Trong suốt chiều dài lịch sử, mỗi khi đất nước rơi vào ách đô hộ, nhân dân Việt Nam lại vùng lên đấu tranh để giành lại độc lập và tự do. Từ những cuộc khởi nghĩa đầu tiên đến các cuộc chiến tranh giải phóng quy mô lớn, tinh thần yêu nước và ý chí quật cường đã trở thành sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử dân tộc. Những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu như Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Khởi nghĩa Lam Sơn hay những chiến thắng vang dội như Chiến thắng Điện Biên Phủ không chỉ thể hiện ý chí đấu tranh bền bỉ mà còn khẳng định sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Lịch sử 11 Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam​

1. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc

a) Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:

* Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng


- Thời gian: 40 - 43

- Người lãnh đạo: Hai Bà Trưng

- Chống chính quyền cai trị: Nhà Hán

- Diễn biến chính và kết quả:

+ Năm 40, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Phúc Thọ, Hà Nội). Nghĩa quân đánh chiếm Mê Linh, Cổ Loa (Hà Nội) và Luy Lâu (Bắc Ninh). Thái thú Tô Định phải bỏ chạy về nước. Cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi, Trưng Trắc lên làm vua.

+ Năm 43, Mã Viện đem quân tấn công. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thất bại.

Lý thuyết Lịch Sử 11 Kết nối tri thức Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam


Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (tranh dân gian Đông Hồ)

* Khởi nghĩa của Bà Triệu

- Thời gian: 248

- Người lãnh đạo: Bà Triệu

- Chống chính quyền cai trị: nhà Ngô

- Diễn biến chính và kết quả:

+ Bà Triệu lãnh đạo nhân dân vùng Cửu Chân nổi dậy ở căn cứ núi Nưa (Triệu Sơn, Thanh Hoá). Khởi nghĩa nhanh chóng lan rộng ra Giao Chỉ, làm rung chuyển chính quyền đô hộ.

+ Quân Ngô do Lục Dận chỉ huy kéo sang đàn áp. Khởi nghĩa thất bại.

Lý thuyết Lịch Sử 11 Kết nối tri thức Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam


* Khởi nghĩa của Lý Bí

- Thời gian: 542 - 602

- Người lãnh đạo: Lý Bí, Triệu Quang Phục

- Chống chính quyền cai trị: nhà Lương và nhà Tùy

- Diễn biến chính và kết quả:

+ Năm 542, khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ, lật đổ chính quyền đô hộ. Sau đó, Lý Bí lập ra Nhà nước Vạn Xuân.

+ Năm 545, quân Lương tiếp tục sang xâm lược, Triệu Quang Phục chỉ huy nghĩa quân chiến đấu và giành thắng lợi.

+ Đến năm 602, nhà Tùy đem quân sang đàn áp, cuộc khởi nghĩa thất bại.

* Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan

- Thời gian: 713 - 722

- Người lãnh đạo: Mai Thúc Loan

- Chống chính quyền cai trị: nhà Đường

- Diễn biến chính và kết quả:

+ Mai Thúc Loan kêu gọi nhân dân vùng Nam Đàn (Nghệ An) nổi dậy khởi nghĩa và nhanh chóng làm chủ vùng đất Hoan Châu. Sau đó, nghĩa quân tiến ra Bắc, đánh đuổi chính quyền đô hộ, làm chủ thành Tống Bình.

+ Cuối cùng, cuộc khởi nghĩa bị nhà Đường đàn áp.

* Khởi nghĩa của Phùng Hưng

- Thời gian: khoảng năm 776

- Người lãnh đạo: Phùng Hưng

- Chống chính quyền cai trị: nhà Đường

- Diễn biến chính và kết quả:

+ Khoảng năm 776, Phùng Hưng phát động khởi nghĩa ở Đường Lâm (Sơn Tây, Hà Nội). Nghĩa quân đánh chiếm phủ thành Tống Bình, giành quyền tự chủ trong một thời gian.

+ Năm 791, nhà Đường đem quân sang đàn áp và chiếm lại.

* Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ

- Thời gian: 905

- Người lãnh đạo: Khúc Thừa Dụ

- Chống chính quyền cai trị: nhà Đường

- Diễn biến chính và kết quả: Khúc Thừa Dụ lãnh đạo nhân dân tấn công thành Đại La, lật đổ chính quyền đô hộ, tự xưng là Tiết độ sứ, xây dựng chính quyền tự chủ.

b) Nhận xét chung

- Các cuộc khởi nghĩa trong thời kì Bắc thuộc thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc trong cuộc đấu tranh chống lại các triều đại phong kiến phương Bắc để giành độc lập dân tộc.

2. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)

a) Bối cảnh lịch sử


- Năm 1407, cuộc kháng chiến chống Minh của nhà Hồ thất bại, nước Đại Ngu bước vào thời kì bị nhà Minh đô hộ (1407 - 1427). Nhà Minh đã thi hành chính sách cai trị, bóc lột nặng nề đối với nhân dân Việt Nam.

+ Về hành chính, đặt Đại Ngu thành quận Giao Chỉ, chia thành các phủ, huyện để cai trị.

+ Về kinh tế - xã hội, đặt ra nhiều thứ thuế nặng nề, lùng bắt những người tài đem về nước phục dịch.

+ Về văn hoá, bắt dân ta phải theo phong tục của Trung Hoa, dùng nhiều thủ đoạn để thủ tiêu nền văn hoá Việt như ra lệnh đục bia, đốt sách,...

- Dưới ách thống trị của nhà Minh, nhân dân ta đã nổi dậy ở nhiều nơi, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi (1407 - 1409), Trần Quý Khoáng (1409 - 1414),... song đều bị đàn áp.

- Trước cảnh nước mất, nhân dân lầm than, Lê Lợi - một hào trưởng có uy tín lớn ở vùng Lam Sơn (Thanh Hoá) đã dốc hết tài sản để triệu tập nghĩa sĩ, bí mật liên lạc với các hào kiệt, xây dựng lực lượng và chọn Lam Sơn làm căn cứ cho cuộc khởi nghĩa.

b) Diễn biến chính

- Năm 1416, Lê Lợi cùng các hào kiệt tổ chức Hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hóa), quyết tâm đánh đuổi giặc Minh.

- Đầu năm 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa tại vùng núi rừng Lam Sơn (Thanh Hoá). Cuộc khởi nghĩa trải qua bốn giai đoạn chính và giành thắng lợi vào năm 1427.

Từ 1418 - 1423: trong những năm đầu của cuộc khởi nghĩa, nghĩa quân gặp nhiều khó khăn, phải 3 lần phải rút lên núi Chí Linh (Thanh Hóa).

Từ 1423 - 1424: nghĩa quân tạm thời hòa hoãn với quân Minh để củng cố lực lượng và tìm phương hướng mới.

Từ 1424 - 1425: đây là giai đoạn quân Lam Sơn mở rộng hoạt động và giành những thắng lợi đầu tiên. Cuối năm 1424, nghĩa quân giải phóng Nghệ An, sau đó giải phóng vùng rộng lớn từ Thanh Hóa đến Đèo Hải Vân.

Từ 1426 - 1428: đây là giai đoạn quân Lam Sơn tiến quân ra Bắc, giành thắng lợi trên quy mô cả nước.

+ Tháng 11/1426, nghĩa quân giành thắng lợi ở Tốt Động - Chúc Động (Chương Mỹ, Hà Nội), quân Minh thất bại nặng nề. Nghĩa quân siết chặt vây hãm thành Đông Quan.

+ Tháng 10/1427, nghĩa quân liên tiếp giành thắng lợi tại Chi Lăng (Lạng Sơn), Cần Trạm, Phố Cát và Xương Giang (Bắc Giang).

+ Ngày 10/12/1427, Lê Lợi và Vương Thông dẫn đầu hai phái đoàn tham gia Hội thề Đông Quan. Chiến tranh chấm dứt.

+ Tháng 1/1428, quân Minh rút hết về nước, đất nước hoàn toàn giải phóng.

Lý thuyết Lịch Sử 11 Kết nối tri thức Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam


Hội thề Đông Quan giữa đại diện nghĩa quân Lam Sơn với quân Minh (1427)

c) Ý nghĩa lịch sử

- Khởi nghĩa Lam Sơn đã phát triển thành một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, có tính chất nhân dân rộng rãi.

- Cuộc khởi nghĩa đã chấm dứt hơn 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục nền độc lập, đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hóa Đại Việt, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

3. Phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)

a) Bối cảnh lịch sử


- Từ giữa thế kỉ XVIII, chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong suy yếu dần.

+ Về chính trị: Chúa Nguyễn Phúc Thuần nối ngôi lúc 12 tuổi, chỉ thích chơi bời múa hát, quyền hành tập trung vào tay quyền thần Trương Phúc Loan. Nhiều quan lại trong triều cũng ăn chơi sa đoạ.

+ Về kinh tế: chế độ tô thuế, lao dịch, binh dịch nặng nề làm cho đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

+ Về xã hội: nỗi bất bình, oán giận của các tầng lớp xã hội đối với chính quyền chúa Nguyễn ngày càng dâng cao. Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân đã nổ ra, tiêu biểu như: cuộc nổi dậy của Lý Văn Quang (Biên Hòa); cuộc khởi nghĩa của chàng Lía ở Truông Mây (Bình Định),… Tuy nhiên, các cuộc đấu tranh này đều bị dập tắt.

b) Diễn biến chính

- Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở Tây Sơn thượng đạo (An Khê, Gia Lai) chống lại chính quyền họ Nguyễn.

Lý thuyết Lịch Sử 11 Kết nối tri thức Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam


- Từ năm 1771 - 1789, quân Tây Sơn đã giành được nhiều thắng lợi quan trọng, tiêu biểu như:

+ Tháng 9/1773, nghĩa quân chiếm được phủ thành Quy Nhơn.

+ Giữa năm 1774, nghĩa quân kiểm soát được vùng đất rộng lớn từ Quảng Nam đến Bình Thuận.

+ Năm 1777, quân Tây Sơn lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

+ Năm 1778, Nguyễn Nhạc lên ngôi hoàng đế, đóng đô ở thành Đồ Bàn (Quy Nhơn, Bình Định).

+ Tháng 1/1785, dưới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ, quân Tây Sơn đánh tan 5 vạn quân Xiêm sau chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút.

+ Năm 1786, quân Tây Sơn hạ thành Phú Xuân, giải phóng toàn bộ vùng đất Đàng Trong; sau đó tiến quân ra Bắc, lật đổ chúa Trịnh ở Đàng Ngoài, rồi giao lại chính quyền cho vua Lê. Tuy nhiên, sau khi quân Tây Sơn rút về Nam, tình hình Đàng Ngoài lại trở nên rối loạn.

+ Năm 1788, Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc lần thứ hai. Vua Lê Chiêu Thống bỏ trốn, chính quyền phong kiến nhà Lê hoàn toàn sụp đổ.

+ Nhân cơ hội vua Lê Chiêu Thống cầu cứu, cuối năm 1788, nhà Thanh cử Tôn Sĩ Nghị đem 29 vạn quân tiến vào xâm lược nước ta. Trước vận nước lâm nguy, tháng 12/1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung, chỉ huy 5 đạo quân Tây Sơn tiến quân ra Thăng Long.

+ Năm 1789, chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa (Hà Nội) của quân Tây Sơn đã đánh tan 29 vạn quân Thanh xâm lược.

c) Ý nghĩa lịch sử

- Phong trào Tây Sơn từ một cuộc khởi nghĩa địa phương đã phát triển thành phong trào dân tộc rộng lớn, lập nên những chiến công hiển hách.

- Phong trào đã lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn - Trịnh, xoá bỏ tình trạng chia cắt đất nước.

- Đồng thời, phong trào còn đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.

4. Những bài học lịch sử chính

- Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc dù thắng lợi hay thất bại đều để lại những bài học lịch sử sâu sắc, còn nguyên giá trị đến ngày nay:

+ Thứ nhất, bài học về xây dựng lực lượng. Đây là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc chống ngoại xâm của dân tộc.

+ Thứ hai, bài học về xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. Đoàn kết là sức mạnh giúp nhân dân ta có thể vượt qua mọi khó khăn, thử thách.

+ Thứ ba, bài học về nghệ thuật quân sự với những kinh nghiệm đánh giặc dũng cảm và mưu trí, phong phú và độc đáo của cha ông ta.

Những cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam đã góp phần quyết định vào việc giành lại độc lập và bảo vệ Tổ quốc. Qua mỗi giai đoạn, tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường và sự đoàn kết của nhân dân luôn là yếu tố then chốt dẫn đến thắng lợi. Những bài học lịch sử ấy vẫn còn nguyên giá trị, tiếp tục truyền cảm hứng cho các thế hệ hôm nay trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.
 
Câu 1. Trình bày vị trí địa chiến lược của Việt Nam.

- Việt Nam có vị trí địa chiến lược quan trọng tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương: phía đông là vịnh Bắc Bộ và Biển Đông; phía tây giáo với Lào và Campuchia; phía bắc giáo Trung Quốc; phía nam vừa giáp Biển Đông, vừa có phần thuộc vịnh Thái Lan.
=> Với vị trí này, Việt Nam vừa là cầu nối giữa khu vực Đông Bắc Á với Đông Nam Á, nằm trên trục đường giao thông quan trọng của các tuyến hàng hải, thương mại nhộn nhịp nhất châu Á, vừa trấn giữ tuyến kinh tế - thương mại hàng hải chiến lược giữa vịnh Thái Lan và Biển Đông; đồng thời, Việt Nam là cửa ngõ đi vào châu Á từ Thái Bình Dương.
- Với vị trí địa chiến lược ấy, Việt Nam là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc trên thế giới và khu vực. Từ thời cổ đại, Việt Nam đã thường xuyên phải đối mặt với những cuộc bành trướng của các nước lớn từ phía bắc xuống phía nam, từ phía đông (biển) vào lục địa và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

Câu 2. Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.


- Vai trò: + Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là cuộc chiến tranh chính nghĩa, chống các cuộc chiến tranh của các nước lớn với những đạo quân xâm lược khổng lồ có vai trò đặc biệt trong bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, quyết định sự tồn vong của dân tộc Việt Nam.
+ Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có tác động lớn đến quá trình hình thành quốc gia, dân tộc; đến tiến trình lịch sử dân tộc và chính sách quản lí đất nước. Kết quả của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng ảnh hưởng đến tính chất xã hội và công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, văn hóa.
- Ý nghĩa: + Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử đã viết nên những trang sử vẻ vang của dân tộc Việt Nam, nêu cao chủ nghĩa yêu nước, tinh thần độc lập tự chủ, mưu trí, sáng tạo của con người Việt Nam, tạo nên sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân tộc, để lại nhiều kinh nghiệm và bài học lịch sử cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
+ Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước, ý chí kiên cường, bất khuất trong đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
+ Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc cũng góp phần khơi dậy và củng cổ tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.

Câu 3. Lập bảng tóm tắt nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam theo gợi ý: thời gian, địa điểm, đối tượng xâm lược, những trận đánh lớn, kết quả.



Tên cuộc

kháng chiến
Thời gian
Người lãnh đạo chủ chốt


Trận đánh tiêu biểu

Ý Nghĩa
Kháng chiến chống quân Nam Hán
938

Ngô Quyền

- Bạch Đằng (Quảng Ninh, Hải Phòng)

+ Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra một thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho lịch sử dân tộc Việt Nam.
+ Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, dũng cảm, bất khuất đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.​
Kháng chiến chống Tống (thời Tiền Lê)
981

Lê Hoàn

- Bạch Đằng (Quảng Ninh, Hải Phòng)

+ Nền độc lập của Đại Cồ Việt được giữ vững.
+ Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, dũng cảm, bất khuất đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.​
Kháng chiến chống Tống (thời Lý)
1075 -
1077

Lý Thường Kiệt

- Ung Châu (Quảng Tây); Khâm Châu và Liêm Châu (Quảng Đông)
- Phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh)​
+ Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, dũng cảm, bất khuất đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
+ Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của Đại Việt.
+ Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.​


Kháng chiến chống quân Mông Cổ (thời Trần)​
1258
Trần Thái Tông; Trần Thủ Độ

- Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc);
- Đông Bộ Đầu (Hà Nội)

- Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của quân Mông - Nguyên; bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.​




- Góp phần chặn đứng làn sóng xâm lược của quân Mông - Nguyên đối với Nhật Bản và các nước Đông Nam Á.
- Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, dũng cảm, bất khuất đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.​
Kháng chiến chống quân Nguyên (thời Trần)​
1285
Trần Thánh Tông; Trần Quốc Tuấn

- Tây kết, Hàm Tử (Hưng Yên);
- Chương Dương, Thăng Long (Hà Nội).​
Kháng chiến chống quân Nguyên (thời Trần)​
1287 -
1288

Trần Nhân Tông; Trần Quốc Tuấn

- Vân Đồn (Quảng Ninh)
- Bạch Đằng (Quảng Ninh, Hải Phòng)

Kháng chiến chống quân Xiêm

1785

Nguyễn Huệ

- Rạch Gầm - Xoài Mút (Tiền Giang).

Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược Đại Việt của quân Xiêm và Mãn Thanh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của dân tộc.​
Kháng chiến chống quân Thanh
1789

Quang Trung

(Nguyễn Huệ)

- Ngọc Hồi - Đống Đa (Hà Nội).





- Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, dũng cảm, bất khuất đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.​




- Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.​
 
Câu 4. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (thế kỉ X - XIX). Các cuộc chiến tranh này đã để lại những bài học kinh nghiệm quý giá nào cho kho tàng nghệ thuật quân sự của Đại Việt?

♦ Nguyên nhân thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (thế kỉ X - XIX):


- Nguyên nhân chủ quan:

+ Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam trước hết bắt nguồn từ tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của người Việt. Lòng yêu nước và tư tưởng không chấp nhận mất nước, không cam chịu làm nô lệ là cội nguồn sức mạnh to lớn của quốc gia, dân tộc khi đối diện với các cuộc chiến tranh xâm lược, can thiệp từ bên ngoài.

+ Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam đều mang tính chính nghĩa, nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ, chống lại hành động xâm lược và ý đồ nô dịch của các thế lực ngoại bang. Tính chính nghĩa là cơ sở để tập hợp và phát huy sức mạnh toàn dân, đưa đến thắng lợi trước những kẻ thù hùng mạnh hơn từ bên ngoài.

+ Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm còn gắn liền với tinh thần đoàn kết dân tộc, từ đoàn kết trong nội bộ vương triều, giữa tướng lĩnh và binh sĩ đến đoàn kết giữa triều đình với nhân dân, giữa các tầng lớp nhân dân và các dân tộc.

+ Đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, hiệu quả cùng nghệ thuật quân sự sáng tạo, độc đáo và sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh cũng là những yếu tố quan trọng, góp phần đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.

- Nguyên nhân khách quan:​


+
trong quá trình xâm lược Việt Nam, các thế lực ngoại xâm phải đối diện với nhiều khó khăn, như: hành quân xa, sức lực hao tổn, không thông thuộc địa hình, không quen thuỷ thổ, không chủ động được nguồn lương thực, thực phẩm,... Những yếu tố này khiến quân xâm lược không phát huy được sở trường, rơi vào thế bị động và từng bước suy yếu.

+ Những cuộc chiến tranh của các thế lực phong kiến vào Đại Việt là những cuộc chiến tranh xâm lược, phi nghĩa nên tất yếu dẫn đến thất bại.

+ Các đội quân xâm lược thiếu sự chuẩn bị về hậu cần nên nhanh chóng rơi vào thế bất lợi.

♦ Một số bài học kinh nghiệm từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm:

- Một số bài học kinh nghiệm từ các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm:

+ Bài học về xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc: đoàn kết dân tộc là yếu tố đóng vai trò nền tảng, then chốt. Việc xây dựng, củng cố và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc thể hiện qua chính sách đoàn kết trong nội bộ tướng lĩnh, giữa tướng lĩnh và binh lính, giữa các tầng lớp nhân dân và các dân tộc....

+ Bài học về nghệ thuật quân sự: nổi bật là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân; lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ thắng lớn, lấy yếu chống mạnh; kết hợp giữa hoạt động quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận,...

- Giá trị của các bài học kinh nghiệm đối với sự ngiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc ngày nay?​


+ Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam vẫn còn nguyên giá trị, có vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc giữ vững ổn định chính trị - xã hội, phát triển kinh tế - văn hóa; trong quá trình xây dựng và củng cố nền quốc phòng, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

+ Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam cũng có giá trị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến đổi.

Câu 5. Phân tích nguyên nhân không thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch sử Việt Nam.

  • Các cuộc kháng chiến chống quân Triệu (thế kỉ II TCN), chống quân Minh (đầu thế kỉ XV) và chống thực dân Pháp (nửa sau thế kỉ XIX) không thành công đều gắn liền với những nguyên nhân cụ thể:
+ Trong cuộc kháng chiến chống quân Triệu, triều đình Âu Lạc đã mất cảnh giác, không có sự phòng bị, dẫn đến thất bại nhanh chóng.

+ Trong cuộc kháng chiến chống quân Minh, nhà Hồ thất bại do không có đường lối kháng chiến đúng đắn, chủ yếu dựa vào thành luỹ, nặng về phòng ngự bị động và rút lui cố thủ. Một số chính sách cải cách của Hồ Quý Ly và việc ông phế truất vua Trần để lên ngôi trước đó đã khiến cho quân dân nhà Hồ mất đoàn kết, suy giảm ý chí chiến đấu.

+ Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, nhà Nguyễn không có đường lối kháng chiến đúng đắn, thiếu quyết đoán, thiên về chủ hòa, lại không đoàn kết, hợp lực với nhân dân. Bên cạnh đó, trang bị vũ khí và kĩ thuật tác chiến của quân đội nhà Nguyễn cũng yếu kém và lạc hậu hơn so với quân đội Pháp.
 

Câu 6. Phân tích nghệ thuật quân sự của các cuộc kháng chiến thắng lợi?



Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê

Kháng chiến chống Tống Thời Lý

Kháng chiến chống Mông-Nguyên thời Trần

Kháng chiến chống Xiêm và Thanh

+ Triệt để tận dụng ưu thế về điều kiện tự nhiên ở vùng cửa sông Bạch Đằng để bố trí trận địa mai phục quân địch.
+ Dùng kế nghi binh, lừa địch (cho thuyền nhẹ ra khiêu chiến, vờ​
- Kế sách “Tiên phát chế nhân”, chủ động tiến công trước để phá sự chuẩn bị của quân Tống (ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu), đẩy quân Tống vào thế bị động.​
Trước thế mạnh của giặc, cả ba lần kháng chiến, nhà Trần đều chủ động rút quân rời kinh thành Thăng Long về hậu phương để bảo toàn lực lượng, tổ chức cuộc kháng chiến lâu dài và chờ thời cơ phản công địch. Đồng thời nhà Trần đã tiến hành cuộc kháng
chiến toàn dân, phát huy​
+ Triệt để tận dụng các yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”.
+ Tạm thời lui binh, chọn điểm tập kết quân thủy - bộ, vừa để tạo phòng tuyến​


thua trận rồi nhử địch vào trận địa cọc ngầm).
+ Biết chọn và chớp thời cơ địch suy yếu để tiến hành phản công.​
- Tận dụng ưu thế về điều kiện tự nhiên để lập phòng tuyến trên sông Như Nguyệt làm nơi quyết chiến với quân Tống.
- Phối hợp giữa quân đội chủ lực của triều đình với lực lượng vũ trang của nhân dân.
- Dựa vào phòng tuyến Như Nguyệt để đánh phòng ngự; chớp thời cơ quân Tống suy yếu để tiến hành tổng phản công.
- Đánh vào tâm lí địch; chủ động giảng hòa để kết thúc chiến tranh nhằm: tránh tổn thất, hi sinh xương máu cho cả hai bên; đồng thời khéo léo giữ được mối quan hệ trong bang giao với nhà Tống sau này.​
sức mạnh vô địch của cuộc chiến tranh nhân dân.
Việc thực hiện kế sách “Thanh dã” (trong cả ba lần kháng chiến) và tổ chức đánh đoàn thuyền chở lương thực của giặc (trong cuộc kháng lần thứ ba), làm cho giặc không có lương thực, lâm vào cảnh khốn đốn, qua đó tạo nên thời cơ thuận lợi cho quân ta tiến hành cuộc phản công. Ngoài ra, nhà Trần còn tạo dựng được thế trận cho trận đánh mang tính quyết chiến chiến lược trên sông Bạch Đằng, trận đánh đã đập tan hoàn ý chí xâm lược của địch và kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến và kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
Nghệ thuật đoàn kết toàn dân thông qua Hội nghị Bình Than, Hội nghị Diên Hồng đã phản ánh sách lược khôn khéo về nghệ thuật quân sự của nhà Trần.​
chặn giặc vừa làm bàn đạp tiến công.
+ Đánh nhiều mũi, nhiều hướng, kết hợp chính binh với kì binh, đánh chính diện và đánh vu hồi, chia cắt, làm tan rã và tiêu diệt quân địch.
+ Hành quân thần tốc, táo bạo, bất ngờ.​
Câu 7. Hoàn thành bảng tóm tắt nội dung chính của các cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam từ thế kỉ II TCN đến cuối thế kỉ XIX


STT

Tên cuộc kháng chiến

Nguyên nhân thất bại

1

Kháng chiến chống quân Triệu (179 TCN)

- Triệu Đà dùng mưu kế nội gián để phá hoại, do thám tình hình bố phòng, bí mật quân sự của Âu Lạc.
- Chính quyền Âu Lạc đứng đầu là An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác trước kẻ thù.




- Nội bộ nhà nước bị chia rẽ, nhiều tướng giỏi từ chức làm cho sức mạnh phòng thủ của đất nước bị suy yếu.

2

Kháng chiến chống quân Minh (1407)

- Nguyên nhân khách quan: nhà Minh có ưu thế vượt trội hơn so với nhà Hồ về tiềm lực kinh tế - quân sự.​
- Nguyên nhân chủ quan:

+ Nhà Hồ không phát huy được sức mạnh đoàn kết của toàn dân.​

+ Nhà Hồ không đề ra được đường lối kháng chiến đúng đắn (quá chú trọng vào việc xây dựng phòng tuyến quân sự và lực lượng quân đội chính quy).​
3
Kháng chiến chống thực dân Pháp (1858 - 1884)​
- Nguyên nhân khách quan: Tương quan lực lượng về mọi mặt giữa Việt Nam và Pháp quá chênh lệch. Càng về sau, tương quan lực lượng ngày càng chuyển biến theo chiều hướng có lợi cho Pháp​
- Nguyên nhân chủ quan:

+ Chế độ phong kiến chuyên chế ở Việt Nam lâm vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng trên tất cả các lĩnh vực, khiến cho nội lực đất nước suy yếu, sức dân suy kiệt.
+ Triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến, phạm nhiều sai lầm cả về đường lối chỉ đạo chiến đấu và đường lối ngoại giao.
+ Các phong trào đấu tranh chống Pháp của quần chúng nhân dân diễn ra lẻ tẻ; chưa tạo thành một phong trào đấu tranh chung trong cả nước; hạn chế về đường lối và lực lượng lãnh đạo,...
+ Triều đình nhà Nguyễn bảo thủ không chịu thực hiện các cải cách canh tân đất nước để chuẩn bị sức nước sức dân kháng chiến chống xâm lược.
+Triều đình luôn do dự, có tư tưởng cầu hoà, nhân nhượng với Pháp, không biết tổ chức nhân dân kháng chiến mà còn tìm cách ngăn cản phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân.​

Câu 8. Lập bảng tóm tắt nội dung chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc?


Cuộc khởi nghĩa, thời gian


Địa điểm

Người

lãnh đạo

Trận đánh

lớn

Kết quả


Ý nghĩa

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43)

Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam

Hai Bà Trưng

Hát Môn; Mê Linh; Cổ Loa; Luy Lâu

- Giành được chính quyền trong thời gian ngắn sau đó bị nhà Hán đàn áp.​
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng là cuộc đấu tranh vũ trang lớn đầu tiên, mở đầu quá trình đấu tranh giành lại độc lập, tự chủ lâu dài của người Việt trong thời kì Bắc thuộc.
+ Cuộc khởi nghĩa cũng thể hiện sức mạnh và ý chí quật cường của phụ nữ Việt Nam.​
Khởi nghĩa

Bà Triệu (248)

Cửu Chân

Bà Triệu

Núi Nưa; Núi Tùng;

- Bị nhà Ngô đàn áp.

+ Thể hiện tinh thần kiên cường, bất khuất của người Việt Nam trước sự đô hộ của chính quyền phương Bắc.
+ Tiếp tục khẳng định sức mạnh và ý chí của phụ nữ Việt Nam.​
Khởi nghĩa Lý Bí
(542 - 603)

Giao Châu

Lý Bí

Long Biên; Dạ Trạch

- Khôi phục nền độc lập, lập nên nhà nước Vạn Xuân.
- Giữ được chính quyền​
+ Cuộc khởi nghĩa Lý Bí với sự ra đời của nhà nước Vạn Xuân đã khẳng định ý chí và sức mạnh của người Việt trong cuộc đấu tranh chống
lại ách đô hộ của​






trong khoảng
60 năm, sau đó bị nhà Tùy đàn áp.​
chính quyền phương Bắc.
+ Cho thấy khả năng thắng lợi của người Việt trong công cuộc khởi nghĩa giành lại độc lập, tự chủ.
+ Cuộc khởi nghĩa cũng để lại những bài học quan trọng về chính trị và quân sự trong quá trình giành độc lập, tự chủ về sau.​
Khởi nghĩa Phùng Hưng
(766 - 791)

Tống Bình

Phùng Hưng

Tống Bình

- Giành được chính quyền trong thời
gian ngắn; sau đó bị nhà Đường đàn áp.​
+ Thể hiện ý chí và quyết tâm giành lại độc lập, tự chủ của người Việt.
+ Mặc dù thất bại, cuộc khởi nghĩa này đã cổ vũ tinh thần và góp phần tạo cơ sở cho sự thắng lợi hoàn toàn trong công cuộc đấu tranh giành lại độc lập, tự chủ đầu thế kỉ X.​
* ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.

- Các cuộc khởi nghĩa chống các triều đại phong kiến phương Bắc là minh chứng hào hùng cho tinh thần quật khởi, khẳng định sức sống mãnh liệt của ý thức dân tộc, tinh thần độc lập tự chủ của nhân dân Việt.
- Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc để lại những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu, đóng góp vào kho tàng kinh nghiệm đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam.
 

Câu 9. Trình bày diễn biến chính và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

- Bối cảnh lịch sử

+ Sau khi nhà Hồ thất bại trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược (năm 1407), Đại Việt rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. Chính quyền đô hộ nhà Minh đã thẳng tay đàn áp, khủng bố tàn bạo đối với dân chúng, thiết lập nền thống trị hà khắc, thực thi chính sách triệt để vơ vét của cải và phá hoại, thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt.
+ Dưới ách thống trị của nhà Minh, nhân dân ta đã nổi dậy ở nhiều nơi, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi (1407 - 1409), Trần Quý Khoáng (1409 - 1414),... song đều bị đàn áp.
+ Trước cảnh nước mất, nhân dân lầm than, Lê Lợi - một hào trưởng có uy tín lớn ở vùng Lam Sơn (Thanh Hoá) đã dốc hết tài sản để triệu tập nghĩa sĩ, bí mật liên lạc với các hào kiệt, xây dựng lực lượng và chọn Lam Sơn làm căn cứ cho cuộc khởi nghĩa.

- Diễn biến chính

+ Giai đoạn 1418 - 1423: Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa, xây dựng và bảo vệ căn cứ ở vùng rừng núi Lam Sơn (Thanh Hoá). Nghĩa quân gặp nhiều khó khăn, chịu những tổn thất lớn, trược tình thế đó, Lê Lợi chủ trương thực hiện kế sách tạm hoà hoãn với quân Minh.
+ Giai đoạn 1424 - 1425: nghĩa quân tiến quân vào Nghệ An, giành thắng lợi trong hai trận Trà Lân, Khả Lưu - Bồ Ải. Mở rộng vùng giải phóng Tân Bình - Thuận Hoá.
+ Giai đoạn 1426 - 1427: quân Lam Sơn tổng tiến công ra Bắc, giải phóng Thanh Hoá, tiến tới giải phóng hoàn toàn đất nước. Năm 1426, quân Lam Sơn giành thắng lợi trong trận Tốt Động - Chúc Động, vây hãm thành Đông Quan, kết hợp ngoại giao "tâm công", buộc Vương Thông và 10 vạn quân phải cố thủ chờ viện binh. Năm 1427, nghĩa quân giành thắng lợi ở Chi Lăng - Xương Giang, tiêu diệt viện binh do Liễu Thăng chỉ huy. Do không có viện binh, Vương Thông phải xin hàng. Ngày 10/12/1427, Lê Lợi và Vương Thông dẫn đầu hai phái đoàn tham gia Hội thề Đông Quan. Chiến tranh chấm dứt. Tháng 1/1428, quân Minh rút hết về nước, đất nước hoàn toàn giải phóng.

- Ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Lam Sơn:

+ Khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi đã quét sạch quân Minh ra khỏi bờ cõi Đại Việt, chấm dứt 20 năm thống trị của nhà Minh, giành lại nền độc lập dân tộc.
+ Khởi nghĩa Lam Sơn là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí và tinh thần độc lập của nhân dân Đại Việt đầu thế kỉ XV.
+ Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ - một triều đại phong kiến phát triển hùng mạnh trong lịch sử dân tộc. đồng thời mở ra thời kì phát triển mới cùng nền độc lập, tự chủ lâu dài của Đại Việt.

Câu 10.a. Lập bảng tóm tắt bối cảnh lịch sử, diễn biến chính và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn.


Bảng tóm tắt nét chính về cuộc khởi nghĩa Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII)
Bối cảnh- Từ giữa thế kỉ XVIII, chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong lâm vào khủng hoảng: kinh tế suy thoái, thuế khóa nặng nề, quan lại nhũng nhiễu nhân dân,…
- Nỗi bất bình, oán giận của các tầng lớp xã hội đối với chính quyền chúa Nguyễn ngày càng dâng cao. Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân đã nổ ra.
=> Mùa xuân năm 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ dựng cờ khởi nghĩa ở vùng Tây Sơn thượng đạo.
Diễn biến chính
- Từ năm 1771 - 1773: nghĩa quân nhanh chóng làm chủ miền Tây Sơn thượng đạo, phủ Quy Nhơn, Quảng Ngãi, Quảng Nam, chia cắt kinh thành Phú Xuân với Gia Định.
- Từ năm 1774 - 1786: nghĩa quân Tây Sơn tập trung lực lượng tiêu diệt các tập đoàn phong kiến Trịnh, Nguyễn.
- Năm 1785, quân đội Tây Sơn dưới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ tổ chức đánh bại cuộc xâm lược của Xiêm vào đất Gia Định, làm nên chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút vang dội.
- Tết Kỷ Dậu (năm 1789), quân đội Tây Sơn dưới sự lãnh đạo của vua Quang Trung đã quét sạch 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược, giải phóng Thăng Long, khôi phục nền độc lập cho đất nước.​
Ý nghĩa
- Lật đổ các chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh, xóa bỏ ranh giới Đàng Trong và Đàng Ngoài, đặt nền móng cho việc khôi phục nền thống nhất đất nước.
- Với chiến thắng chống quân xâm lược Xiêm, Thanh, phong trào Tây Sơn đã giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ đấu tranh giai cấp và đấu tranh giải phóng dân tộc. Để lại những bài học quý báu về tư tưởng và nghệ thuật quân sự chống ngoại xâm.
+ Phong trào Tây Sơn là sự hội tụ và là đỉnh cao trong cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân chống ách áp bức, bóc lột ở Đại Việt thế kỉ XVIII. Phong trào đã lần lượt đánh đổ các chính quyền chúa Nguyễn, chúa Trịnh, vua Lê, đồng thời xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt cơ sở cho sự nghiệp thống nhất quốc gia.
+ Thắng lợi của phong trào Tây Sơn trong việc chống quân xâm lược Xiêm và Thanh đã đập tan ý đồ can thiệp, xâm lược Đại Việt của các thế lực ngoại bang, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ quốc gia.​

b. Đánh giá công lao của phong trào Tây Sơn đối với sự phát triển của lịch sử dân tộc.
- Là phong trào nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam giành thắng lợi. Trước phong trào nông dân Tây Sơn đã có rất nhiều cuộc đáu tranh của nông dân chống sự áp bức bóc lột của địa chủ phong kiến…nhưng đều thất bại.
- Phong trào nông dân Tây Sơn đã hoàn thành tốt những yêu cầu mà hoàn cảnh lịch sử đặt ra: Tiêu diệt tập đoàn phong kiến các cứ (Nguyễn, Trịnh, Lê), đặt nền tảng cho sự thống nhất đất nước. Tiến hành kháng chiến chống quân Xiêm quân Thanh thắng lợi, bảo vệ trọn vẹn độc lập và chủ quyền dân tộc. Từ phong trào, xuát hiện một triều đại tiến bộ, đó là Vương triều Tây Sơn với nhứng chính sách tiến bộ về kinh tế, văn hoá, đặt cơ sở cho sự ra đời của những mầm mống kinh tế mơi. (sơ lược về diễn biến)
- Phong trào nông dân Tây Sơn là đỉnh cao của phong trào nông dân Việt Nam thời phong kiến, đã để lại những bài học về nghệ thuật quân sự trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm: tiến công chủ động, cơ động, thần tốc, táo bạo và chóp thời cơ….

C. Tại sao nói phong trào nông dân Tây Sơn là phong trào nông dân tiêu biểu nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.

- Về nhiệm vụ: Hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước và bảo vệ tổ quốc.

* Hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước​

- Năm 1771: Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ ở Bình Định do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo.
- Năm 1773: Quân Tây Sơn vượt đèo An Khê xuống vùng Tây Sơn hạ đạo giải phóng Quy Nhơn
- Năm 1776 -1783: quân Tây Sơn tấn công vào Gia Định, giải phóng hầu hết đàn trong, tiêu diệt lực lượng chúa Nguyễn .
- Năm 1786 – 1788: Quân Tây Sơn tấn công ra đàng ngoài , tiêu diệt tập đoàn vua Lê , chúa Trịnh thống nhất đất nước.

* Hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc​

- Kháng chiến chống Xiêm năm 1785
+ Sau khi bị chúa Nguyễn lật đổ, Nguyễn Ánh chay sang Xiêm cầu cứu, Vua Xiêm sai 5 vạn quân theo 2 đường thuỷ bộ sang xâm lược nước ta.
+ Đầu năm 1785 Nguyễn Huệ tổ chức trận địa ở khúc sông Rạch Gầm – Xoài Mút, đập tan tham vọng xâm lược của quân Xiêm.
- Kháng chiến chống Thanh 1789
+ Tháng 11/1788: Vua Lê Chiêu Thống cầu cứu nhà Thanh , 29 vạn quân Thanh tiến sang với âm mưu xâm lượt nước ta
+ Tháng 12/1788: Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế, lấy niên hiệu là Quang Trung tiến quân ra Bắc.
+ Từ đêm 30 đến đêm mùng 5 tết Kỉ Dậu 1789, với tinh thần thần tốc , quyết chiến quân Tây Sơn giành thắng lợi vang dội ở trận Ngọc Hồi – Đống Đa và tiến quân ra Thăng Long đánh bại hoàn toàn quân xâm lược Thanh.
- Về lực lượng tham gia: thu hút được hầu hết các tầng lớp nhân dân tham gia từ Đàng Trong đến Đàng Ngoài.
- Về qui mô: là phong trào nông dân duy nhất mang tính toàn quốc. Phong trào diễn ra trên qui mô rộng lớn từ Nam ra Bắc, thời gian kéo dài.

- Kết quả​

+ Là phong trào nông dân duy nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam giành thắng lợi. Trước phong trào nông dân Tây Sơn đã có rất nhiều cuộc đáu tranh của nông dân chống sự áp bức bóc lột của địa chủ phong kiến…nhưng đều thất bại.
+ Phong trào nông dân Tây Sơn đã hoàn thành tốt những yêu cầu mà hoàn cảnh lịch sử đặt ra: Tiêu diệt tập đoàn phong kiến các cứ (Nguyễn, Trịnh, Lê), đặt nền tảng cho sự thống nhất đất nước. Tiến hành kháng chiến chống quân Xiêm quân Thanh thắng lợi, bảo vệ trọn vẹn độc lập và chủ quyền dân tộc. Từ

phong trào, xuát hiện một triều đại tiến bộ, đó là Vương triều Tây Sơn với nhứng chính sách tiến bộ về kinh tế, văn hoá, đặt cơ sở cho sự ra đời ủa những mầm mống kinh tế mơi.
- Ý nghĩa: Phong trào nông dân Tây Sơn là đỉnh cao của phong trào nông dân Việt Nam thời phong kiến, đã để lại những bài học về nghệ thuật quân sự trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm: tiến công chủ động, cơ động, thần tốc, táo bạo và chóp thời cơ….

d. Phân tích nghệ thuật quân sự của Quang Trung

- Trong khi quân Thanh đang tự mãn trước những thắng lợi bước đầu và mải mê chuẩn bị ăn Tết thì tại Phú Xuân, Nguyễn Huệ chủ trương tập trung lực lượng, bằng lối đánh thần tốc, táo bạo, bất ngờ và mãnh liệt, chọn đúng hướng, điểm đúng huyệt, đánh địch trên thế áp đảo, khiến quân thù tuy có binh hùng tướng giỏi, lực lượng đông gấp bội quân ta, nhưng do chủ quan nên không kịp trở tay, toàn quân rung chuyển rồi tan rã nhanh chóng.​

- Nghệ thuật quân sự của Nguyễn Huệ và quân Tây Sơn được biểu hiện tập trung nhất trong việc tổ chức và thực hành trận quyết chiến chiến lược Ngọc Hồi - Đống Đa. Nguyễn Huệ chọn Thăng Long làm mục tiêu tiến công chủ yếu, tiên công địch vào đúng lúc quân địch lo nghỉ ngơi ăn tết là hết sức đúng đắn.
- Nghệ thuật nghi binh: Việc rút quân của Tây Sơn từ phía Bắc về Tam Điệp đã khiến quân Thanh chủ quan. Việc đưa thư cầu hòa của Quang Trung càng khiến quân Thanh chủ quan đến đỉnh cao, lơ là, mất cảnh giác...
Nghệ thuật tấn công bất ngờ: Thực hiện tấn công đánh nhanh, thắng nhanh đúng thời điểm kẻ thù mất cảnh giác nhất (30 tết) và giành thắng lợi....
 

Câu 11. Nêu giá trị các bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Những cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX) đã để lại nhiều bài học quý báu, như:

+ Bài học về quá trình tập hợp lực lượng quần chúng nhân dân: Các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử đều nêu cao tinh thần dân tộc và tính chính nghĩa nên được đông đảo các tầng lớp nhân dân tin tưởng, ủng hộ và đi theo. Những lãnh tụ của các cuộc khởi nghĩa biết khéo léo phát động khẩu hiệu phù hợp để phân hóa kẻ thù và tập hợp sức mạnh quần chúng.

+ Bài học về vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc: Đoàn kết là nhân tố quyết định mọi thắng lợi trong các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng dân tộc. Khối đoàn kết được xây dựng từ nội bộ tướng lĩnh chỉ huy, mở rộng ra quân đội và quần chúng nhân dân; từ miền xuôi đến miền ngược.

+ Bài học về nghệ thuật quân sự: Nghệ thuật quân sự quan trọng nhất trong các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng là nghệ thuật tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “Toàn dân đánh giặc”. Bên cạnh đó là các nghệ thuật: “Tiên phát chế nhân”, “Lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh”, “tâm công”, “vu hồi”. đóng góp vào kho tàng nghệ thuật quân sự Việt Nam.

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam vẫn còn nguyên giá trị, có vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc giữ vững ổn định chính trị - xã hội, phát triển kinh tế - văn hóa; trong quá trình xây dựng và củng cố nền quốc phòng, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

Bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam cũng có giá trị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến đổi.

Câu 12. Kháng chiến chống Tống thời Lý và khởi nghĩa Lam Sơn có điểm gì giống nhau. Từ đó rút ra bài học cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc ngày nay ?

  • Điểm giống nhau giưa hai cuộc kháng chiến, khởi nghĩa trên :
  • Điều chủ động giảng hòa để kết thúc chiến tranh.
  • Có những văn kiện lịch sử quan trọng được xem là tuyên ngôn độc lập thứ nhất và thứ hai của Việt Nam : Nam Quốc Sơn Hà của Lý Thường Kiệt , Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi.

Bài học rút ra cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay :

  • Quan hệ hòa bình hữu nghị trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền giữa các nước.
  • Giải quyết mọi mâu thuẫn, tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
  • Tuân thủ nguyên tắc Liên Hợp Quốc ...

Câu 13. Phân tích những nét nổi bật trong việc phòng thủ, tấn công và kết thúc cuộc kháng chiến của nhân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (thế kỉ XI)

Hoặc: Chứng minh tính chủ động là đặc điểm nổi bật của kháng chiến chống Tống thời Lý (1075- 1077)

  • Nhà Tống âm mưu xâm lược nước ta (Bối cảnh)
Từ thế kỉ XI, nhà Tống gặp những khó khăn về kinh tế, nội bộ mâu thuẫn. Nhân dân nổi dậy đấu tranh. Vùng biên cương phía Bắc thường bị các nước Liêu - Hạ quấy nhiễu.

Vua Tống muốn dùng chiến tranh để giải quyết khủng hoảng nên tiến hành xâm lược Đại Việt. Để đánh Đại Việt, nhà Tống xíu giục vua Chăm-Pa (Chiêm Thành) đánh từ phía Nam. Chúng cũng tập kết một lực lượng quân sự ở biên giới, lập các căn cứ quân sự (Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu) để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt.

Nhà Lý chủ động tiến công để phòng vệ, chủ động đối phó với quân xâm lược bằng biện pháp tích cực nhất.

Sớm phát hiện được mưu đồ của kẻ thù, nhà Lý đã tiến hành các biện pháp chuẩn bị đối phó. Thái Úy Lý Thường Kiệt được cử làm người chỉ huy cuộc kháng chiến.

Nét nổi bật và độc đáo nhất trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống của Lý Thường Kiệt là chủ động đối phó với quân xâm lược bằng biện pháp tích cực nhất theo chủ trương: “ Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đi trước để chặn mũi tiến công của giặc” (tiên phát chế nhân –Tiên Phát chế nhân), chủ động tấn công tiêu diệt các cứ điểm xuất phát của giặc ngay trên đất Tống, trước khi chúng có thời gian hoàn tất việc chuẩn bị lực lượng kéo vào nước ta.

Năm 1075, quân ta đánh sang châu Khâm , châu Liêm ( Quảng Đông, Quảng Tây – Trung Quốc), rồi tập trung bao vây thành Ung Châu (Nam Ninh – Quảng Tây), đánh tan hoàn toàn lực lượng chuẩn bị của nhà Tống và rút về chuẩn bị phòng tuyến chặn địch ở trong nước.

Cùng thời gian đó, quân dân nhà Lý đã thực hiện thành công cuộc hành quân chinh phạt Chăm-pa, đập tan mưu đồ của nhà Tống cấu kết với Chăm-pa.

Như vậy với cuộc hành quân sang đất Tống và cuộc chinh phạt Chăm-pa, ta đã tiêu diệt các cứ điểm xuất phát của giặc, trước khi chúng có thời gian hoàn tất việc chuẩn bị lực lượng kéo vào nước ta. Ta đã giành thế chủ động trong cuộc chiến.

Nhà Lý chủ động phản công và tiến công địch (chủ động phòng ngự)

- Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị bố phòng. Lý Thường Kiệt cho dựng phòng tuyến bên bờ sông Như Nguyệt (Sông Câu – Bắc Ninh). Đây là một chiến lũy tự nhiên, chặn đường tiến quân của giặc vào thành Thăng Long. Phòng tuyến được đắp bằng đất cao, vững chắc, có nhiều lớp giậu tre dày đặc.

Năm 1077, 30 vạn quân Tống đã ồ ạt kéo sang nước ta. Bằng trận quyết chiến bên bờ sông Như Nguyệt

, quân ta do Lý Thường Kiệt chỉ huy đánh tan quân xâm lược. Trận thắng ở bờ Bắc sông Như Nguyệt đã đè bẹp ý đồ xâm lược của kẻ thù.

Chủ động kết thúc chiến tranh:

+ Biết rõ ý đồ xâm lược của giặc đã bị đè bẹp, Lý Thường Kiệt đã chủ động đưa ra đề nghị “bàn hòa”, thực chất mở một lối thoát cho quân Tống. Đó là một chủ trương kết thúc chiến tranh mềm dẻo của Lý Thường Kiệt: “dùng biện sĩ bàn hòa, không nhọc tướng tá, khỏi tốn xương máu mà bảo tồn được tôn miếu”

+ Quân Tống chấp nhận đề nghị của ta và rút quân về nước. Đến đây, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi vẻ vang. Quân Tống buộc phải từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt, nền độc lập, tự chủ của dân tộc được bảo vệ.
  • Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình hữu nghị với tất cả các nước.
  • giải quyết mọi bất đồng tranh chấp bằng biện pháp hoà bình
  • tham gia lực lượng giữ gìn hoà bình trên thế giới
  • Nâng cao năng lực dự báo nguy cơ và có biện pháp ngăn chặn xung đột vũ trang từ sớm, từ xa..

Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã kế thừa và phát huy chính sách đối ngoại :​

* Hoàn cảnh : tình hình thế giới và khu vực có nhiều thay đổi , mối quan hệ quốc tế trở nên phức tạp, vị thế của Việt Nam cũng khác hẳn hơn trước nên Đảng và nhà nước ta luôn nhất quán một chính sách đối ngoại là: độc lập tự chủ, đa dạng hóa , đa phương hóa. Trong quan quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập với phương châm “Việt nam sẵn sang là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì độc lập hoà bình và phát truển”.

+ Tuân thủ nguyên tắc Liên Hợp Quốc, hiệp ước Bali, hiến chương Asean, tuyên bố về cách ứng xử của mỗi bên trên Biển Đông (DOC). Việt Nam chủ trương giải quyết mọi mâu thuẫn , tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, lên án những hành vi dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn.

+ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới, hợp tác để hai bên cùng có lợi trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền lẫn nhau, không xâm phạm vào công việc nội bộ của nhau.

+ Đối với Trung Quốc thì Việt Nam vừa hợp tác vừa đấu tranh, đối với các nước láng giềng thì thiết lập mối quan hệ giáng giềng hòa bình hữu nghị, thiết lập đường biên giới hòa bình, hỗ trợ lẫn nhau trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

+ Bên cạnh việc thúc đẩy mối quan hệ song phương và đa phương thì chúng ta cần phải xây dựng một đất nước mạnh về kinh kinh tế, vững về quốc phòng, sẵn sàng chiến đấu khi chủ quyền bị xâm phạm.
 
Câu 14. a. Cách kết thúc độc đáo của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã được Đảng ta vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ.

Kháng chiến chống Pháp: Với chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Pháp đã chấp nhận kí Hiệp định Giơnevơ…
Kháng chiến chống Mĩ: Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 buộc Mĩ chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không buộc Mĩ kí Hiệp định Pari 1973…

b. Phân tích sự kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao để kết thúc cuộc kháng chiến chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn thế kỉ XV.

Năm 1426, nghĩa quân giành được nhiều chiến thắng vang vội: Chiến thắng Ninh Kiều (9/1426), đặc biệt là chiến thắng Tốt Động – Chúc Động của Vương Thông và làm phá sản hoàn toàn âm mưu giành thế chủ động chiến lược của địch. Sau thất bại này, Vương Thông co về thành Đông Quan phòng ngự và mong chờ lực lượng cứu viện.

Tháng 1/1427, triều đình nhà Minh điều 15 (10)vạn quân sang cứu nguy cho Vương Thông. Đạo thứ nhất khoảng 10 vạn do Liễu Thăng chỉ huy theo đường Quảng Tây tiến vào Lạng Sơn. Đạo thứ hai khoảng 5 vạn do Mộc Thạnh chỉ huy theo hướng Vân Nam tiến vào nước ta.

Trong bối cảnh đó, bộ chỉ huy nghĩa quân đã chủ động tiến công địch kết hợp đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao để kết thúc chiến tranh.

Trên mặt trận quân sự, ta đã chọn đạo quân Liễu Thăng làm đối tượng quyết chiến chủ yếu. Đồng thời ta tiếp tục vây hãm địch ở Đông Quan.

+ Ngày 8/10/1427, Liễu Thăng dẫn quân vào biên giới nước ta bị nghĩa quân mai phục và giết chết ở ải Chi Lăng (Lạng Sơn). Sau khi Liễu Thăng bị giết chết, lần lượt Lương Minh, Li Khánh, Thôi Tụ, lên thay và tiến quân xuống Xương Giang (Bắc Giang).

+ Ngày 3/11/1427, Nghĩa quân tiến công địch ở Xương Giang, toàn bộ quân giặc còn lại bị tiêu diệt hoặc bị bắt. Trong lúc đó đội quân của Mộc Thạch nghe tin Liễu Thăng bại trận đã tháo chạy về nước.

+ Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang là chiến thắng lớn nhất trong 10 năm kháng chiến chống Minh của nghĩa quân Lam Sơn. Bằng thắng lợi này, ta đập tan ý chí xâm lược của quân Minh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi.

Bộ chỉ huy còn mợ cuộc chiến tranh binh vận và ngoại giao với địch, Nguyễn Trãi viết thư dụ Vương Thông từ bỏ cuộc chiến tranh xâm lược, tổ chức “Hội thề Đông Quan”, cùng với đại diện của nhà Minh bàn về việc kết thúc chiến tranh.

Thất bại trong trận Chi Lăng – Xương Giang, lực lượng cứu viện không còn nên Vương Thông phải chấp nhận Hội thề Đông Quan” với ta vào ngày 10/12/1427, nhận rút quân về nước. Vương Thông và một số quân còn lại rút ngày 3/1/1428. Đất nước ta hoàn toàn được giải phóng.

c.Từ thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn bài học cho việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc ngày nay:

+ Phải xây dựng khối đoàn kết nhân dân, toàn thể dân tộc, Đảng, nhà nước, các nhà lãnh đạo đến các tầng lớp nhân dân phảo đặt quyền lợi quốc gia, dân tộc lên trên hết.

+ Xây dựng quân đội mạnh có quyết tâm chiến đấu quyết chiến, quyết thắng, mưu lược, dũng cảm và tài thao lược của các tướng lĩnh.

+ Xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân, phải linh hoạt, chủ động, sáng tạo trong thời kì xây dựng chiến đấu.

+ Phải biết trọng dụng, sử dụng những người có đức, có tài, tạo điều kiện cho họ phát hu tài năng, năng lực của mình không chỉ trong thời bình mà còn trong thời chiến.

Câu 15. Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong các thế kỉ X-XV đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí báu cho cuộc đấu tranh ở giai đoạn sau này” Bằng những kiến thức lịch sử đã học em hay làm sang tỏ nhận định trên.

Trả lời​

Từ thế kỉ X-XV, cùng với việc xây dựng, hoàn chỉnh bộ máy nhà nước phong kiến, phát triển kinh tế văn hoá…nhân dân ta còn phải tiến hành các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm: chống Tống thời Lý, ba lần chống Mông - Nguyên xâm lược thời Trần, khởi nghĩa Lam Sơn. Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đó đã ghi them những chiến công chói lọi vào lịch sử chóng ngoại xâm của dân tộc mà còn để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các cuộc đấu tranh ở giai đoạn sau nay.

Bài học về đường lối và phương pháp đấu tranh: toàn dân, toàn diện, trường kì: để chiến thắng giặc ngoại xâm có tiềm lực kinh tế và quân sự hơn nhiều lần, nhân dân ta phải đoàn kết các dân tộc, đoàn kết toàn dân, thực hiện kháng chiến toàn diện, trường kì, tạo sức mạnh to lớn của cả dân tộc để chiến thắng kẻ thù xâm lược.

+ Toàn dân: Kháng chiến chống Tống thời Lý (Lý Thường Kiệt đoàn két mọi lực lượng miền xuôi với miền ngược, đoàn kết quân với dân…). Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên: “vua tôi đồng long, anh em hoà thuận, cả nước góp sức”, “khởi nghĩa Lam Sơn: “Tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào”.

+ Toàn diện: Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý: Chính trị kết hợp với quân sự, ngoại giao, thơ văn…

+ Trường kì: Thể hiện trong khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh trãi qua 0 năm gian khổ quyết tâm đi đến thắng lợi cuối cùng.

  • Bài học về thắng lợi quân sự: Trong cuộc kháng chiến, ngoài tinh thần chiến đấu dung cảm, không ngại hi sinh, dân tộc ta còn chiến đấu với chiến lược, chiến thuật đúng đứn, sáng tạo.
+ Bài học về chớp thời cơ ở hầu hết các cuộc đấu tranh.

+ Chủ động tấn công giặc: Kế sách “Tiên phát chế nhân” trong kháng chiến chống Tống thời Lý… nhằm phá kế hoạch của địch, làm chậm bước tiến quân của địch.

+ Lấy chỗ mạnh đánh vào chỗ yếu, lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều, linh hoạt (Kháng chiến chống Mông – Nguyên. Lê Lợi, Nguyễn Trãi chống Minh…)

+ Thực hiện chiến tranh du kích (Kháng chiến chống Mông – Nguyên; khởi nghịa Lam Sơn)

+ Thực hiện “ Vườn không nhà trống” (Kháng chiến chống Mông – Nguyên)

+ Kết hợp chiến đấu dũng cảm với “tâm lí chiến” trong những thời điểm quyết định chúng ta luôn có những văn kiện khích lệ tinh thần chiến đấu của quân sĩ, làm nản lòng quân địch: bài thơ “thần” của Lý Thương Kiệt, Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi…

- Bài học về nêu cao ý chí quyết thắng, đấu tranh anh dũng bất khuất​

+ Trần Thủ Độ: “ Đầu tôi chưa rơi xuống đất xin bệ hạ đừng lo”

+ Trần Hưng Đạo “Nếu bệ hạ muốn hàng xin hãy chém đầu thần trước”

+ Trần Bình Trọng trả lời khẳng khái trước quân thù: “Ta thà làm quỷ nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc”…

- Bài học về sự chịu đựng gian khổ, khắc phục khó khăn​

+ Khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh khó khăn, thử thách, nhờ sự lạc quan, đồng lòng, đoàn kết, biết dựa vào dân đã giúp nghĩa quân Lam Sơn vượt qua mọi khó khăn. …

+ Những bài học học kinh nghiệm quí báo này tiếp tục được phát huy cao độ trong kháng chiến chống quân Xiêm (1785) và quân Thanh (1789) của phong trào Tây Sơn. Đặc biệt được phát huy cao độ trong hai cuộc kháng chiến thần kì chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược trong thế kỉ XX…
 

Chủ đề mới

Dành cho học sinh

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top