“Thạch quyển là lớp ngoài cùng của Trái Đất, nơi diễn ra các hoạt động địa chất mạnh mẽ, quyết định diện mạo bề mặt hành tinh.”​

- Trình bày được khái niệm thạch quyển; phân biệt được thạch quyển với vỏ Trái Đất.

- Trình bày khái niệm nội lực, ngoại lực; nguyên nhân của chúng; tác động đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.

- Phân tích được sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh về tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.

- Nhận xét và giải thích được sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa trên bản đồ.

ĐỊA LÝ 10 -THẠCH QUYỂN​

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
1. Khái niệm thạch quyển

- Thạch quyển là phần trên cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti. Thành phần cấu tạo của thạch quyển chủ yếu là các đá ở thể rắn.
- Giới hạn dưới của thạch quyển ở độ sâu khoảng 100km. Độ dày thạch quyển không đồng nhất, mỏng hơn ở vỏ đại dương và dày hơn ở vỏ lục địa.
2. Nội lực và ngoại lực. Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa
a) Nội lực
- Nội lực: Là lực sinh ra bởi các quá trình có liên quan đến nguồn năng lượng từ trong lòng Trái Đất (phá huỷ các chất phóng xạ, dịch chuyển vật chất do trọng lực, các phản ứng hoá học).
- Nội lực tạo ra các vận động kiến tạo làm biến dạng vỏ Trái Đất, tạo nên sự thay đổi địa hình. + Hiện tượng uốn nếp: Xuất hiện ở những khu vực vỏ Trái Đất cấu tạo bởi các đá mềm, khi bị nén ép sẽ hình thành các nếp uốn. Nếu cường độ nén ép mạnh sẽ hình thành các vùng núi uốn nếp (hệ thống núi Himalaya, dãy núi AnĐét,...).
+ Hiện tượng đứt gãy: Tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, các vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy, các bộ phận của vỏ Trái Đất có thể nâng cao (tạo thành dãy núi, khối núi) hoặc hạ thấp (tạo thành thung lũng); dọc theo đứt gãy có thể hình thành biển hoặc các hồ tự nhiên (Biển Đỏ và các hồ ở khu vực phía đông lục địa Phi).
+ Hoạt động núi lửa: Làm thay đổi địa hình do hoạt động phun trào và đông cứng macma trên bề Trái Đất. Các dạng địa hình núi lửa là: hồ tự nhiên (hồ núi lửa hình thành ở miệng núi lửa đã ngừng hoạt động), cao nguyên badan, các đảo, quần đảo ở nhiều vùng biển và đại dương trên thế giới
+ Động đất, núi lửa thường tập trung ở ranh giới các mảng thạch quyển, tạo nên các vành đai động đất và vành đai núi lửa trên Trái Đất.
b) Ngoại lực
- Ngoại lực là lực được sinh ra từ các quá trình xảy ra bên trên bề mặt Trái Đất. Năng lượng bức xạ Mặt trời là nguyên nhân chủ yếu của ngoại lực. Các yếu tố của khí hậu, thủy văn, sinh vật là những nhân tố tác động của ngoại lực.
- Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt thạch quyển thông qua các quá trình: phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ.
+ Phong hóa lí học: Là quá trình phá hủy, làm các đá bị vỡ vụn nhưng không bị thay đổi thành phần và tính chất. Phong hóa lí học thường xảy ra mạnh ở những nơi nhiệt độ có sự dao động lớn. Sự dao động nhiệt cũng có thể làm khối đá bị tách vỡ do nước trong các khe nứt bị đóng băng vào ban đêm hoặc mùa đông.
+ Phong hóa hóa học: Là quá trình phá hủy, làm biến đổi thành phần, tính chất của đá do tác động của nước, nhiệt độ, các chất hòa tan trong nước (khí ôxi, khí cacbonic, các axít hữu cơ và vô cơ...) và sinh vật. Phong hóa hóa học thường tạo nên những dạng địa hình cacxtơ.
+ Phong hóa sinh học: Là quá trình phá hủy đá của sinh vật (thực vật, nấm, vi khuẩn...), làm các đá bị phá hủy cả về lí học và hóa học. Ví dụ: sự tăng trưởng của rễ cây làm đá bị nứt vỡ, các chất hữu cơ từ hoạt động sống của sinh vật có thể làm các đá bị biến đổi về thành phần, tính chất...
+ Bóc mòn: là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng hà...) làm rời chuyển các sản phẩm đã bị phong hóa ra khỏi vị trí ban đầu. Quá trình bóc mòn do dòng nước gọi là xâm thực. Quá trình bóc mòn do gió gọi là thổi mòn hay khoét mòn (tạo ra nấm đá, rãnh thổi mòn, hoang mạc đá...). Quá trình bóc mòn do sóng biển gọi là mài mòn (tạo dạng địa hình hàm ếch ở bờ biển). Quá trình bóc mòn do băng hà tạo các dạng địa hình xâm thực (như máng băng, phio, đá lưng cừu...).
+ Vận chuyển: Làm di chuyển theo các nhân tố ngoại lực.
+ Bồi tụ: Tạo nên các dạng địa hình như: nón phóng vật (do dòng tạm thời), bãi bồi và đồng bằng châu thổ (do dòng thường xuyên), đồng bằng băng thủy (do nước băng tan),...

c) Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa
- Các vành đai động đất chính trên thế giới: Vành đai động đất phía tây lục địa Châu Mĩ, vành đai động đất giữa Đại Tây Dương; vành đai động đất từ Địa Trung Hải, qua Nam Á, đến quần đảo In-đô-nê-xi-a; vành đai động đất bờ Tây Thái Bình Dương từ eo Bê-rinh, qua Nhật Bản, Đài Loan đến Phi-lip-pin.
- Các vành đai núi lửa tập trung: Vành đai núi lửa phía tây lục địa Bắc Mĩ và Nam Mĩ, vành đai núi lửa giữa Đại Tây Dương; vành đai núi lửa từ Địa Trung Hải, qua Nam Á đến quần đảo In-đô-nê-xi-a; vành đai núi lửa bờ Tây Thái Bình Dương từ eo Bê-rinh, qua Nhật Bản, Đài Loan đến Phi-lip-pin.
- Các vùng núi trẻ: Mạch núi trẻ Cóoc-đi-e, AnĐét ở bờ Tây của lục địa Bắc Mĩ và Nam Mĩ; vùng núi trẻ An-pơ, Py-rê-nê, Cáp-ca ven Địa Trung Hải; dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a ở Ấn Độ, dãy Tê-nat-xê-rim ở Đông Nam Á.

“Thạch quyển không đứng yên mà luôn vận động, tạo nên các dạng địa hình và hiện tượng tự nhiên. Việc hiểu rõ thạch quyển giúp con người chủ động hơn trong khai thác tài nguyên và phòng tránh thiên tai.”
 
II. CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Vỏ Trái Đất và thạch quyển khác nhau như thế nào?
Hướng dẫn:
– Thạch quyển: Là phần cứng ngoài cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần trên cùng lớp Manti, có độ dày tới 100 km.
– Lớp vỏ Trái Đất: Là phần ngoài cùng của Trái Đất, cấu tạo chủ yếu bằng những vật chất cứng rắn (đá macma, trầm tích và biến chất), độ dày trung bình dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa). Câu 2. Lớp Manti có đặc điểm như thế nào? Lớp Manti có vai trò gì?
Hướng dẫn:
- Lớp Manti:
+ Nằm dưới lớp vỏ Trái Đất cho tới độ sâu 2900 km, gồm hai tầng chính: Manti trên và Manti dưới. + Vật chất của bao Manti trên có trạng thái quánh dẻo, không chảy lỏng được nhưng vẫn có thể chuyển động thành dòng đối lưu. Manti dưới rắn.
+ Các dòng đối lưu trong lớp quánh dẻo đó (được gọi là quyển mềm của bao Manti) được hình thành chủ yếu do sự chuyển dịch, sắp xếp lại vật chất trong lòng Trái Đất. Các vật chất nhẹ đi lên vỏ Trái Đất, vật chất nặng chìm xuống sâu.
– Vai trò của lớp Manti:
+ Đây là nơi tích tụ và tiêu hao nguồn năng lượng bên trong, sinh ra các hoạt động kiến tạo làm thay đổi cấu trúc bề mặt Trái Đất như hình thành những dạng địa hình khác nhau, các hiện tượng động đất, núi lửa,...
+ Các mảng kiến tạo lớn của Trái Đất di chuyển trên quyển mềm của bao Manti do nguyên nhân chủ yếu là các dòng đối lưu trong lớp quánh dẻo đó. Các dòng đối lưu đi lên đã tạo ra các sống núi đại dương và đây cũng chính là những dải đứt gãy ở chỗ tiếp xúc của các mảng kiến tạo. Các dòng đối lưu khi rẽ ngang sang hai bên đã gây ra hiện tượng tách dãn đáy đại dương và làm cho các mảng kiến tạo dịch chuyển.
Câu 3. Phân biệt nội lực và ngoại lực. Nội lực và ngoại lực có mối quan hệ với nhau như thế nào trong sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất?
Hướng dẫn:
- Nội lực:
+ Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.
+Nguyên nhân sinh ra nội lực: Chủ yếu do nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất (do phân huỷ chất phóng xạ, sự dịch chuyển vật chất theo trọng lực, các phản ứng hoá học,....).
+ Tác động của nội lực thông qua các vận động kiến tạo, tạo nên địa hình trên bề mặt Trái Đất.
- Ngoại lực:
+ Lực có nguồn gốc ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
+ Nguyên nhân sinh ra ngoại lực: Chủ yếu do nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời.
+ Tác động của ngoại lực thông qua các quá trình ngoại lực (phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ), làm biến đổi địa hình.
- Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt Trái Đất: + Đối nghịch nhau: Các quá trình nội lực có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất gỗ ghê hơn, còn các quá trình ngoại lực lại có xu hướng san bằng những chỗ gồ ghề đó.
+ Luôn tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.
+ Trong việc hình thành nên địa hình, mỗi lực có vai trò chủ yếu khác nhau: Nội lực chủ yếu hình thành lên các dạng địa hình lớn như lục địa, đại dương, dãy núi cao, hẻm vực...; ngoại lực đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành nên địa hình cacxtơ, bãi bồi, vách biển, nấm đá, phio...
Câu 4. Vai trò của nội lực và ngoại lực trong sự hình thành địa hình trên Trái Đất khác nhau như thế nào?
Hướng dẫn:
- Nội lực và ngoại lực tác động đồng thời lên bề mặt Trái Đất. Nhìn chung, những biểu hiện của chúng đối nghịch nhau: Các quá trình nội lực có xu hướng làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề hơn, còn quá trình ngoại lực lại có xu hướng san bằng những chỗ gồ ghề đó. Tuy nhiên, chúng rất thống nhất và luôn xen ke, bo sung cho nhau để tạo ra các dạng địa hình bề mặt Trái Đất.
- Không có lực nào có vai trò quan trọng hơn trong sự hình thành địa hình trên bề mặt Trái Đất. Tuy nhiên, đối với mỗi kiểu địa hình thì mỗi lực có vai trò chủ yếu hơn trong việc tạo thành:
+ Các quá trình nội lực chủ yếu tạo nên các địa hình kiến tạo (núi cao, vực sâu, sơn nguyên, cao nguyên,...).
+ Các quá trình ngoại lực chủ yếu tạo nên các địa hình bóc mòn - bồi tụ (vịnh và mũi đất nhô ra biển, thung lũng sông, khe rãnh, hàm ếch sóng vỗ, cồn cát,...).
Câu 5. Nguyên nhân nào làm cho địa hình trên Trái Đất đa dạng?
Hướng dẫn:
- Địa hình được hình thành do tác động đồng thời của nội lực và ngoại lực.
- Các tác động của nội lực và ngoại lực ở các nơi trên Trái Đất khác nhau. Ví dụ: cùng tác động nội lực, nhưng có nơi uốn nếp, có nơi nâng lên hạ xuống; nơi thì tạo thành núi uốn nếp, nơi thì tạo thành địa hào, địa lũy sống ngầm ở dưới đáy đại dương,...; cùng là ngoại lực, nhưng nơi thì tạo thành khe rãnh, mương xói; nơi thì tạo thành nấm đá, cồn cát, vách biển,...
- Sự phối hợp của nội lực và ngoại lực ở các nơi trên Trái Đất cũng khác nhau. Ví dụ: nơi sông ngòi bồi tụ phù sa lớn trên một vùng sụt võng tạo thành đồng bằng châu thổ, các đứt gãy tuy được bồi lắng trầm tích nhưng vẫn tạo thành các dòng sông lớn, các hồ sâu...
Câu 6. Phân biệt uốn nếp và đứt gãy.
Hướng dẫn:
- Uốn nếp và đứt gãy đều là hoạt động của nội lực, được sinh ra do tác động của những lực bên trong lòng Trái Đất.
+ Uốn nếp: Xuất hiện ở những khu vực vỏ Trái Đất cấu tạo bởi các đá mềm, khi bị nén ép sẽ hình thành các nếp uốn. Nếu cường độ nén ép mạnh sẽ hình thành các vùng núi uốn nếp (hệ thống núi Himalaya, dãy núi AnĐét,...).
+ Đứt gãy: Xuất hiện tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, các vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy, các bộ phận của vỏ Trái Đất có thể nâng cao (tạo thành dãy núi, khối núi) hoặc hạ thấp (tạo thành thung lũng); dọc theo đứt gãy có thể hình thành biển hoặc các hồ tự nhiên (Biển Đỏ và các hồ ở khu vực phía đông lục địa Phi).
Câu 7. Phân biệt núi lửa và động đất. Hướng dẫn:
- Núi lửa là núi có dạng hình nón, đỉnh có miệng trũng, ở đó thường xuyên hoặc định kì phun ra các chất khí, hơi nước, đá tảng, tro hoặc dung nham nóng chảy.
- Động đất là hiện tượng chấn động ở một bộ phận nào đó của lớp vỏ Trái Đất.
- Núi lửa và động đất đều là các hoạt động của nội lực, thường phân bố ở những vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo, là những nơi có hoạt động kiến tạo xảy ra mạnh.
 
Câu 8. Quá trình phong hoá là gì? Phân biệt các quá trình phong hoá lí học, hoá học, sinh học.
Hướng dẫn:
a) Quá trình phong hóa: Là quá trình phá huỷ, làm thay đổi các loại đá và khoáng vật dưới tác động của nhiệt độ, nước, oxi, cacbonic, các loại axít có trong thiên nhiên và sinh vật. Cường độ phong hóa xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất.
b) Phân biệt các quá trình phong hóa
- Phong hóa lí học
+ Là sự phá hủy đá thành các khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau mà không làm thay đổi màu sắc, thành phần khoáng vật và hoá học của chúng.
+ Quá trình phong hoá xảy ra chủ yếu do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước... + Thường xảy ra ở các hoang mạc, ôn đới lạnh,...
+ Kết quả của phong hóa lí học: Đá bị rạn nứt, vỡ thành những tảng và mảnh vụn.
- Phong hóa hóa học
+ Là quá trình phá huỷ, chủ yếu làm biến đổi thành phần, tính chất hoá học của đá và khoáng vật.
+ Tác nhân chủ yếu là nước và các hợp chất hoà tan trong nước, khí cacbonic, oxi, axit hữu cơ của sinh vật thông qua các phản ứng hoá học.
+ Thường xảy ra ở miền khí hậu xích đạo nóng ẩm và khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm ướt...
+ Kết quả của phong hóa hóa học: Địa hình cacxtơ.
- Phong hóa sinh học
+ Là sự phá huỷ đá và các khoáng vật dưới tác động của sinh vật.
+ Tác động do sinh vật (các vi khuẩn, nấm, rễ cây,...).
+Xảy ra ở những nơi có sinh vật phát triển, nhất là thực vật và vi sinh vật.
+ Kết quả: Đá và khoáng vật vừa bị phá huỷ cơ giới, vừa bị phá huỷ về mặt hoá học.
Câu 9. Tại sao các hang động cacxtơ và các đồng bằng phù sa châu thổ thường có ở miền khí hậu xích đạo nóng ẩm và khí hậu gió mùa ẩm ướt, địa hình các hoang mạc phổ biến ở nơi có khí hậu khô và khí hậu lạnh?
Hướng dẫn:
- Hang động cacxtơ là dạng địa hình được hình thành do quá trình phong hoá hoá học. Nước mưa kết hợp với đá vôi (cacbonat canxi) tạo thành muối tan, bào mòn các khe nứt qua hàng triệu triệu năm để hình thành hang động. Quá trình phong hoá hoá học diễn ra rất mạnh mẽ trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của xích đạo và nhiệt đới ẩm.
- Đồng bằng phù sa châu thổ được hình thành do kết quả của quá trình xâm thực, bào mòn, vận chuyển, bồi tụ vật chất. Các vật chất bị bảo mòn, được vận chuyển và bồi tụ vào những vùng thấp để hình thành nên đồng bằng châu thổ. Quá trình này xảy ra thuận lợi trong điều kiện khí hậu có mưa nhiều, nóng ẩm của xích đạo và nhiệt đới ẩm.
- Địa hình hoang mạc được hình thành chủ yếu do phong hoá vật lí. Ở hoang mạc nơi khó hạn như hoàng mạc có sự thay đổi nhiệt độ tương đối đột ngột giữa ngày và đêm. Nơi có khí hậu lạnh, thường có đóng băng của nước; khi đóng băng, thể tích của nước tăng lên, làm giãn các khe nứt; khi tan băng, khe nứt hẹp lại, tạo ra sự nứt vỡ nhiều hơn.
Câu 10. Tại sao ở những nơi có biên độ nhiệt độ lớn, nơi có sự đóng băng của nước; hoạt động mạnh của gió, sóng biển, nước chảy thì đá bị rạn nứt, vỡ thành những tảng và mảnh vụn? Hướng dẫn:
- Nơi có biên độ nhiệt độ lớn: Sự thay đổi nhiệt độ giữa các mùa trong năm, giữa ngày và đêm làm cho các khoáng vật tạo đá bị giãn nở khi nhiệt độ tăng lên và co lại khi nhiệt độ giảm xuống. Các lớp đá ở các độ sâu khác nhau có nhiệt độ khác nhau, giãn nở khác nhau làm cho độ liên kết giữa các lớp đá bị phá huỷ dần rồi bị vỡ thành nhiều mảnh vụn.
- Sự đóng băng của nước: Trong đá, bao giờ cũng có ít nhiều lỗ hổng và khe nứt, nơi có thể lưu giữ nước và hơi nước. Khi nhiệt độ hạ thấp tới 0°C, nước trong khe nứt hoá băng, đồng thời thể tích của nó tăng lên, tác động lên thành khe nứt những áp lực rất lớn. Cứ sau mỗi lần nước trong khe nứt hoá băng, bản thân khe nứt bị giãn rộng ra thêm một chút. Hiện tượng hoá băng - tan băng xảy ra nhiều lần, khối đá sẽ bị vỡ thành những tảng và mảnh vụn.
- Gió, sóng, nước chảy: Tác động ma sát hoặc va đập của gió, sóng, nước chảy... làm phá vỡ các đá.
 
Câu 11. Các quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ khác nhau và có quan hệ với nhau như thế nào? Hướng dẫn:
a) Sự khác nhau
- Bóc mòn
+ Là quá trình các tác nhân ngoại lực làm dời chuyển các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban đầu của nó. + Quá trình bóc mòn có các tên gọi khác nhau tùy theo nhân tố tác động. Ví dụ: xâm thực là quá trình bóc mòn do nước chảy, mài mòn là quá trình bóc mòn do nước biển, thổi mòn là quá trình bóc mòn do gió,....
+ Kết quả: Tạo nên một số dạng địa hình như khe rãnh xói mòn (do dòng chảy tạm thời tạo thành), nấm đá (do tác dụng thổi mòn và mài mòn của gió), phi-o (được tạo thành do tác động của băng hà), hàm ếch ven biển (do sóng biển bóc mòn)...
- Vận chuyển:
+ Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
+ Hình thức vận chuyển: Vật liệu nhỏ nhẹ được động năng của các ngoại lực cuốn theo. Vật liệu lớn, nặng còn chịu thêm tác động của trọng lực làm cho vật liệu lăn trên mặt đất dốc.
+ Kết quả: Vật liệu thay đổi vị trí ban đầu.
- Bồi tụ:
+ Là quá trình tích tụ (tích lũy) các vật liệu phá hủy.
+ Quá trình bồi tụ diễn ra phức tạp, phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực (khi động năng giảm dần thì các vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển của chúng theo thứ tự kích thước và trọng lượng giảm. Nếu động năng giảm đột ngột thì tất cả các loại vật liệu đều tích tụ và phân lớp theo trọng lượng).
+ Kết quả: Các dạng địa hình bồi tụ (nón phóng vật, bãi bồi và đồng bằng châu thổ, đồng bằng băng tích, cồn cát, đụn cát ở bờ biển, bãi biển,...)
b) Mối quan hệ giữa bốc mòn, vận chuyển và bồi tụ
- Bốc mòn tạo ra các vật liệu phá hủy cho quá trình vận chuyển. - Vận chuyển là sự tiếp nối của quá trình bóc mòn.
Bồi tự là sự kết thúc quá trình vận chuyển đồng thời là quá trình tích tụ các vật liệu phá hủy. Câu 12. Địa hình trên bề mặt Trái Đất chịu tác động của các nhân tố ngoại lực như thế nào?
Hướng dẫn:
Tác động của nước trên bề mặt địa hình: Thể hiện ở cả ba quá trình: xâm thực, vận chuyển vật liệu xâm thục và bồi tụ tạo thành địa hình dòng chảy.
+ Xâm thực: Do nước chảy diễn ra theo chiều sâu, với tốc độ nhanh, tạo thành các dạng địa hình như: khe rãnh, thung lũng sông,...
+ Vận chuyển: Quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
+ Bồi tụ: Quá trình tích tụ các vật liệu phá huỷ (còn gọi là quá trình lắng đọng vật chất, quá trình trầm tích), tạo thành các dạng địa hình: bãi bồi, đồng bằng phù sa sông, tam giác châu,...
- Tác động của gió:
+ Gió tạo thành các dạng địa hình mài mòn, thổi mòn, gọi là địa hình xâm thực do gió. Ví dụ: hố trũng thổi mòn, bề mặt cát tổ ong, khối đá sót hình nấm,...
+ Gió cũng tạo nên các dạng địa hình bồi tụ như cồn cát, đụn cát ở bờ biển.
- Tác động của băng hà: Khi di chuyển, băng hà mang theo những vật liệu vụn (đá, cát, sỏi...) gọi là băng tích di động. Khi băng hà tan, xảy ra hiện tượng trầm lắng băng tích, tạo nên một lớp phủ băng tích, chỗ thì bằng phẳng, chỗ thì lượn sóng lồi lõm. Các địa hình băng hà có thể kể đến như đồng bằng băng hà, hồ băng hà, phi-o,...
- Tác động của sóng:
+ Đập vào bờ biển, tạo nên các dạng địa hình mài mòn ở bờ biển như: hàm ếch sóng vỗ, vách biển, nền mài mòn,.
+ Vận chuyển vật liệu và bồi tụ tạo thành các dạng địa hình bồi tụ như bãi biển, thềm bồi tụ, doi đất, cồn ngầm dưới nước biển,...
Câu 13. Tại sao các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ thường phân bố tập trung ở những vùng tiếp giáp của các mảng kiến tạo?
Hướng dẫn:
- Các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ thường phân bố ở những vùng tiếp giáp của các mảng kiến tạo, là những nơi có hoạt động kiến tạo xảy ra mạnh.
- Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, ở chỗ tiếp xúc của chúng, đá sẽ bị nén ép, dồn lại và nhô lên, hình thành các dãy núi cao sinh ra động đất, núi lửa,... (ví dụ, dãy Hi-ma-lay-a được hình thành do mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a xô vào mảng Âu - Á).
- Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vết nứt tách giãn, macma sẽ trào lên, tạo nên các dãy núi ngầm, kèm theo hiện tượng động đất hoặc núi lửa (Ví dụ: Sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương).
Câu 14. Những vực biển sâu trên đại dương thế giới thường phân bố ở những khu vực nào? Tại sao?
Hướng dẫn:
- Các khu vực biển sâu trên thế giới đều phân bố ở các đới hút chìm, nơi các mảng kiến tạo xô vào nhau. Ví dụ: Vực biển Marian, Giava, Alêut, Pêru - Chilê, Kecmadec.
- Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau (mảng đại dương và mảng lục địa) sẽ tạo ra các dãy núi cao ở rìa lục địa, các chuỗi hoặc vòng cung đảo và các vực biển. Hai mảng xô vào nhau là các mảng lớn thì vực biển càng sâu.
 
Câu 15. Phân tích mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong quá trình hình thành địa hình bề mặt Trái Đất. (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2016)
Hướng dẫn:
- Địa hình bề mặt Trái Đất được phát sinh và phát triển do kết quả của tác động đồng thời và tương hỗ
giữa quá trình nội lực và ngoại lực.
- Nội lực và ngoại lực xảy ra đồng thời, liên tục và có tính đối nghịch nhau: nội lực tạo ra sự gồ ghề, ngoại lực có xu hướng san bằng bề mặt địa hình.
- Tương quan giữa quá trình nội lực và ngoại lực là nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện dạng địa hình này
hay dạng địa hình khác. Ở mỗi dạng địa hình cụ thể, vai trò của nội lực và ngoại lực là khác nhau. Câu 16. Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
A. ngang ở vùng đá cứng.
C. đứng ở vùng đá mềm.
B. ngang ở vùng đá mềm.
D. đứng ở vùng đá cứng.
Câu 17. Núi lửa và động đất tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây?
A. Đông và Đông Nam châu Á.
C. Phía tây Bắc Mĩ và Nam Mĩ.
B. Nam Á và Tây Nam châu Á.
D. Phía đông châu Á và Bắc Phi.
Câu 18. Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở nơi có
A. các địa hình núi cao và nhiều sông suối.
B. sự thay đổi lớn nhiệt độ, nước, sinh vật.
C. nhiều đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ.
D. sự biến động của sinh vật và con người.
Câu 19. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?
A. Nhiệt độ trung bình năm thấp.
B. Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.
C. Lượng mưa trung bình năm nhỏ.
D. Nước thường hay bị đóng băng.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
16-A; 17-A; 18-B; 19-D
 

VnKienthuc lúc này

Không có thành viên trực tuyến.

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top