Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là những ngành sản xuất quan trọng, cung cấp lương thực, nguyên liệu và góp phần bảo vệ môi trường
  • “Nông nghiệp có vai trò gì đối với đời sống con người?”
  • “Vì sao mỗi vùng có loại cây trồng, vật nuôi khác nhau?”
  • “Lâm nghiệp và thủy sản góp phần phát triển kinh tế ra sao?”
  • Trình bày được vai trò đặc điểm, các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
  • Nêu được những định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai.
  • Trình bày được vai trò đặc điểm và giải thích được sự phân bổ 1 số ngành: trông trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản,..
  • Trình bày được quan niệm vai trò tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Phân biệt được các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.

ĐỊA LÝ 10- ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN


1. Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

- Vai trò

+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp, là nguồn hàng xuất khẩu và đảm bảo an ninh lương thực.

+ Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân.

+ Góp phần giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.

- Đặc điểm

+ Đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu.

- Đối

tượng của sản xuất là những cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi).

- Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, có tính thời vụ và phân bố tương đối rộng rãi.

- Có mối liên kết chặt chẽ tạo thành chuỗi giá trị nông sản.

2. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

- Vị trí địa lí:

+ Quy định sự có mặt của các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

+ Trao đổi nông sản, thu hút vốn đầu tư, khoa học - công nghệ,...

- Điều kiện tự nhiên:

+ Địa hình và đất trồng: Quy mô, phương hướng sản xuất, cơ cấu, mức độ thâm canh, năng suất và sự phân bố của cây trồng.

+ Khí hậu và nguồn nước: Tác động đến cơ cấu, năng suất cây trồng, vật nuôi; mùa vụ, khả năng xem canh, tăng vụ; sự phân bố nông nghiệp; tạo mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, phù sa, nước tưới,...

+ Sinh vật: Cung cấp giống cây trồng, vật nuôi, cơ sở thức ăn, môi trường, sản xuất,...

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Dân cư, lao động: Là lực lượng sản xuất trực tiếp, nguồn tiêu thụ sản phẩm.

+ Khoa học - công nghệ: Tạo ra nhiều giống mới; tăng năng suất, chất lượng nông sản; sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước,...

+Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật: Thúc đẩy sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp; tăng cường liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản.

+Chính sách phát triển nông nghiệp, vốn đầu tư và thị trường: tác động đến phương hướng sản xuất, cơ cấu ngành, quy mô sản xuất; xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp; thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hoá.

3. Địa lí các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản

Nông nghiệp


a) Trồng trọt

- Vai trò: Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi; nguyên liệu cho công nghiệp chế biến,...

- Đặc điểm: Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, cây trồng là đối tượng sản xuất, hoạt động có tính mùa vụ và phân bố tương đối rộng.

- Phân bố một số cây trồng chính:

+ Cây lương thực: Lúa gạo thích hợp với khí hậu nóng ẩm, đất phù sa, phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Lúa mì phổ biến ở miền khí hậu ôn đới, cận nhiệt đới và ở các vùng núi nhiệt đới do cây ưa khí hậu ấm, khô, đất đai mà mỡ. Ngô phân bố rộng, được trồng nhiều ở khu vực nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới nóng do thích hợp với đất ẩm, nhiều mùn, ưa khí hậu nóng, dễ thích nghi với sự dao động của khí hậu.

+ Cây công nghiệp: Phần lớn là cây ưa nhiệt, ưa ẩm, đòi hỏi đất thích hợp, cần nhiều lao động có kĩ thuật và kinh nghiệm nên thường phân bố thành vùng tập trung. Cây ưa nhiệt ẩm cao như mía, cà phê, cao su... phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới. Củ cải đường ưa khí hậu ôn hoà, phù hợp với đất đen, được trồng nhiều ở khu vực ôn đới và cận nhiệt. Cây bông ưa khí hậu nóng, ổn định, đất tốt, thường trồng ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa. Cây chè ưa nhiệt độ ôn hoà, lượng mưa nhiều, phân bố chủ yếu ở khu vực cận nhiệt. Cây đậu tương ưa khí hậu ẩm, đất tơi xốp, phân bố ở nhiều đới khí hậu.

b) Chăn nuôi

- Vai trò: Cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo mặt hàng xuất khẩu có giá trị, thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển và sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá.

- Đặc điểm: Phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn, có nhiều thay đổi về hình thức chăn nuôi và hướng chuyên môn hoá, áp dụng rộng rãi khoa học - công nghệ trong sản xuất.

- Phân bố các vật nuôi chính

+ Chăn nuôi gia súc: Bò (nuôi rộng rãi khắp nơi); trâu (nhiều ở vùng nhiệt đới), lợn (nuôi nhiều nơi, nhất là vùng đồng bằng trồng cây lương thực; cừu (ở vùng cận nhiệt đới bán hoang mạc), dê (ở vùng khô hạn)...

+ Chăn nuôi gia cầm: Gà, vịt,... phân bố rộng rãi ở nhiều nước.

c) Dịch vụ nông nghiệp

- Cung ứng máy móc, phân bón và các sản phẩm hỗ trợ quá trình sản xuất nông nghiệp; thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hoá, tăng năng suất và chất lượng cây trồng, vật nuôi...

- Dịch vụ nông nghiệp phục vụ cho trồng trọt, dịch vụ chăn nuôi. Sự phân bố dịch vụ nông nghiệp thường gắn chặt chẽ với hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Lâm nghiệp

- Vai trò: Cung cấp gỗ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp; cung cấp thực phẩm, các dược liệu quý; tạo việc làm, thu nhập cho người dân. Việc trồng rừng góp phần điều hoà nguồn nước, khí hậu, chống xói mòn, bảo vệ đất, giữ cân bằng sinh thái.

- Đặc điểm: Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng lâu dài, chậm và thường phân bố trên không gian rộng lớn.

- Hoạt động lâm sinh bao gồm trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.

- Hiện nay, diện tích rừng trên thế giới vẫn bị suy giảm do tác động của tự nhiên và con người. Biện pháp bảo vệ rừng là lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn và có các chính sách khuyến khích thúc đẩy việc trồng rừng.

Thuỷ sản

- Vai trò: Cung cấp thực phẩm giàu chất đạm cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, dược phẩm, mĩ nghệ và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị; tận dụng lợi thế về tự nhiên, giải quyết việc làm cho người dân...

- Đặc điểm: Đối tượng sản xuất là các vật nuôi sống trong môi trường nước, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên và có tính quy luật. Ngành thuỷ sản áp dụng ngày càng nhiều tiến bộ khoa học - công nghệ và có hiệu quả kinh tế cao.

- Thuỷ sản gồm các loài nước ngọt, nước lợ và nước mặn; phổ biến nhất là cá, tôm, cua và một số loài có giá trị như trai ngọc, đồi mồi, rong, tảo biển,...

- Sản lượng thuỷ sản liên tục tăng, nhất là thuỷ sản nuôi trồng, trong đó cao nhất là thuỷ sản nước ngọt.

4. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

- Quan niệm: Là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng nông nghiệp trong mối liên hệ liên ngành, liên vùng, kết hợp với nhu cầu thị trường trên một lãnh thổ cụ thể nhằm sử dụng hợp lí nhất các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, lao động để đem lại hiệu quả cao về mặt minh tế, xã hội và môi trường.

- Vai trò

+ Thúc đẩy chuyên môn hoá trong sản xuất nông nghiệp, tập trung tư liệu sản xuất, lao động, áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động và góp phần quy hoạch theo lãnh thổ của nền kinh tế quốc dân.

+ Tạo điều kiện liên kết, hợp tác giữa các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và các ngành kinh tế khác.

+ Góp phần sử dụng hợp lí, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên cũng như các nguồn lực trên lãnh thổ; giảm thiểu tác động của tự nhiên đến nông nghiệp và góp phần bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.

- Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

- Trang trại

+ Vai trò: Thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hoá, phát triển kinh tế nông thôn; giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân; khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và góp phần bảo vệ môi trường.

+ Đặc điểm: Mục đích chủ yếu là sản xuất nông sản hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường; quy mô sản xuất tương đối lớn; thường thuê lao động; tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ trên cơ sở chuyên môn hoá, thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.

- Thể tổng hợp nông nghiệp (Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung)

+ Vai trò: Khai thác thế mạnh của lãnh thổ; thúc đẩy liên kết kinh tế trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản; thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn.

+ Đặc điểm: Là lãnh thổ có diện tích tương đối lớn; không có ranh giới rõ ràng; sản xuất tập trung một vài cây trồng hoặc vật nuôi; có mối liên kết giữa các nông hộ, trang trại,... với cơ sở chế biến hoặc tiểu thụ sản phẩm và phát triển thành các chuỗi giá trị nông sản; áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, tạo ra các nông sản có giá trị và khối lượng lớn, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hoặc xuất khẩu.

- Vùng nông nghiệp

+ Vai trò: Sử dụng có hiệu quả nhất các điều kiện sản xuất của vùng; thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ, chuyên môn hoá và hợp tác hoá giữa các vùng.

+ Đặc điểm: Lãnh thổ rộng lớn, có đặc điểm tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp, kinh tế - xã hội, có ranh giới xác định; chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp theo hướng phát huy thế mạnh của vùng với những sản phẩm đặc trưng của vùng; đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao.

5. Một số vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại

- Cơ giới hoá, tự động hoá trong sản xuất, thu hoạch, chế biến nông sản.

- Ứng dụng công nghệ số để quản lí dữ liệu, điều hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp...

- Công nghệ sinh học: Lai tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới, biến đổi gen, sản xuất nhiều chế phẩm sinh học,...

- Phương thức canh tác nông nghiệp không cần đất: canh tác giá thể, canh tác thuỷ canh, canh tác khí canh,...

6. Định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai

- Gắn với thị trường: Liên kết trong sản xuất nông nghiệp hình thành và tham gia vào chuỗi giá trị nông sản toàn cầu.

- Ứng dụng công nghệ cao: Phát triển nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh...

- Thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững: Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái.

“Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đóng vai trò quan trọng trong đời sống và phát triển kinh tế. Việc phát triển các ngành này theo hướng hiện đại và bền vững là xu thế tất yếu.”

XEM THÊM :
Cơ cấu kinh tế – Thước đo phát triển
 
CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Phân tích vai trò của nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Tại sao ở nhiều nước đang phát triển, nông nghiệp được xem là cơ sở để tiến hành công nghiệp hoá?

Hướng dẫn:


a) Vai trò của nông nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia

- Cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu cơ bản của con người; thức ăn cho chăn nuôi nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, tạo mặt hàng xuất khẩu và đảm bảo an ninh lương thực cho mỗi quốc gia.

- Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân; cung cấp lao động phục vụ công nghiệp và các lĩnh vực hoạt động khác của xã hội.

- Nông nghiệp và nông thôn là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của công nghiệp và dịch vụ.

- Nông nghiệp tham gia vào việc giữ gìn cân bằng sinh thái, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. b) Nông nghiệp được xem là cơ sở để tiến hành công nghiệp hoá ở nhiều nước đang phát triển, vì:

- Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp nhẹ.

- Trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa ở nhiều nước đang phát triển, nông nghiệp là nguồn thu ngoại tệ cung cấp nguồn vốn cho công nghiệp hóa hoặc có thể trao đổi lấy máy móc, trang thiết bị.

- Là thị trường tiêu thụ của công nghiệp: Ở hầu hết các nước đang phát triển, các sản phẩm công nghiệp được tiêu thụ ở thị trường trong nước chủ yếu và trước hết là thị trường nông nghiệp, nông thôn.

- Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa.

Câu 2. Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Tại sao sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, có tính phân tán?

Hướng dẫn:


- Các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:

+ Đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu.

+ Đối tượng của sản xuất là những cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi).

+ Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, có tính thời vụ và phân bố tương đối rộng rãi.

+ Có mối liên kết chặt chẽ tạo thành chuỗi giá trị nông sản.

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, có tính phân tán

Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, do:

+ Tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai.

+ Đối tượng lao động là cây trồng, vật nuôi phát triển theo các quy luật sinh học.

Có tính phân tán: do tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai, có mặt khắp nơi.

Câu 3. Tại sao sản xuất nông nghiệp ngày càng có tính tập trung? Hướng dẫn:

- Sản xuất nông nghiệp hiện nay đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa: Nền nông nghiệp hàng hóa là nền nông nghiệp sản xuất lớn, cần quy mô đất đai lớn hơn, sử dụng nhiều máy móc và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất, sản xuất theo hướng chuyên môn hoá, thâm canh, để khai thác các lợi thế về điều kiện sản xuất và tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường.

- Hiện nay điều kiện tập trung thuận lợi: cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng; áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghiệp chế biến phát triển,...

Câu 4. Tại sao sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ và bấp bênh, không ổn định? Hướng dẫn:

- Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi diễn ra theo các giai đoạn phát triển tự nhiên và chịu tác động rất lớn của quy luật tự nhiên (thời tiết, khí hậu...). Do sự biến đổi của thời tiết và khí hậu mà mỗi loại cây trồng có sự thích ứng khác nhau. Trong năm có các mùa khác nhau, nên có các loại cây trồng khác nhau.

- Do thời gian lao động không trùng với thời gian sản xuất của cây trồng, vật nuôi (đặc biệt cây trồng):

+ Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi dài và không giống nhau. Sự tác động của con người vào các giai đoạn sinh trưởng của chúng không hoàn toàn như nhau: lúc cần nhiều lao động, liên tục, lúc lại nhàn rỗi, thậm chí không cần lao động.

+ Như vậy, thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời gian lao động cần thiết để tạo ra sản phẩm. Sự không phù hợp này là nguyên nhân gây ra tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp.

Câu 5. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên tới phát triển và phân bố nông nghiệp. Tại sao các nhân tố tự nhiên là tiền đề quan trọng để phát triển và phân bố nông nghiệp?

Hướng dẫn:


- Ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên tới phát triển và phân bố nông nghiệp:

+ Đất (quỹ đất, tính chất đất, độ phì). Năng suất cây trồng phụ thuộc vào chất lượng đất; những vùng đất phì nhiêu, màu mỡ thường là những vùng nông nghiệp trù phú (Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long,...).

+ Khí hậu – nước (chế độ nhiệt, ẩm, mưa; các điều kiện thời tiết; nước trên mặt, nước ngầm). Khí hậu và nguồn nước có ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ...

+ Sinh vật (loài cây, con; đồng cỏ, nguồn thức ăn tự nhiên). Sinh vật là cơ sở thức ăn tự nhiên cho gia súc và ảnh hưởng đến việc xác định cơ cấu vật nuôi cũng như sự phát triển chăn nuôi. Các cây trồng, vật nuôi cần nhiều công chăm sóc (như cây lúa nước) phải phân bố ở những nơi có nhiều lao động. - Các nhân tố tự nhiên là tiền đề cơ bản để phát triển và phân bố nông nghiệp:

+Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định. + Các điều kiện tự nhiên có tác động mạnh mẽ đến khả năng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trên từng lãnh thổ, khả năng áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp, năng suất,...

+ Các điều kiện tự nhiên quan trọng hàng đầu tác động đến phát triển và phân bố nông nghiệp là đất, nước, khí hậu. Đất là cơ sở đầu tiên, quan trọng nhất để tiến hành trồng trọt, chăn nuôi; quỹ đất, tính chất, độ phì của đất có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng suất và sự phân bố cây trồng, vật nuôi. Khí hậu và nguồn nước ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở từng địa phương.

Câu 6. Chứng minh rằng các nhân tố kinh tế – xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và phân bố nông nghiệp.

Hướng dẫn:


- Dân cư, lao động: Là lực lượng sản xuất trực tiếp, nguồn tiêu thụ sản phẩm.

- Khoa học - công nghệ: Tiến bộ khoa học – kĩ thuật trong nông nghiệp (cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, cách mạng xanh và công nghệ sinh học, ứng dụng cách mạng 4.0) tạo ra nhiều giống mới; tăng năng suất, chất lượng nông sản; sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước...

- Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật: Thúc đẩy sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp; tăng cường liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản.

- Chính sách phát triển nông nghiệp, vốn đầu tư và thị trường: Tác động đến phương hướng sản xuất, cơ cấu ngành, quy mô sản xuất; xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp; thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hoá.

+ Chính sách phát triển kinh tế nói chung, phát triển nông nghiệp nói riêng có ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông nghiệp. Ví dụ: Chính sách giao đất, giao rừng ở nước ta đã thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

+ Vốn đầu tư tác động đến quy mô sản xuất, thúc đẩy sản xuất hàng hoá,...

+ Thị trường tiêu thụ (trong nước, ngoài nước) tác động tới giá cả nông sản, đến việc điều tiết sản xuất và ảnh hưởng chuyên môn hóa (ví dụ, tác động của giá cả thị trường thế giới đến sản xuất cà phê, cao su ở nước ta trong những năm gần đây).

xem thêm :

Các nguồn lực phát triển kinh tế- Vì sao có quốc gia phát triển mạnh, có quốc gia còn chậm phát triển?”

 
Câu 7. Phân tích tác động của đất đai, khí hậu, tiến bộ khoa học - kĩ thuật và thị trường đến sự phân bố nông nghiệp. (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2008).

Hướng dẫn:

*Đất đai: Quỹ đất, tính chất và độ phì của đất tác động trực tiếp đến phân bố cây trồng, vật nuôi; đồng thời thông qua tác động đến quy mô, cơ cấu, năng suất ảnh hưởng đến phân bố nông nghiệp

Khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp đến phân bố nông nghiệp; đồng thời thông qua tác động đến việc xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng tới phân bố nông nghiệp.

- Tiến bộ khoa học - kĩ thuật: Tác động đến sự phân bố nông nghiệp thông qua việc:

+ Hạn chế được những ảnh hưởng của tự nhiên.

+ Chủ động hơn trong hoạt động nông nghiệp, mở rộng khả năng phân bố của sản xuất nông nghiệp.

- Thị trường: Tác động mạnh mẽ đến phân bố sản xuất nông nghiệp (thông qua giá cả nông sản, quy mô tiêu thụ,...).

Câu 8. Phân tích ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kĩ thuật, thị trường đến sản xuất nông nghiệp. (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2019).

Hướng dẫn:


Tiến bộ khoa học kĩ thuật:

+ Áp dụng cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá, hoá học hoá, điện khí hoá và công nghệ sinh học.

+Chủ động hơn trong sản xuất; nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi.

- Thị trường:

+ Tác động mạnh mẽ đến giá cả nông sản, quy mô tiêu thụ,...

+ Góp phần thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; điều tiết sự hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp,...

Câu 9. Tại sao sản xuất nông nghiệp thường có tốc độ tăng trưởng thấp hơn sản xuất công nghiệp? Hướng dẫn:

- Sản xuất nông nghiệp:

+ Tư liệu sản xuất chủ yếu là đất trồng, đối tượng lao động là cây trồng, vật nuôi nên sản xuất phân tán trong không gian, mang tính mùa vụ, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, năng suất thấp và chịu nhiều rủi ro. + Sử dụng nhiều lao động, trình độ lao động không cao nên năng suất lao động thấp.

+ Việc ứng dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ thường cho hiệu quả chậm hơn vì sản xuất qua nhiều giai đoạn gắn liền với quy luật sinh học và quy luật tự nhiên nói chung.

- Sản xuất công nghiệp:

+ Có tính tập trung cao, ít phụ thuộc vào tự nhiên, sản xuất ổn định và hiệu quả cao hơn nên có tốc độ tăng trưởng cao.

+ Gắn nhiều với thiết bị, máy móc, sử dụng lao động có trình độ, năng suất lao động cao hơn nhiều. Ứng dụng nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật và công nghệ; luôn cải tiến, đổi mới công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ mới, tạo ra nhiều thay đổi có tính đột biến.

Câu 10. Giải thích tại sao có sự khác nhau về phân bố cây lúa gạo, lúa mì và ngô trên thế giới.

Hướng dẫn:


- Các loại cây lúa gạo, lúa mì và ngô phân bố rộng rãi trên thế giới nhưng có sự khác nhau chủ yếu do đặc điểm sinh thái của mỗi loại cây khác nhau.

. Lúa gạo:

+ Phân bố ở vùng nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là châu Á gió mùa; vùng cận nhiệt gió mùa. Các nước trồng nhiều: Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Băng-la-đet, Thái Lan.

+ Đặc điểm sinh thái: Ưa khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước. Đất phù sa và cần nhiều phân bón.

- Lúa mì:

+ Ở vùng ôn đới và cận nhiệt. Các nước trồng nhiều: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Pháp, Liên bang Nga, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a.

+ Đặc điểm sinh thái: Ưa khí hậu ấm, khô, vào đầu thời kì sinh trưởng cần nhiệt độ thấp. Đất đai màu mỡ, cần nhiều phân bón.

- Ngô:

+ Phân bố: Ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt và một phần ôn đới nóng. Các nước trồng nhiều: Hoa Kì, Trung Quốc, Bra-xin, Mê-hi-cô, Pháp,...

+ Đặc điểm sinh thái: Ưa khí hậu nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước. Dễ thích nghi với sự dao động của khí hậu.

Câu 11. Tại sao cây lúa gạo được trồng nhiều ở miền nhiệt đới, còn lúa mì được trồng phổ biến ở miền ôn đới và cận nhiệt đới? Tại sao cây hoa màu được trồng rộng rãi ở nhiều nơi?

Hướng dẫn:


- Cây lúa gạo được trồng nhiều ở miền nhiệt đới do cây này ưa khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước và đất phù sa.

- Cây lúa mì được trồng phổ biến ở miền ôn đới và cận nhiệt đới do cây này ưa khí hậu ấm, khô, vào đầu thời kì sinh trưởng cần nhiệt độ thấp; đất đai màu mỡ.

- Cây hoa màu được trồng rộng rãi ở nhiều nơi: ở miền ôn đới (đại mạch, mạch đen, yến mạch, khoai tây); ở miền nhiệt đới và cận nhiệt khô hạn (kê, cao lương, khoai lang, sắn).

Nguyên nhân:

+ Cây hoa màu được trồng chủ yếu để làm thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu để nấu rượu, cồn, bia và đối với các nước đang phát triển ở châu Phi và Nam Á còn được dùng làm lương thực cho người. + Nhìn chung, các cây hoa màu dễ tính, không kén đất, không đòi hỏi nhiều phân bón, nhiều công chăm bón và đặc biệt có khả năng chịu hạn giỏi.

Câu 12. Tại sao cây lương thực được trồng phổ biến khắp nơi còn cây công nghiệp thường được trồng thành vùng tập trung?

Hướng dẫn:


- Cây lương thực có đặc điểm sinh thái rộng và nhu cầu phổ biến, rộng rãi khắp nơi trên thế giới nên được trồng phổ biến khắp nơi.

- Cây công nghiệp thường được trồng thành vùng tập trung, do: phần lớn các cây công nghiệp là cây ưa nhiệt, ưa ẩm, đòi hỏi đất thích hợp, cần nhiều lao động có kĩ thuật và kinh nghiệm. Do vậy, cây công nghiệp chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất, tạo nên các vùng trồng cây công nghiệp tập trung.
 
Câu 13. Tại sao cây chè được trồng nhiều ở miền cận nhiệt đới, còn cây cà phê được trồng nhiều ở miền nhiệt đới?

Hướng dẫn:


- Cây chè: Trồng nhiều ở miền cận nhiệt, nhất là ở Ấn Độ và Trung Quốc, Xri Lan-ca, Kê-ni-a, Việt Nam... Do điều kiện sinh thái: Thích hợp với nhiệt độ ôn hoà, lượng mưa nhiều nhưng rải đều quanh năm, đất chua.

- Cây cà phê: Trồng nhiều ở miền nhiệt đới, nhất là ở các nước Bra-xin, Việt Nam, Cô-lôm-bi-a ... Do điều kiện sinh thái: Ưa nhiệt, ẩm, đất tơi xốp, nhất là đất badan và đất đá vôi,

Câu 14. Tại sao cây củ cải đường được trồng nhiều ở miền ôn đới và cận nhiệt, cây bông được trồng nhiều ở nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa?

Hướng dẫn:

* Củ cải đường: Trồng nhiều ở miền ôn đới và cận nhiệt, nhất là ở Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Hoa Kì, U-crai-na, Ba Lan... Do điều kiện sinh thái: phù hợp với đất đen, đất phù sa.

- Bông: Trồng nhiều ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới gió mùa, nhất là ở Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Pa-kit-xtan, U-dơ-bê-kit-xtan,... Do điều kiện sinh thái: ưa nóng và ánh sáng, khí hậu ổn định, cần đất tốt.

Câu 15. Tại sao cây mía được trồng ở miền nhiệt đới, cây đậu tương được trồng ở cả nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới, cây cao su được trồng nhiều ở miền nhiệt đới ẩm?

Hướng dẫn:


- Cây mía: trồng nhiều ở miền nhiệt đới, nhất là ở Bra-xin, Ấn Độ, Trung Quốc, Ô-xtrây-li-a, Cu-ba... Do điều kiện sinh thái: Đòi hỏi nhiệt độ cao, ẩm rất cao và phân hoá theo mùa; thích hợp với đất phù sa mới.

- Cây đậu tương: Trồng nhiều ở miền nhiệt đới, cận nhiệt và cả ôn đới, nhất là ở Hoa Kì, Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Trung Quốc,... Do điều kiện sinh thái: ưa ẩm, đất tơi xốp, thoát nước.

- Cây cao su: trồng tập trung ở vùng nhiệt đới ẩm của vùng Đông Nam Á, Nam Á và Tây Phi. Do điều kiện sinh thái: Ưa nhiệt, ẩm và không chịu được gió bão, thích hợp nhất với đất badan.

Câu 16. Cây công nghiệp có đặc điểm như thế nào? Tại sao ở mỗi khu vực khác nhau trên thế giới có mỗi loại cây công nghiệp khác nhau?

Hướng dẫn:


- Đặc điểm của cây công nghiệp:

+ Vùng sản xuất cây công nghiệp thường gắn với công nghiệp chế biến.

+ Cây công nghiệp thường trồng thành các vùng tập trung, chuyên canh.

- Ở mỗi khu vực khác nhau trên thế giới có mỗi loại cây công nghiệp khác nhau, do sự đáp ứng của tự nhiên đối với đặc điểm sinh thái của mỗi loại cây trồng khác nhau ở mỗi khu vực. Mỗi loại cây trồng có những đòi hỏi riêng về chế độ nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và chất đất ở từng thời kì sinh trưởng và trong toàn bộ quá trình phát triển của cây.

- Những đòi hỏi đó chỉ được thoả mãn ở một số khu vực cụ thể. Ví dụ:

+ Cây chè: Thích hợp với nhiệt độ ôn hoà, lượng mưa nhiều nhưng rải đều quanh năm, đất chua nên trồng nhiều ở miền cận nhiệt.

+ Cây cà phê: Ưa nhiệt, ẩm, đất tơi xốp, nhất là đất badan và đất đá vôi nên trồng nhiều ở miền nhiệt đới.

Câu 17. Tại sao ở nhiều nước đang phát triển thuộc miền nhiệt đới và cận nhiệt rất chú trọng phát triển cây công nghiệp lâu năm?

Hướng dẫn:


- Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm: khí hậu nóng, ẩm; nhiều loại đất tốt và thích hợp; nguồn nước đảm bảo, các loại giống cây trồng thích hợp.

- Cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân:

+ Cho sản phẩm dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, đặc biệt là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm.

+ Khắc phục được tính mùa vụ, tận dụng tài nguyên đất, tạo cơ sở phát triển nông nghiệp hàng hoá và góp phần bảo vệ môi trường.

+ Cung cấp các mặt hàng xuất khẩu quan trọng, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Câu 18. Chứng minh rằng chăn nuôi có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia và hiện nay có nhiều thay đổi theo hướng tích cực.

Hướng dẫn:

a) Chăn nuôi có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia:


- Cung cấp cho con người thực phẩm có dinh dưỡng cao, nguồn đạm động vật như thịt, sữa, các sản phẩm từ sữa, trứng.

- Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (tơ tằm, lông cừu, da), cho công nghiệp thực phẩm (thịt, trứng, sữa,...), dược phẩm và cho xuất khẩu.

- Sử dụng sản phẩm và tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt, nhiều nơi còn cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt, thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển.

- Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững, phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá.

b) Những thay đổi tích cực hiện nay:

+ Hiện nay, cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã tiến bộ vượt bậc nhờ những thành tựu khoa học - kĩ thuật (đồng cỏ tự nhiên được cải tạo, các đồng cỏ trồng với các giống cho năng suất và chất lượng cao ngày càng phổ biến; thức ăn cho gia súc, gia cầm được chế biến bằng phương pháp công nghiệp).

+ Nền nông nghiệp chuyển sang hiện đại, chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức (từ chăn thả sang chăn nuôi nửa chuồng trại, rồi từ chuồng trại đến chăn nuôi công nghiệp) và theo hướng chuyên môn hoá (thịt, sữa, len, trứng,...).

+ Chăn nuôi hiện nay phát triển phát triển mạnh theo hướng hàng hoá, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại, gắn với công nghiệp và dịch vụ nên hình thức, cơ cấu, chất lượng, phương thức tiêu thụ sản phẩm,... có nhiều thay đổi.

Câu 19. Ngành chăn nuôi có những đặc điểm như thế nào? Tại sao các nước đang phát triển hiện nay cần phải đẩy mạnh phát triển chăn nuôi?

Hướng dẫn:


a) Đặc điểm của ngành chăn nuôi:

Đối tượng của ngành chăn nuôi là các cơ thể sống (gia súc, gia cầm,...), tuân theo quy luật sinh học nhất định.

- Sự phát triển và phân bố phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở nguồn thức ăn.

Có nhiều thay đổi về hình thức (từ chăn thả, sang chăn nuôi nửa chuồng trại, rồi từ chuồng trại đến chăn nuôi công nghiệp) và theo hướng chuyên môn hoá (thịt, sữa, len, trứng,...).

- Ứng dụng khoa học học kĩ thuật và công nghệ hiện đại, gắn với công nghiệp và thị trường.

b) Các nước đang phát triển hiện nay cần phải đẩy mạnh phát triển chăn nuôi:

- Chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp, nhưng hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi lớn hơn rất nhiều so với ngành trồng trọt.

- Chăn nuôi có vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống.

- Cung cấp nguồn thực phẩm bổ dưỡng, đạm động vật có giá trị dinh dưỡng cao (thịt, trứng, sữa).

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, dược liệu và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
 
Câu 20. Giải thích tại sao chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn?

Hướng dẫn:


- Nguồn thức ăn cho chăn nuôi chủ yếu là: Thức ăn tự nhiên (đồng cỏ), thức ăn do con người trồng, thức ăn chế biến bằng phương pháp công nghiệp.

- Nguồn thức ăn có tác động mạnh mẽ đến quy mô chăn nuôi.

- Nguồn thức ăn quyết định cơ cấu và sự phân bố vật nuôi: Mỗi nguồn thức ăn làm cơ sở để phát triển loại vật nuôi khác nhau. Nơi có thiên nhiên khắc nghiệt, đồng cỏ khô cằn thường có các loại vật nuôi chủ yếu mc, dễ, ngựa, lạc đà; nơi có đồng bằng phù sa màu mỡ, cây lương thực được trồng với năng suất và sản lượng lớn thường tập trung vào nuôi lợn và gia cầm.

Nguồn thức ăn tác động đến hình thức tổ chức sản xuất của chăn nuôi: Thức ăn tự nhiên là cơ sở để phát triển chăn nuôi theo hình thức chăn thả, thức ăn do người trồng là cơ sở để chăn nuôi nửa chuồng trại và chuồng trại, thức ăn chế biến bằng phương pháp công nghiệp là cơ sở phát triển chăn nuôi công nghiệp. - Chất lượng nguồn thức ăn tác động đến sản lượng, năng suất, chất lượng sản phẩm của ngành chăn nuôi.

Câu 21, Tại sao có sự khác nhau về tỉ trọng giữa ngành chăn nuôi và ngành trồng trọt ở các nước phát triển và đang phát triển? Việc đưa chăn nuôi lên thành ngành chính ở các nước đang phát triển hiện nay gặp phải những khó khăn nào?

Hướng dẫn:


a) Sự khác nhau về tỉ trọng giữa ngành chăn nuôi và ngành trồng trọt ở các nước phát triển và đang phát triển

- Các nước phát triển: Tỉ trọng ngành chăn nuôi thường cao hơn ngành trồng trọt, do: cơ sở thức ăn ổn định; cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, tạo ra các giống tốt; dịch vụ thú y phát triển; có công nghiệp chế biến phát triển và thị trường tiêu thụ các sản phẩm của ngành chăn nuôi lớn.

Các nước đang phát triển: Tỉ trọng ngành chăn nuôi thường thấp hơn ngành trồng trọt, vì: dân số đông

nên nhu cầu về lương thực lớn, cơ sở thức ăn chưa ổn định; cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, chưa đáp ứng tốt cho ngành chăn nuôi; dịch vụ thú y chưa phát triển mạnh; chưa tạo ra được các giống tốt nên năng suất chưa cao; công nghiệp chế biến chưa phát triển mạnh.

b) Những khó khăn đối với các nước đang phát triển trong việc đưa chăn nuôi lên thành ngành chính: - Dân số đông nên vấn đề lương thực được quan tâm hàng đầu; từ đó, trồng trọt được chú ý hơn chăn nuôi. - Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi chưa vững chắc.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật cho chăn nuôi còn có nhiều khó khăn: Cơ sở chuồng trại còn chưa phát triển; các dịch vụ (thú y, giống,...) còn hạn chế nên chất lượng chăn nuôi chưa cao, sản phẩm khó cạnh tranh. - Công nghiệp chế biến chưa thật phát triển, nên chưa hỗ trợ nhiều cho phát triển chăn nuôi cả về nguồn thức ăn cũng như chế biến sản phẩm.

- Hạn chế về nguồn vốn để phát triển chăn nuôi lớn.

Câu 22. Tại sao ở các nước đang phát triển, ngành chăn nuôi thường có vai trò nhỏ bé hơn ngành trồng trọt? (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2021)

Hướng dẫn:


- Tập trung nhiều nhất cho sản xuất lương thực, do dân đông, tăng; cơ sở thức ăn cho chăn nuôi chưa đảm bảo.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật hạn chế, công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển; thiếu vốn đầu tư...

Câu 23. Tại sao lợn thường nuôi tập trung ở các vùng trồng cây lương thực thâm canh và các vùng ngoại thành; dê được nuôi nhiều ở các vùng khô hạn; cừu được nuôi nhiều ở các vùng khô hạn, hoang mạc và nửa hoang mạc?

Hướng dẫn:


- Sự phân bố vật nuôi trên thế giới phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là nguồn thức ăn và đặc tính của mỗi loại vật nuôi về thích nghi với khí hậu.

- Chăn nuôi lợn thường tập trung ở các vùng trồng cây lương thực thâm canh và các vùng ngoại thành Do: Thức ăn cho lợn cần nhiều tinh bột, nhất là sản phẩm của cây lương thực. Ngoài ra, lợn có thể được nuôi bằng thức ăn thừa của người và phế phẩm của các nhà máy chế biến thực phẩm.

- Chăn nuôi dê thường tập trung ở các vùng khô hạn. Do dê ăn cỏ, có thể thích nghi ở các vùng khô hạn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

- Chăn nuôi cừu thường tập trung nhiều ở các vùng khô hạn, hoang mạc và nửa hoang mạc. Do: Cừu có thể ăn các loại cỏ khô cằn; ưa khí hậu khô, không chịu được ẩm ướt.

Câu 24. Tại sao chăn nuôi trâu tập trung nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-ki-xtan, In-đô-nê-xi-a...; chăn nuôi gia cầm phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới?

Hướng dẫn:


- Chăn nuôi trâu tập trung nhiều ở Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-ki-xtan, In-đô-nê-xi-a,..., do trâu là vật nuôi của miền nhiệt đới nóng ẩm, thích nghi tốt trong điều kiện nhiệt độ cao, ẩm lớn.

- Chăn nuôi gia cầm phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới, do:

+ Nhu cầu về thịt, trứng cho bữa ăn hằng ngày của con người và nhu cầu về nguyên liệu của công nghiệp chế biến thực phẩm có ở khắp nơi trên thế giới.

+ Nguồn thức ăn chủ yếu là ngũ cốc có ở khắp nơi và thức ăn do công nghiệp chế biến.

+ Điều kiện nuôi gia cầm không phức tạp, hình thức nuôi đa dạng và thuận tiện (thả rông hoặc chuồng trong mỗi gia đình, hiện nay còn nuôi theo phương pháp công nghiệp).

Câu 25. Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Hướng dẫn:


- Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi tác động đến dịch vụ nông nghiệp:

+Cung cấp sản phẩm (thịt, trứng, sữa, lông, da,...), đẩy mạnh hoạt động của ngành dịch vụ nông nghiệp. + Phân bố của hoạt động trồng trọt, chăn nuôi kéo theo sự phân bố hoạt động dịch vụ nông nghiệp. + Là thị trường rộng lớn của dịch vụ nông nghiệp.

Dịch vụ nông nghiệp tác động đến hoạt động trồng trọt, chăn nuôi:

+ Phục vụ, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển hoạt động trồng trọt, chăn nuôi (cung ứng vật tư, thiết bị, máy móc,...), cung cấp vốn, chuyển giao khoa học kĩ thuật và công nghệ sản xuất nông nghiệp, đào tạo nâng cao trình độ người lao động, đưa sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi đến người tiêu dùng, kích cầu sản xuất,...

+ Phân bố dịch vụ hỗ trợ phân bố trồng trọt và chăn nuôi.

+ Thị trường rộng lớn của hoạt động trồng trọt và chăn nuôi.

Câu 26. Lâm nghiệp có vai trò như thế nào đối với kinh tế - xã hội và môi trường? Tại sao cần phải đẩy mạnh việc trồng rừng?

Hướng dẫn:


a) Vai trò của lâm nghiệp đối với kinh tế - xã hội và môi trường:

- Cung cấp gỗ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.

- Cung cấp thực phẩm, các dược liệu quý; tạo việc làm, thu nhập cho người dân.

- Việc trồng rừng góp phần điều hoà nguồn nước, khí hậu, chống xói mòn, bảo vệ đất, giữ cân bằng sinh thái. b) Cần phải đẩy mạnh việc trồng rừng, chủ yếu do:

+ Rừng có vai trò quan trọng đối với môi trường và cuộc sống con người: Điều hoà lượng nước trên Trái Đất, là lá phổi xanh của Trái Đất, góp phần to lớn vào việc hình thành và bảo vệ đất, chống xói mòn. Rừng là nơi bảo tồn nguồn gen quý giá. Rừng cung cấp các lâm sản, đặc sản phục vụ cho sản xuất và đời

sống như gỗ cho công nghiệp, xây dựng và dân sinh, nguyên liệu làm giấy, thực phẩm đặc sản, các dược liệu quý có tác dụng chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cho con người.

+ Tuy nhiên, hiện nay rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng, diện tích rừng bị thu hẹp.

+ Trồng rừng để tái tạo tài nguyên rừng và góp phần bảo vệ môi trường bền vững.
 
Câu 27. Tại sao ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng được phát triển? Hướng dẫn:

- Do vai trò to lớn của nuôi trồng thuỷ sản:

+ Nguồn cung cấp thực phẩm giàu chất đạm động vật bổ dưỡng cho con người.

+ Nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.

+ Mặt hàng xuất khẩu có giá trị.

- Việc khai thác thuỷ sản hiện nay gặp nhiều khó khăn trong khi nhu cầu thuỷ sản tăng nhanh: Nhu cầu về thủy sản của thế giới rất lớn, nhưng việc khai thác ngày càng gặp nhiều khó khăn (do bảo vệ nguồn lợi, do cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, do đầu tư lớn trong khai thác). Thuỷ sản khai thác từ biển và đại dương không phải lúc nào cũng thoả mãn nhu cầu con người nên thuỷ sản nuôi trồng góp phần quan trọng vào việc đảm bảo nhu cầu.

- Tiềm năng tự nhiên để nuôi trồng thuỷ sản rất lớn: Diện tích mặt nước trên thế giới rộng (biển, vũng, vịnh, sông, hồ, đầm phá, bãi triều, rừng ngập mặn, ven đảo và quần đảo,...)

- Việc nuôi trồng thủy sản không quá phức tạp, khó khăn và tốn kém; đồng thời tận dụng được mặt nước và giải quyết lao động; tạo ra được khối lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thực phẩm. - Nuôi được nhiều loài có giá trị kinh tế, là thực phẩm cao cấp và đặc sản (tôm, cua, cá, đồi mồi, trai ngọc, sò huyết, rong, tảo biển,...).

Câu 28. Tại sao hiện nay khai thác thuỷ sản biển và đại dương phát triển hơn khai thác nội địa, nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhanh hơn khai thác thuỷ sản?

Hướng dẫn:


- Khai thác biển và đại dương: Có nhiều ngư trường lớn, sinh vật có giá trị cao, năng suất và sản lượng cao. - Khai thác nội địa: Nguồn lợi ngày càng cạn kiệt, ít sinh vật có giá trị cao, năng suất và sản lượng nhỏ. - Nuôi trồng thuỷ sản: Điều kiện nuôi nhiều thuận lợi, tính chủ động cao, nuôi được nhiều sinh vật có giá trị và quý hiếm,...

- Khai thác thuỷ sản: Nguồn lợi ngày càng suy giảm, phụ thuộc nhiều vào ngư trường và các yếu tố thiên nhiên, có tính mùa vụ khó đáp ứng nhu cầu thường xuyên của thị trường.

Câu 29. Phân biệt hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại và vùng sản xuất nông nghiệp tập trung. Hướng dẫn:

- Trang trại

+ Vai trò: Thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hoá, phát triển kinh tế nông thôn; giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân; khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và góp phần bảo vệ môi trường. + Đặc điểm: Mục đích chủ yếu là sản xuất nông sản hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường; quy mô sản xuất tương đối lớn; thường thuê lao động; tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ trên cơ sở chuyên môn hoá, thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.

- Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung

+ Vai trò: Khai thác thế mạnh của lãnh thổ; thúc đẩy liên kết kinh tế trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản; thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn.

+ Đặc điểm: Là lãnh thổ có diện tích tương đối lớn; không có ranh giới rõ ràng; sản xuất tập trung một vài cây trồng hoặc vật nuôi; có mối liên kết giữa các nông hộ, trang trại,... với cơ sở chế biến hoặc tiểu thụ sản phẩm và phát triển thành các chuỗi giá trị nông sản; áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, tao ra các nông sản có giá trị và khối lượng lớn, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hoặc xuất khẩu Câu 30. Tại sao hiện nay trang trại là hình thức tổ chức sản xuất được chú trọng phát triển ở các nước đang phát triển?

Hướng dẫn:

- Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp với các đặc điểm chủ yếu:

+ Mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa.

+ Quy mô đất đai và tiền vốn khá lớn.

+Cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên chuyên môn hóa và thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật.

+ Sử dụng lao động làm thuê.

- Trang trại có vai trò to lớn trong sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển:

+ Kinh tế: Phát triển cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao, tạo nên vùng chuyên môn hóa, tập trung hàng hóa...

+ Xã hội: Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động,..

+ Môi trường: Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, trồng rừng, bảo vệ rừng, cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái,...

- Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất được hình thành và phát triển trong thời kì công nghiệp hóa. Các nước đang phát triển đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nên đây là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp trong thời kì này.
 
Câu 31. Tại sao ở các nước đang phát triển và các nước phát triển, các trang trại đều có một vai trò to lớn trong sản xuất nông nghiệp?

Hướng dẫn:


- Ở các nước phát triển: Phần lớn nông phẩm cung cấp cho xã hội được sản xuất ra trong các trang trại.

- Ở các nước đang phát triển, vai trò của trang trại thể hiện ở các mặt:

+ Kinh tế: Phát triển cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, tạo nên vùng chuyên môn hoá, tập trung hàng hoá...

+ Xã hội: Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

+ Môi trường: Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, trồng rừng, bảo vệ rừng, cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái.

Câu 32. Nền nông nghiệp hiện đại có những biểu hiện chủ yếu nào và hiện nay đang phải đối mặt với những vấn đề nào?

Hướng dẫn:


- Nền nông nghiệp hiện đại là nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái dựa trên tiến bộ khoa học và công nghệ; phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương; phát huy lợi thế của nhiều hình thức tổ chức sản xuất lãnh thổ nông nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu...

- Một số biểu hiện của nền nông nghiệp hiện đại:

+ Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp, tận dụng công nghệ 4.0 để thực hiện số hóa nền nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả, năng suất và tăng khả năng cạnh tranh của nông sản.

+ Phát triển mạnh thị trường tiêu thụ nông sản cả trong nước và quốc tế.

+ Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch, nông nghiệp đặc sản.

+ Tập trung, khép kín chuỗi giá trị từ phát triển nguyên liệu cho đến tập trung chế biến và tổ chức thương mại.

+ Quản trị nông nghiệp trên nền tảng của công nghệ số, công nghệ 4.0 phát triển các hình thức tổ chức sản xuất dưới một nền nông nghiệp thông minh.

+ Khai thác tối đa lợi thế, tiềm năng của mỗi vùng và của từng địa phương, tổ chức liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong vùng để xây dựng vùng nguyên liệu chuyên canh, phát triển cụm liên kết. Nông nghiệp hiện đại hiện nay đang phải đối mặt với nhiều vấn đề:

+ Diện tích đất trồng có nguy cơ bị thu hẹp.

+ Tác động của biến đổi khí hậu, việc sử dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật gây thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm,...

- Nền nông nghiệp hiện đại ra đời với các xu hướng khác nhau nhằm khắc phục những nhược điểm trên.

Câu 33. Nền nông nghiệp trong tương lai phát triển theo những định hướng nào?

Hướng dẫn:


- Nền nông nghiệp sinh thái

+ Nền nông nghiệp hiện đại của thế kỷ XXI là một nền nông nghiệp sinh thái thông minh (nông lâm kết hợp, hữu cơ, nông nghiệp thông minh với khí hậu, nông nghiệp bảo tồn,...) dựa trên ứng dụng các ứng dụng đổi mới sáng tạo của nông nghiệp sinh thái, kết hợp các phương thức quản trị thông minh chính xác áp dụng công nghệ số nhằm sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn trong điều kiện tiết kiệm nguồn lợi hơn.

+ Các mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái (như nông nghiệp bảo tồn, nông lâm kết hợp, nông nghiệp cảnh quan, thâm canh lúa bền vững, hệ thống tổng hợp chăn nuôi và trồng trọt, canh tác hữu cơ...) là những giải pháp chính để thâm canh nông nghiệp dài hạn, hạn chế chuyển đổi rừng sang đất trồng trọt, hạn chế sử dụng vật tư (phân bón, thuốc trừ sâu), giảm thiểu khí thải nhà kính từ nông nghiệp và góp phần tăng lưu trữ cacbon.

+ Việc chuyển đổi sang nông nghiệp sinh thái cũng sẽ góp phần đa dạng hóa cây trồng, nâng cao năng lực của nông dân trong việc bảo đảm an ninh lương thực, cung ứng sản phẩm an toàn thực phẩm và tăng cường đa dạng sinh học nông nghiệp, cải thiện khả năng phục hồi của hệ thống sản xuất trước biến đổi khí hậu, góp phần thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu.

- Phát triển nông nghiệp số, tự động hoá, công nghệ biến đổi gen

+ Nông nghiệp số là sử dụng các công cụ thu thập, lưu trữ, phân tích và chia sẻ dữ liệu hoặc thông tin trong chuỗi giá trị nông nghiệp. Nông nghiệp số còn được gọi là “nông nghiệp thông minh” hoặc “nông nghiệp điện tử”, khái niệm này cũng bao gồm nông nghiệp chính xác.

+ Tuy nhiên, không giống như nông nghiệp chính xác, nông nghiệp số tác động đến toàn bộ chuỗi giá trị nông sản - trước, trong và sau khi sản xuất tại trang trại. Do đó, các công nghệ áp dụng trong trang trại, như lập bản đồ năng suất, hệ thống định vị GPS thuộc lĩnh vực nông nghiệp chính xác và nông nghiệp số. Nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn: Là nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái dựa trên tiến bộ khoa học và công nghệ; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu,...
 
Câu 34. Các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu chủ yếu do

A. đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người.

B. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.

C. sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.

D. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.

Câu 35. Đặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất nông nghiệp?

A. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.

B. Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi.

C. Sản xuất bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên và chế biến.

D. Sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước.

Câu 36. Nguyên nhân quan trọng nhất để ở các vùng trồng cây công nghiệp thường có các xí nghiệp chế biến sản phẩm của các cây này là

A. tận dụng được nguồn nguyên liệu.

B. hạ chi phí vận chuyển nguyên liệu.

C. tăng giá trị sản phẩm cây công nghiệp.

D. tạo ra nguồn hàng xuất khẩu lớn.

Câu 37. Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình trồng rừng trên thế giới?

A. Trồng rừng để tái tạo tài nguyên rừng.

B. Trồng rừng góp phần bảo vệ môi trường.

C. Diện tích trồng rừng ngày càng mở rộng.

D. Chất lượng rừng trồng cao hơn tự nhiên.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

34-A; 35-C; 36-C; 37-D
 

VnKienthuc lúc này

Định hướng

Diễn đàn VnKienthuc.com là nơi thảo luận và chia sẻ về mọi kiến thức hữu ích trong học tập và cuộc sống, khởi nghiệp, kinh doanh,...
Top