Trang Dimple
Moderator
- Xu
- 4,433
“Thạch quyển là lớp ngoài cùng của Trái Đất, nơi diễn ra các hoạt động địa chất mạnh mẽ, quyết định diện mạo bề mặt hành tinh.”
- Trình bày được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch quyển với vỏ Trái Đất.- Trình bày khái niệm nội lực, ngoại lực; nguyên nhân của chúng; tác động đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
- Phân tích được sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh về tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.
- Nhận xét và giải thích được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa trên bản đồ.
ĐỊA LÝ 10 -THẠCH QUYỂN
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU1. Khái niệm thạch quyển
- Thạch quyển là phần trên cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti. Thành phần cấu tạo của thạch quyển chủ yếu là các đá ở thể rắn.
- Giới hạn dưới của thạch quyển ở độ sâu khoảng 100km. Độ dày thạch quyển không đồng nhất, mỏng hơn ở vỏ đại dương và dày hơn ở vỏ lục địa.
2. Nội lực và ngoại lực. Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa
a) Nội lực
- Nội lực: Là lực sinh ra bởi các quá trình có liên quan đến nguồn năng lượng từ trong lòng Trái Đất (phá huỷ các chất phóng xạ, dịch chuyển vật chất do trọng lực, các phản ứng hoá học).
- Nội lực tạo ra các vận động kiến tạo làm biến dạng vỏ Trái Đất, tạo nên sự thay đổi địa hình. + Hiện tượng uốn nếp: Xuất hiện ở những khu vực vỏ Trái Đất cấu tạo bởi các đá mềm, khi bị nén ép sẽ hình thành các nếp uốn. Nếu cường độ nén ép mạnh sẽ hình thành các vùng núi uốn nếp (hệ thống núi Himalaya, dãy núi AnĐét,...).
+ Hiện tượng đứt gãy: Tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, các vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy, các bộ phận của vỏ Trái Đất có thể nâng cao (tạo thành dãy núi, khối núi) hoặc hạ thấp (tạo thành thung lũng); dọc theo đứt gãy có thể hình thành biển hoặc các hồ tự nhiên (Biển Đỏ và các hồ ở khu vực phía đông lục địa Phi).
+ Hoạt động núi lửa: Làm thay đổi địa hình do hoạt động phun trào và đông cứng macma trên bề Trái Đất. Các dạng địa hình núi lửa là: hồ tự nhiên (hồ núi lửa hình thành ở miệng núi lửa đã ngừng hoạt động), cao nguyên badan, các đảo, quần đảo ở nhiều vùng biển và đại dương trên thế giới
+ Động đất, núi lửa thường tập trung ở ranh giới các mảng thạch quyển, tạo nên các vành đai động đất và vành đai núi lửa trên Trái Đất.
b) Ngoại lực
- Ngoại lực là lực được sinh ra từ các quá trình xảy ra bên trên bề mặt Trái Đất. Năng lượng bức xạ Mặt trời là nguyên nhân chủ yếu của ngoại lực. Các yếu tố của khí hậu, thủy văn, sinh vật là những nhân tố tác động của ngoại lực.
- Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt thạch quyển thông qua các quá trình: phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ.
+ Phong hóa lí học: Là quá trình phá hủy, làm các đá bị vỡ vụn nhưng không bị thay đổi thành phần và tính chất. Phong hóa lí học thường xảy ra mạnh ở những nơi nhiệt độ có sự dao động lớn. Sự dao động nhiệt cũng có thể làm khối đá bị tách vỡ do nước trong các khe nứt bị đóng băng vào ban đêm hoặc mùa đông.
+ Phong hóa hóa học: Là quá trình phá hủy, làm biến đổi thành phần, tính chất của đá do tác động của nước, nhiệt độ, các chất hòa tan trong nước (khí ôxi, khí cacbonic, các axít hữu cơ và vô cơ...) và sinh vật. Phong hóa hóa học thường tạo nên những dạng địa hình cacxtơ.
+ Phong hóa sinh học: Là quá trình phá hủy đá của sinh vật (thực vật, nấm, vi khuẩn...), làm các đá bị phá hủy cả về lí học và hóa học. Ví dụ: sự tăng trưởng của rễ cây làm đá bị nứt vỡ, các chất hữu cơ từ hoạt động sống của sinh vật có thể làm các đá bị biến đổi về thành phần, tính chất...
+ Bóc mòn: là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng hà...) làm rời chuyển các sản phẩm đã bị phong hóa ra khỏi vị trí ban đầu. Quá trình bóc mòn do dòng nước gọi là xâm thực. Quá trình bóc mòn do gió gọi là thổi mòn hay khoét mòn (tạo ra nấm đá, rãnh thổi mòn, hoang mạc đá...). Quá trình bóc mòn do sóng biển gọi là mài mòn (tạo dạng địa hình hàm ếch ở bờ biển). Quá trình bóc mòn do băng hà tạo các dạng địa hình xâm thực (như máng băng, phio, đá lưng cừu...).
+ Vận chuyển: Làm di chuyển theo các nhân tố ngoại lực.
+ Bồi tụ: Tạo nên các dạng địa hình như: nón phóng vật (do dòng tạm thời), bãi bồi và đồng bằng châu thổ (do dòng thường xuyên), đồng bằng băng thủy (do nước băng tan),...
c) Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa
- Các vành đai động đất chính trên thế giới: Vành đai động đất phía tây lục địa Châu Mĩ, vành đai động đất giữa Đại Tây Dương; vành đai động đất từ Địa Trung Hải, qua Nam Á, đến quần đảo In-đô-nê-xi-a; vành đai động đất bờ Tây Thái Bình Dương từ eo Bê-rinh, qua Nhật Bản, Đài Loan đến Phi-lip-pin.
- Các vành đai núi lửa tập trung: Vành đai núi lửa phía tây lục địa Bắc Mĩ và Nam Mĩ, vành đai núi lửa giữa Đại Tây Dương; vành đai núi lửa từ Địa Trung Hải, qua Nam Á đến quần đảo In-đô-nê-xi-a; vành đai núi lửa bờ Tây Thái Bình Dương từ eo Bê-rinh, qua Nhật Bản, Đài Loan đến Phi-lip-pin.
- Các vùng núi trẻ: Mạch núi trẻ Cóoc-đi-e, AnĐét ở bờ Tây của lục địa Bắc Mĩ và Nam Mĩ; vùng núi trẻ An-pơ, Py-rê-nê, Cáp-ca ven Địa Trung Hải; dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a ở Ấn Độ, dãy Tê-nat-xê-rim ở Đông Nam Á.
“Thạch quyển không đứng yên mà luôn vận động, tạo nên các dạng địa hình và hiện tượng tự nhiên. Việc hiểu rõ thạch quyển giúp con người chủ động hơn trong khai thác tài nguyên và phòng tránh thiên tai.”