên nhiên.
Kim loại
Vàng, kim cương, ni-ken, bô-xít (đen).
Phi kim loại
Phốt phát, cao lanh.
Luyện tập và Vận dụng 1 trang 138 Địa Lí lớp 6: Nêu đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng.
Đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất:
Dạng địa hình
Độ cao
Hình thái
Núi
Độ cao của núi so với mực nước biển từ 500m trở lên.
Nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Đỉnh nhọn, sườn dốc.
Đồi
Không quá 200m so với vùng đất xung quanh.
Là dạng địa hình nhô cao. Đỉnh tròn, sườn thoải.
Cao nguyên
Độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên.
Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, dựng đúng thành vách.
Đồng bằng
Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m, nhưng cũng có những bình nguyên cao gần 500m.
Là dạng địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng.
 
Luyện tập và Vận dụng 2 trang 138 Địa Lí lớp 6: Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng những vật liệu gì có nguồn gốc từ khoảng sản?


Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng một số vật liệu có nguồn gốc từ khoảng sản như:

- Kim loại: sắt, chì, nhôm,…

- Phi kim loại: cát, đá vôi, gốm, sứ, thủy tinh,...
 

Tương tác

Chủ đề mới

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top